1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá vẻ đẹp nụ cười và các thông số nướu liên quan ở người việt từ 18 đến 35 tuổi

108 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

79 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 2: Bố trí chụp ảnh Phụ lục 3: Quy chuẩn hình ảnh & một số n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-NGUYỄN ANH PHÚC

ĐÁNH GIÁ VẺ ĐẸP NỤ CƯỜI VÀ CÁC THÔNG SỐ NƯỚU LIÊN QUAN Ở NGƯỜI VIỆT TỪ 18 ĐẾN 35 TUỔI

LUẬN VĂN THẠC SĨ RĂNG HÀM MẶT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS PHẠM ANH VŨ THỤY

Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác

Ký tên

NGUYỄN ANH PHÚC

Trang 4

MỤC LỤC

Mục lục

Từ ngữ viết tắt i

Đối chiếu thuật ngữ Anh-Việt ii

Danh mục hình iii

Danh mục bảng iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái niệm và vai trò của nụ cười 4

1.2 Mục đích của thiết kế nụ cười 5

1.3 Các phương thức thu thập dữ liệu nụ cười 6

1.4 Các thành phần mặt và răng ảnh hưởng đến thẩm mỹ nụ cười 6

1.4.1 Thành phần mặt 7

1.4.2 Thành phần răng 7

1.5 Nướu răng và vai trò của nướu răng đối với vẻ đẹp nụ cười 8

1.5.1 Nướu răng 8

1.5.2 Vai trò của nướu răng đối với vẻ đẹp nụ cười 9

1.6 Các thành phần của nướu răng có ảnh hưởng quan trọng đến thẩm mỹ nụ cười 10

1.6.1 Sức khỏe mô nướu 10

1.6.2 Vị trí đỉnh bờ nướu 11

1.6.3 Đường nướu 11

1.6.4 Vùng gai nướu 12

1.6.5 Sự đối xứng, hài hòa 13

1.7 Một số nghiên cứu đo lường thông số nướu liên quan đến vẻ đẹp nụ cười 13

1.8 Đặc điểm của thẩm mỹ nụ cười 16

1.8.1 Tương quan giữa các thành phần trong khuôn miệng khi cười 16

1.8.2 Một số quy tắc trong thiết kế nụ cười thẩm mỹ 17

1.8.3 Vai trò của môi và đặc điểm thẩm mỹ nụ cười 19

1.9 Một số nghiên cứu đánh giá đặc điểm nụ cười đẹp 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Thiết kế nghiên cứu 24

2.2 Đối tượng nghiên cứu 24

2.2.1 Nội dung 1 và 2 24

2.2.2 Nội dung 3 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Chuẩn bị thu thập mẫu hình ảnh 26

2.3.2 Ghi nhận hình ảnh của đối tượng tham gia nghiên cứu 26

Trang 5

2.3.3 Khảo sát cảm nhận của các đối tượng đánh giá đối với vẻ đẹp nụ cười và xác

định một số đặc điểm của một nụ cười đẹp 29

2.3.4 Đánh giá sự khác biệt về cảm nhận của các đối tượng tham gia đánh giá đối với vẻ đẹp nụ cười 31

2.3.5 Đánh giá một số đặc điểm của một nụ cười đẹp 31

2.3.6 Xác định và đo lường các thông số nướu liên quan với vẻ đẹp nụ cười 35

2.4 Thu thập, xử lý và phân tích số liệu 40

2.4.1 Đánh giá cảm nhận của các nhóm đối tượng tham gia đánh giá hình ảnh đối với vẻ đẹp nụ cười 40

2.4.2 Xác định những đặc điểm của một nụ cười đẹp 40

2.4.3 Xác định và đo lường các thông số nướu liên quan đến vẻ đẹp nụ cười 41

2.5 Kiểm soát sai lệch trong nghiên cứu 41

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 44

3.1 Mẫu nghiên cứu 44

3.1.1 Mẫu hình ảnh 44

3.1.2 Mẫu đánh giá 46

3.2 Cảm nhận của các nhóm đối tượng tham gia đánh giá đối với vẻ đẹp nụ cười 47

3.2.1 Tương quan các đặc điểm nụ cười đẹp đánh giá bởi người dân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt 47

3.2.2 Tương quan các đặc điểm nụ cười đẹp đánh giá bởi nam giới và nữ giới 48

3.2.3 Tương quan các đặc điểm nụ cười đẹp đánh giá bởi người dân độ tuổi từ 18 đến 25 và từ 26 đến 35 50

3.3 Các đặc điểm của nụ cười đẹp 51

3.3.1 Đường cười răng trước 51

3.3.2 Cung cười 52

3.3.3 Đường cong môi trên 53

3.3.4 Mức độ lộ răng 54

3.3.5 Chỉ số nụ cười 55

3.3.6 Độ cân xứng nụ cười 56

3.4 Các thông số nướu trên những nụ cười đẹp 56

3.4.1 Lựa chọn mẫu nụ cười đẹp được đánh giá bởi người dân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt 56

3.4.2 Các thông số nướu về vị trí đỉnh bờ nướu 57

3.4.3 Các thông số nướu về đường nướu 58

3.4.4 Các thông số nướu về vùng gai nướu 59

3.4.5 Sự đối xứng và hài hòa của nướu 61

Trang 6

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 62

4.1 Mẫu hình ảnh và phương pháp ghi nhận hình ảnh nghiên cứu 62

4.2 Mẫu đánh giá và phương pháp xử lý, đánh giá hình ảnh 64

4.3 Cảm nhận của người dân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt, sự khác biệt về giới tính, độ tuổi đối với vẻ đẹp nụ cười 66

4.4 Các đặc điểm của nụ cười đẹp 70

4.5 Các thông số nướu liên quan với nụ cười đẹp 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu

Phụ lục 2: Bố trí chụp ảnh

Phụ lục 3: Quy chuẩn hình ảnh & một số nụ cười đẹp trong nghiên cứu

Phụ lục 4: Một số đặc điểm ở nụ cười được đánh giá đẹp và ít đẹp

Phụ lục 5: Website đánh giá nụ cười

Phụ lục 6: Sử dụng phần mềm để quy chuẩn thước đo và đo lường

Phụ lục 7: Danh sách nhóm người đánh giá

Phụ lục 8: Danh sách mẫu hình ảnh thu thập ở Khoa Răng Hàm Mặt và ở Bệnh viện Răng Hàm Mặt TP Hồ Chí Minh

Các giấy tờ pháp lý có liên quan

Trang 7

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải nghĩa

ACAP Apical contact area position

BSRHM Bác sĩ Răng Hàm Mặt

GLA Góc hợp bởi đường nướu và đường giữa hàm trên

GZP Gingival zenith position

ICAP Incisal contact area position

ICC Intraclass Correlation Coefficent

LID Khoảng cách vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa bên đến đường nướu

RED Recurring esthetic dental

TB±ĐLC Trung bình ± Độ lệch chuẩn

VAS Visual analogue scale

Trang 8

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH VIỆT

Anterior smile line Đường cười răng trước

Apical contact area position Điểm về phía chóp nhất của vùng tiếp xúcDynamic smile symmetry Độ cân xứng của nụ cười tối đa

Dynamic smile, Spontaneous smile Nụ cười tối đa

Gingival parameters Các thông số nướu

Gingival zenith position Vị trí đỉnh bờ nướu

Incisal contact area position Điểm về phía rìa cắn nhất của vùng tiếp xúcIntercommissural width Chiều rộng giữa hai khóe mép

Interlabial gap Khoảng trống giữa hai môi

Posed smile, Social smile Nụ cười xã giao

The most posterior teeth displayed Mức độ lộ răng sau nhất khi cười

Upper lip curvature Đường cong môi trên

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô nướu khoẻ mạnh……….10

Hình 1.2: Vị trí đỉnh bờ nướu và trục răng……… ……… 11

Hình 1.3: Đường nướu……… 12

Hình 1.4: Thiết kế nụ cười………17

Hình 1.5: Môi trong thẩm mỹ nụ cười……… 19

Hình 2.1: Sắp đặt thiết bị chụp ảnh và người tham gia nghiên cứu……… 27

Hình 2.2: Định dạng hình ảnh sau cùng………28

Hình 2.3: Thang đo VAS được sử dụng trong nghiên cứu………29

Hình 2.4: Phân loại đường cười……….32

Hình 2.5: Phân loại cung cười……… 32

Hình 2.6: Phân loại đường cong môi trên……… 33

Hình 2.7: Phân loại mức độ lộ răng khi cười……….34

Hình 2.8: Một số điểm tham chiếu của nụ cười……….34

Hình 2.9: Các thông số nướu……….36

Hình 2.10: Phân loại đường nướu……… 37

Hình 2.11: Xác định trục dọc giữa răng……….40

Hình 2.12: Sơ đồ tóm tắt quy trình nghiên cứu……….43

Hình 3.1: Sự phân bố của các đặc điểm nụ cười………44

Hình 3.2: Sự phân bố đường nướu ở những nụ cười đẹp……… 59

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Một số nghiên cứu trước đây đo lường các thông số nướu liên quan đến vẻ đẹp

nụ cười……….…………14

Bảng 1.2: Một số nghiên cứu trước đây đánh giá đặc điểm nụ cười đẹp………21

Bảng 2.1: Cách đo lường các thông số nướu……….……… 38

Bảng 3.1: Sự phân bố các đặc điểm nụ cười theo giới tính……….45

Bảng 3.2: Sự phân bố mẫu đánh giá theo thành phần xã hội và giới tính……… 46

Bảng 3.3: Khác biệt về cảm nhận giữa người dân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt đối với vẻ đẹp nụ cười……….48

Bảng 3.4: Khác biệt về cảm nhận giữa nam và nữ đối với vẻ đẹp nụ cười……….49

Bảng 3.5: Khác biệt về cảm nhận giữa người dân độ tuổi từ 18 đến 25 và từ 26 đến 35 đối với vẻ đẹp nụ cười……… …50

Bảng 3.6: Đặc điểm đường cười răng trước đánh giá bởi các nhóm……… 52

Bảng 3.7: Đặc điểm cung cười đánh giá bởi các nhóm……… ………53

Bảng 3.8: Đặc điểm đường cong môi trên đánh giá bởi các nhóm……….54

Bảng 3.9: Đặc điểm mức độ lộ răng khi cười đánh giá bởi các nhóm………55

Bảng 3.10: Đặc điểm chỉ số nụ cười đánh giá bởi các nhóm……… 55

Bảng 3.11: Đặc điểm độ cân xứng khi cười tối đa đánh giá bởi các nhóm…….………56

Bảng 3.12: Các thông số nướu liên quan đến vị trí đỉnh bờ nướu… ………57

Bảng 3.13: Phân bố của đường nướu theo giới tính………58

Bảng 3.14: Các thông số về chiều cao gai nướu……….60

Bảng 3.15: Khác biệt của gai nướu phía gần và xa……….60

Bảng 3.16: Tỷ lệ khoảng cách từ đỉnh bờ nướu và đỉnh nướu đến rìa cắn các răng ….61

Trang 11

MỞ ĐẦU

Đời sống vật chất được nâng cao đòi hỏi sự đáp ứng tương xứng về mặt tinh thần.Với sự phát triển không ngừng của ngành nha khoa, nếu chỉ phục hồi chức năng răngmiệng thì chưa thật sự đem lại sự toàn diện Ngày nay, nụ cười đóng vai trò quan trọngtrong giao tiếp xã hội Vẻ đẹp nụ cười không chỉ ảnh hưởng đến sự khăng khít những mốiquan hệ cá nhân mà còn chi phối sự thành công trong công việc [54] Nghiên cứu trướcđây cho thấy rằng những người có nụ cười hấp dẫn sẽ được đánh giá là khôn ngoan hơn,được đối đãi tử tế hơn, tiết chế cảm xúc và tự chủ hành vi xã hội tốt hơn người có nụ cườikém hấp dẫn [69] Chính vì những lợi ích không thể phủ nhận của một nụ cười đẹp, ngàycàng nhiều người tìm đến những điều trị thẩm mỹ như phẫu thuật, chỉnh nha hay phụchình - nha chu Nhu cầu làm đẹp của mọi người yêu cầu người Bác sĩ Răng Hàm Mặtphải có cái nhìn khắt khe hơn với sản phẩm của mình, cho ra những phục hồi có tínhthẩm mỹ cao, những nụ cười tự nhiên và hấp dẫn [50]

Nhìn chung, một nụ cười đẹp là kết quả của sự tương tác các thành phần khácnhau, bao gồm cả mô mềm và mô răng nhìn thấy được khi cười Sự kết hợp giữa chúngtạo nên một tổng thể cân đối, hài hoà [54].Cụ thể hơn, nụ cười không chỉ phụ thuộc vàonhững yếu tố vị trí, hình dáng, kích thước và màu sắc của răng, nó còn liên quan đến đặcđiểm của nướu để lộ và cung môi Trong đó, cung môi là yếu tố kiểm soát, giới hạn vùngrăng, nướu và những thành phần trong khoang miệng nhìn thấy được, đồng thời địnhdạng phần khung cho nụ cười [21] Còn nướu răng, không chỉ làm tấm nền cho phục hìnhrăng, mà còn đóng vai trò then chốt đến tính thẩm mỹ tối ưu của kết quả sau cùng, cũngnhư sự thành công trong những thủ thuật làm dài thân răng lâm sàng, cấy ghép nha khoahoặc chỉnh hình răng mặt [11],[17], [21], [38]

Trên thế giới đã có một số nghiên cứu khảo sát về những đặc điểm thẩm mỹ củanướu răng, cũng như xác định những thông số đo đạc được đại diện cho những đặc điểm

ấy Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu được thực hiện trên người da trắng Sự khác biệt

về sắc tộc ảnh hưởng đến sự biểu hiện riêng biệt của nụ cười, đồng thời có sự sai khác

Trang 12

cười của người Âu - Mỹ lên người châu Á nói chung và Việt nói riêng Gần đây, một vàinghiên cứu đã thực hiện khảo sát các thông số nướu liên quan đến vẻ đẹp nụ cười trênngười Trung Quốc, Ấn Độ Tại Việt Nam, một nghiên cứu trước đây đã cho thấy một sốđặc điểm về vẻ đẹp nụ cười như đường cười loại 2, đường cong môi trên hướng xuống,cung cười song song, răng trước hàm trên không chạm môi dưới, mức độ cười lộ đếnrăng cối nhỏ thứ hai [2] Nghiên cứu khác đưa ra kết luận người có đường cười trungbình và cao khi cười tối đa được đánh giá là đẹp nhất [4], trong khi điểm thẩm mỹ chokích thước khoảng tối hành lang không có sự khác biệt [5] Nhìn chung, các nghiên cứunày chỉ đánh giá trên đối tượng trẻ tuổi là sinh viên có độ tuổi từ 18 đến 25 và chưa đánhgiá định lượng bằng những thông số cụ thể cho mỗi đặc điểm nướu răng Điều này là hếtsức cần thiết để hình thành một cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho việc thiết lập những kế hoạchđiều trị liên quan đến thiết kế nụ cười cũng như phục vụ thực hiện các nghiên cứu trongtương lai liên quan đến vẻ đẹp nụ cười trên đối tượng người Việt [69].

Nghiên cứu này thực hiện đánh giá sự khác biệt về cảm nhận giữa người dân vàBác sĩ Răng Hàm Mặt, giữa nam giới và nữ giới, giữa người dân độ tuổi từ 18 đến 25 và

từ 26 đến 35 đối với những đặc tính nụ cười trên nhóm người Việt từ 18 đến 35 tuổi Từ

đó, xác định được những nụ cười được đánh giá là đẹp nhằm định lượng những thông sốnướu liên quan phục vụ cho thực hành thẩm mỹ lâm sàng

Trang 13

Câu hỏi nghiên cứu

Có khác biệt về cảm nhận giữa người dân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt, giữa nam giới

và nữ giới, giữa người dân độ tuổi 18 đến 25 và từ 26 đến 35 đối với vẻ đẹp nụ cười củađối tượng từ 18 đến 35 tuổi hay không, và các thông số nướu liên quan đến nụ cười đẹpđược đánh giá bởi người dân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt trên nhóm đối tượng này như thếnào?

Mục tiêu nghiên cứu

1 Đánh giá sự khác biệt về cảm nhận giữa người dân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt,giữa nam giới và nữ giới, giữa người dân độ tuổi 18 đến 25 và từ 26 đến 35 đối với vẻđẹp nụ cười

2 Xác định một số đặc điểm vẻ đẹp nụ cười dựa trên các tiêu chí: đường cười răngtrước, cung cười, đường cong môi trên, mức độ lộ răng khi cười, chỉ số nụ cười, mức độcân xứng của nụ cười

3 Xác định các thông số nướu liên quan đến vẻ đẹp nụ cười: vị trí đỉnh bờ nướu,đường nướu, vùng gai nướu, sự đối xứng và hài hoà của nướu

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Khái niệm và vai trò của nụ cười

Nụ cười, tức khả năng của một người biểu hiện các sắc thái cảm xúc nhờ cấu trúc

và sự dịch chuyển của răng và môi, thường có thể quyết định năng lực giao tiếp xã hộicủa người đó Tầm quan trọng của một nụ cười đẹp là điều không còn mới mẻ Bằngchứng về việc tìm kiếm cái đẹp đã được phát hiện từ những nền văn minh sơ khai: cảngười Phoenicians (khoảng 800 năm TCN) và người Etruscians (khoảng 900 năm TCN)

đã biết tỉ mỉ điêu khắc ngà răng động vật để mô phỏng hình dạng, kiểu dáng và màu sắccủa bộ răng tự nhiên Mãi đến thế kỷ thứ 18, nha khoa mới được công nhận là một ngànhriêng biệt và phát triển sâu rộng Pierre Fauchard (1678-1761), người Pháp, cùng vớicộng sự đã thúc đẩy nha khoa theo hướng hiện đại hoá, đồng thời cống hiến cho thựchành nha khoa thẩm mỹ [16]

Nụ cười đóng vai trò vô cùng quan trọng trong biểu lộ cảm xúc gương mặt Thẩm

mỹ nụ cười có liên hệ mật thiết với sự thu hút của gương mặt[36] Người ta thường chú ýđến mắt và miệng của người đối diện trong giao tiếp [13] Và nụ cười xếp hạng thứ hai,chỉ sau mắt, trong số những đặc điểm quan trọng nhất ảnh hưởng đến một sức hấp dẫnkhuôn mặt [37] Vì vậy, một nụ cười cân xứng và cuốn hút là một mục tiêu điều trị rấtđáng quan tâm, song hành cùng việc tái tạo một khớp cắn chức năng lý tưởng

Khái niệm về một nụ cười đẹp hay hấp dẫn đối với người nha sĩ (dựa trên kiếnthức và thực hành) không đồng nhất với cảm nhận của những người khác [31] Shaw và

cs (1975) và Prahl-Andersen (1978) cho rằng người nha sĩ có cái nhìn khắt khe quá mứcđối với những sai lệch từ quan điểm nụ cười chuẩn và thông thường [55], [63] Nghiêncứu trên người Nhật thực hiện bởi Ioi và cs (2010) cho rằng điểm số thẩm mỹ bình quâncủa Bác sĩ chỉnh nha và sinh viên nha khoa khác nhau có ý nghĩa thống kê, trong đó, nụcười với 0 mm nướu bộc lộ được xác định là thu hút nhất đối với Bác sĩ chỉnh nha, còn

nụ cười với 2 mm môi phủ răng cửa giữa hàm trên đối với sinh viên nha khoa [36]

Trang 15

Một chu trình cười gồm 4 giai đoạn: (1) Môi còn ngậm, (2) Môi thư giãn, (3) Cười

tự nhiên (khoảng 75% nụ cười tối đa), (4) Cười tối đa Khi cười, đầu tiên khóe miệng bịkéo ra ngoài, hai môi vẫn còn tiếp xúc với nhau Tiếp theo, hai môi hở ra, khóe miệngcong lên để lộ các răng Hàm trên và hàm dưới tách ra làm xuất hiện một khoảng tối giữarăng trên và răng dưới [3]

Có nhiều phân loại nụ cười khác nhau, nhưng phân loại của Ackerman và cs.(2002) là thực tế nhất, gồm nụ cười xã giao và nụ cười tối đa Nụ cười xã giao mang tínhhình thức, có chủ ý, không cần cảm xúc và các yếu tố gây cười, có thể kéo dài và lặp lại

để chụp hình Ngược lại, nụ cười tối đa không có chủ ý, bộc phát do yếu tố cảm xúc [3]

1.2 Mục đích của thiết kế nụ cười

Tái tạo thẩm mỹ được thực hiện với mục đích tiên quyết là cải thiện một hệ thốngnhai ổn định và trơn tru, nơi mà các cấu trúc như răng, mô, cơ, xương, khớp hoạt độngchức năng một cách hài hoà [16] Điều này là vô cùng quan trọng đối với việc lên kếhoạch điều trị Thiết kế nụ cười không phải là thành phần tách rời khỏi sự chăm sóc bệnhnhân toàn diện Để đạt được kết quả thành công về cả thẩm mỹ và chức năng, đòi hỏiphải lấy kiến thức về mối quan hệ giữa các cấu trúc nâng đỡ miệng làm kim chỉ nam

Trước đây, thiết kế nụ cười chỉ được hình thành trong ý tưởng của Bác sĩ RăngHàm Mặt lúc thăm khám sơ khởi bệnh nhân Trong kỷ nguyên kĩ thuật số, sự hỗ trợ tối đacủa các phần mềm máy tính ngày một phổ biến hơn Ngày nay, thiết kế nụ cười trở thànhmột bước đệm quan trọng trước khi bắt tay vào điều trị thẩm mỹ nụ cười, với sự hỗ trợcủa nhiều phần mềm thiết kế, giúp biến ý tưởng trong đầu của Bác sĩ Răng Hàm Mặt trởthành hiện thực có tính tương tác và tính trực quan cao [43] Việc thiết kế nụ cười làphương tiện trao đổi giữa Bác sĩ Răng Hàm Mặt và bệnh nhân Hơn nữa, bệnh nhân cóthể nhìn thấy được nụ cười tương lai của mình trước khi quyết định điều trị hay không, cóthể trao đổi với Bác sĩ để chỉnh sửa phù hợp với sở thích Nhờ vậy, thỏa thuận giữa bệnhnhân và Bác sĩ Răng Hàm Mặt có thể đạt được trước khi bắt đầu, giúp công việc điều trịthuận lợi hơn [16]

Trang 16

1.3 Các phương thức thu thập dữ liệu nụ cười

Nụ cười thường được phân tích trong các mặt phẳng đứng ngang, mặt phẳng đứngdọc tương ứng với hình ảnh nhìn trực diện và nhìn từ phía bên

Để cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu cho việc lên kế hoạch điều trị, Bác sĩRăng Hàm Mặt thường phải ghi nhận dữ liệu khuôn mặt ở trạng thái tĩnh và trạng tháiđộng

Đối với trạng thái tĩnh của khuôn mặt, có 3 phương thức dữ liệu, gồm: (1) Hìnhảnh, (2) Phim tia X, (3) Mẫu hàm nghiên cứu Trong đó, dữ liệu dạng hình ảnh được chụpbằng các thiết bị máy ảnh kĩ thuật số, nhằm ghi nhận hình ảnh khuôn mặt nhìn trực diện ởtrạng thái nghỉ, hình ảnh nụ cười nhìn trực diện và nhìn nghiêng từ phía bên Nhờ đó, Bác

sĩ Răng Hàm Mặt có thể phân tích được thông tin về mặt phẳng nhai, độ cắn chìa, chiềucao thân răng, cấu trúc nướu răng,… [22], [44]

Đối với trạng thái động của khuôn mặt, để ghi nhận biểu hiện cảm xúc của đốitượng khi cười và khi trò chuyện, người ta cần các thiết bị quay phim kĩ thuật số Cácthiết bị này được đặt từ phía đối diện và từ phía bên so với khuôn mặt của bệnh nhân

Việc đo lường nụ cười giúp Bác sĩ Răng Hàm Mặt đánh giá được tương quan giữamôi và răng ở trạng thái tĩnh và trạng thái động Người ta có thể đo lường chiều cao nhântrung, chiều cao và chiều rộng của nụ cười, kích thước phần răng cửa có thể nhìn thấyđược ở tư thế nghỉ và khi cười, chiều cao thân răng, lượng nướu lộ ra khi cười, cungcười,… [44]

1.4 Các thành phần mặt và răng ảnh hưởng đến thẩm mỹ nụ cười [16]

Sự hài hoà của một nụ cười thẩm mỹ đòi hỏi sự kết hợp hoàn hảo giữa phần mặt

và phần miệng Phần mặt bao gồm mô cứng và mô mềm của khuôn mặt Phần miệng liênquan cụ thể đến răng và tương quan của chúng với mô nướu Một thiết kế nụ cười luônluôn cần kết hợp sự đánh giá, phân tích kĩ càng các đặc điểm của khuôn miệng, cụ thể làtương quan giữa răng và nướu, đồng thời cần xem xét chúng trong tổng thể khuôn mặt đểtạo được sự cân xứng, hài hòa

Trang 17

1.4.1 Thành phần mặt

Theo quan điểm cổ điển, người ta mô tả một gương mặt lý tưởng như sau Theochiều ngang, bề rộng của khuôn mặt nên gấp 5 lần bề rộng của mắt và khoảng cách giữalông mày và cằm nên bằng bề rộng của khuôn mặt Theo chiều dọc, chiều dài khuôn mặtđược chia thành 3 phần bằng nhau, gọi là 3 tầng mặt: từ đỉnh trán đến đường đi qua lôngmày, từ đường đi qua lông mày đến nền mũi, từ nền mũi đến đỉnh cằm Tầng mặt dướiđược chia làm hai phần: môi trên chiếm một phần ba, môi dưới và cằm chiếm hai phần bacòn lại

Những yếu tố về hình dạng của gương mặt khi nhìn thẳng (vuông, tam giác, oval)hay dạng mặt nhìn nghiêng (dạng thẳng, dạng lồi, dạng lõm) góp phần vào việc xác địnhkích cỡ, hình dạng của răng Nói cách khác, hình dạng răng có liên quan đến hình dạngmặt

1.4.2 Thành phần răng

Răng được xem là thẩm mỹ trắng (white esthetics), và là trung tâm của một nụcười Để khảo sát về răng, người ta có thể nghiên cứu trên nhiều phương diện Tỷ lệ răngđúng phải phù hợp với hình thái khuôn mặt Các răng cửa giữa là những răng quan trọngnhất, là chìa khoá của một nụ cười đẹp Vì vậy kích thước của chúng cần được tính toán

kỹ lưỡng Tỷ lệ rộng/dài của răng cửa giữa nên xấp xỉ 4/5, khoảng 75-80% thường được

đa số chấp nhận Hình dạng và vị trí răng cửa giữa ảnh hưởng, mang tính quyết định lênhình dạng và vị trí của răng cửa bên và răng nanh Có nhiều quan điểm để xác định tỷ lệnày khi khảo sát về vẻ đẹp nụ cười: Tỷ lệ vàng (Lombardi), tỷ lệ RED (Recurring estheticdental- Ward), tỷ lệ M (Methot), và tỷ lệ Chu's (Chu's esthetic gauges) Những quy tắcnày được dùng để tham khảo hơn là thực hiện máy móc theo công thức toán học Hầu hếtcác tác giả đều khuyên nên tạo ra nụ cười hài hoà và cân bằng bằng mắt thường thôngqua phục hình tạm hơn là áp dụng công thức

Răng cửa giữa hàm trên: Đây là những răng thu hút sự chú ý trong một nụ cườiđẹp Độ dài của răng này vào khoảng 10-11 mm và bề rộng chiếm từ 75-80% chiều dài

Trang 18

Răng cửa bên hàm trên: Đây là răng thay đổi nhất, tuỳ thuộc vào mỗi cá thể, ảnhhưởng đặc điểm giới tính.

Răng nanh hàm trên: Chúng đóng vai trò quan trọng vì thực hiện chức năngchuyển đổi giữa răng trước và răng sau, nửa phía gần có thể thấy từ phía trước khi bệnhnhân cười, nâng đỡ cơ vùng miệng-môi giúp xác định đặc điểm và kích thước của hànhlang phía má, có thể thể hiện cá tính mỗi người

Răng cửa giữa thường rộng hơn răng cửa bên từ 2-3 mm và hơn răng nanh 1-1,5

mm Răng nanh rộng hơn răng cửa bên từ 1-1,5 mm Răng cửa giữa và răng nanh dài hơnrăng cửa bên từ 1-1,5 mm

Răng cối nhỏ: Chúng đóng vai trò quan trọng như thành phần lấp đầy hành langphía má Hành lang phía má là khoảng tối nhìn thấy khi cười nằm giữa góc miệng và mặt

má của răng trên, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: độ rộng của nụ cười và cung hàm trên,hoạt động của cơ mặt, vị trí của răng cối nhỏ hàm trên, đặc điểm của răng nanh đặc biệt

là nửa phía xa, biến thể của các răng cối nhỏ và các răng cửa

Sự thay đổi về chiều dài, hình dạng và vị trí các răng hàm trên làm ảnh hưởng đếnđặc điểm cá nhân Về tuổi, răng cửa giữa hàm trên thể hiện ở người trẻ là rìa cắn khôngmòn, khoang cạnh cắn rõ, độ đậm màu thấp và độ trong cao; ở người lớn tuổi là răngngắn hơn, lộ răng khi cười ít hơn, khoang cạnh cắn tối thiểu, độ đậm màu cao và độ trongthấp Các răng cửa hàm trên thể hiện về giới tính, nếu ở nữ thì răng hơi tròn nhẹ và tinh tếhơn, ở nam thì vuông vức và cứng rắn hơn Răng nanh thể hiện cá tính, nếu ở người hunghăng, giận dữ thì răng nanh sẽ có đỉnh múi nhọn hơn; nếu ở người thụ động, mềm yếu thìđỉnh múi ngắn và cùn, tròn hơn

Ngoài ra, các đặc điểm về đường giữa, độ dài cạnh cắn, sự nghiêng trục răng, tiếpcận giữa các răng và sự cân xứng của bộ răng cũng là những yếu tố góp phần ảnh hưởngđến vẻ đẹp nụ cười

1.5 Nướu răng và vai trò của nướu răng đối với vẻ đẹp nụ cười

1.5.1 Nướu răng [1]

Trang 19

Nướu là phần tiếp nối của niêm mạc miệng che phủ xương ổ và bao quanh cổrăng.

Nướu viền (còn gọi là nướu tự do, nướu rời) được giới hạn từ bờ viền nướu đếnrãnh nướu, là phần bao quanh cổ răng, không bám dính trực tiếp vào răng và tạo thànhvách mềm của khe nướu Trên một răng mọc đầy đủ, nướu viền phủ men răng, bờ nướucách cổ răng giải phẫu khoảng 0,5-2 mm về phía cắn và uốn lượn theo đường nối men -

xê măng

Nướu dính là phần nướu giới hạn từ rãnh nướu đến đường tiếp nối nướu - niêmmạc Trong trường hợp không viêm, nướu dính được xác định rõ ràng ngoại trừ ở khẩucái không có ranh giới giữa nướu dính và niêm mạc khẩu cái Nướu dính không có lớp

mô liên kết lỏng lẻo, ít sợi collagen, nhiều sợi đàn hồi, dính chặt vào răng và xương dưới

bề mặt Bề mặt nướu dính khi thổi khô có vẻ lấm tấm da cam Phần nướu này được tạo ra

để chịu lực nhai, lực chải răng và các tải lực chức năng khác Chiều cao nướu dính thayđổi từ 1-9 mm và có khuynh hướng tăng theo tuổi

Gai nướu (còn gọi là nhú nướu, tam giác nướu) là phần nướu giữa các răng kế cậnnhau và lấp đầy khoảng trống giữa các răng này Mỗi khoảng trống giữa hai răng kế cận,bên dưới tiếp điểm của hai răng này có hai gai nướu: gai nướu ngoài và gai nướu trongđược nối liền nhau bằng yên nướu cong lõm theo chiều ngoài trong Trong trường hợpkhông có tiếp xúc giữa các răng kế cận thì không có gai nướu và yên nướu, nướu răng ởvùng này là loại nướu răng sừng hoá

1.5.2 Vai trò của nướu răng đối với vẻ đẹp nụ cười

Sự bộc lộ của nướu đóng vai trò quan trọng quyết định vẻ đẹp nụ cười [61] Trướcnhững điều trị nha chu hay phục hình răng, nha sĩ luôn luôn bắt đầu lượng giá thẩm mỹnhờ phân tích nụ cười, trong đó xem xét mối quan hệ giữa răng, môi và nướu là vô cùngcần thiết Hình dạng môi quyết định lượng nướu bộc lộ Trong y văn, các nghiên cứu chỉ

ra rằng đa phần bệnh nhân đều có bộc lộ nướu khi cười[21] Nghiên cứu trước đây trên

100 sinh viên từ 18 đến 25 tuổi cho thấy chỉ có 2% người tham gia nghiên cứu cười

Trang 20

không thấy nướu với đường cười thấp [2] Do vậy, các nhà lâm sàng đã ưu ái gọi nướu làphần thẩm mỹ hồng để nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của nó.

1.6 Các thành phần của nướu răng có ảnh hưởng quan trọng đến thẩm mỹ nụ cười

1.6.1 Sức khoẻ mô nướu

Hình 1.1: Mô nướu khoẻ mạnh

(Nguồn: Chu và cs (2009) [24])

Mô nướu đóng vai trò như một cái khung cho sự hiện diện của răng Vì vậy, thànhcông thẩm mỹ sau cùng bị ảnh hưởng mạnh bởi sức khoẻ mô nướu Mô nướu trong tìnhtrạng hoàn toàn khoẻ mạnh sẽ là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ đặc điểm thẩm mỹ nào.Một mô nướu khoẻ mạnh thường có những đặc điểm sau [1]:

Màu sắc: thường có màu hồng nhạt, so với màu đỏ hơn của niêm mạc miệng (do

độ dày và tình trạng sừng hoá ở bề mặt biểu mô nướu) Màu nướu nói chung có thể thayđổi tuỳ thuộc vào sắc tố, mật độ và lưu lượng tuần hoàn qua mô

Bề mặt: nướu dính có vẻ lấm tấm da cam khi thổi khô

Hình dạng: phụ thuộc hình dạng và độ rộng vùng kẽ răng hay phụ thuộc hình dạng

và vị trí răng trên cung răng Viền nướu mỏng, áp sát vào răng Đỉnh gai nướu ở gần nhất

về bờ cắn hay mặt nhai

Độ bền chắc: nướu lành mạnh có tính săn chắc, đàn hồi, bám chặt vào mô cứngbên dưới Nướu viền có thể di động nhẹ và áp sát vào mặt răng

Trang 21

Khe nướu: có độ sâu thay đổi từ 1-3 mm, không chảy máu khi thăm khám đúngcách, không phát hiện dòng dịch nướu.

Hình dạng nướu răng cửa hàm dưới và răng cửa bên hàm trên thường có hình nửaoval hoặc nửa hình tròn Răng cửa giữa và nanh hàm trên có nướu dạng elip hơn Vì vậy,như đã đề cập ở trên, vị trí đỉnh bờ nướu của răng cửa giữa và răng nanh ở thiên về phía

Trang 22

Thông thường, đường nướu không song song với phương ngang hay mặt phẳng nhai.Nghiên cứu trước đây cho rằng sự nghiêng nhẹ của đường nướu so với phương nganggiúp nụ cười trông tự nhiên hơn [21].

Để khảo sát sự nghiêng của đường nướu, các nghiên cứu trước đây sử dụng kháiniệm “góc đường nướu” Góc đường nướu là góc độ tạo bởi đường nướu và đường giữahàm trên Góc đường nướu được đánh giá đẹp trong các nghiên cứu trước đây là gócnhọn, tức là góc nhỏ hơn 90° một chút đủ để tạo sự khác biệt đáng kể về mặt thẩm mỹ[21], [52]

mỹ nụ cười và là đặc điểm nhận diện của cấu trúc nướu khoẻ mạnh[51]

Tam giác đen được tạo nên khi gai nướu bị mất đi một phần hay toàn bộ, ảnhhưởng nghiêm trọng đến vẻ đẹp nụ cười Nếu điểm về phía chóp nhất của phục hình cách

gờ xương ổ răng ít hơn 5 mm, có thể hạn chế được tam giác đen này Đôi khi điều nàyyêu cầu mặt tiếp cận giữa các răng phải được kéo dài về phía cổ răng Tuy nhiên, sẽ xâmlấn về phía cổ răng quá nhiều sẽ tạo dạng thoát (emergence profile) không đúng, gâyviêm nhiễm mô nướu [51]

Trang 23

1.6.5 Sự đối xứng, hài hoà

Sự cân xứng nghĩa là sắp xếp các thành phần sao cho hài hoà trong mối liên quanvới các thành phần khác Sự cân xứng có thể được quan sát khi mắt nhìn từ xa về gầnđường giữa, khi đó hai bên phải và trái của nụ cười không bị chênh lệch quá nhiều [16]

Sự đối xứng, hài hòa trong thẩm mỹ là vấn đề còn nhiều tranh cãi Nhiều ý kiếncho rằng sự đối xứng là đặc điểm thẩm mỹ lý tưởng để làm kim chỉ nam cho phục hồi.Tuy nhiên, ý kiến khác đề cao sự tự nhiên của vẻ đẹp, việc cố tạo nên đặc điểm đối xứnglàm cho vẻ đẹp thẩm mỹ trở nên nhân tạo và giả tạo hơn

Mặc dù vậy, những khiếm khuyết của nướu về sự bất đối xứng sẽ ảnh hưởng đáng

kể đến sự hài hoà của nụ cười tự nhiên và những phục hình thẩm mỹ [35] Sau cùng, táilập được sự đối xứng rất khó khăn, phục hồi có thể chênh lệch, nhưng phải trong giới hạnchấp nhận được

1.7 Một số nghiên cứu đo lường các thông số nướu liên quan đến vẻ đẹp nụ cười

Nghiên cứu của Zhang và cs (2015) [71] cho thấy khoảng cách theo chiều dọc của

vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa giữa và răng nanh cùng bên vào khoảng 0,331,23 mm

Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy kết quả vị trí thẩm mỹ của vị trí đỉnh bờnướu răng cửa bên là nằm bên dưới đường nướu tương ứng (tức là về phía thân rănghơn) Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa bên theo phương vuông góc đếnđường nướu vào khoảng 0,59-0,92 mm [21], [52], [71] Nhìn chung khoảng cách nàyđược xác định xấp xỉ 1 mm

Vị trí đỉnh bờ nướu của răng cửa giữa, răng cửa bên, răng nanh nhìn chung đềunằm về phía xa so với trục dọc giữa răng tương ứng, và càng về răng trong khoảng cáchnày càng giảm, dao động từ 0-1 mm [24], [65]

Góc độ GLA giữa đường nướu và đường giữa đo được ở các nghiên cứu dao động

từ 84-87 Nhìn chung góc độ GLA đều là góc nhọn và bên trái cao hơn bên phải [51],[52]

Trang 24

Trong nghiên cứu trước đây, gai nướu răng cửa giữa, răng cửa bên và răng nanhcao trung bình lần lượt vào khoảng 4 mm, 3,3 mm, 4,2 mm Không có khác biệt có ýnghĩa thống kê giữa chiều cao gai nướu phía gần và xa ở răng cửa giữa và cửa bên Riêngrăng nanh thì chiều cao gai nướu xa cao hơn có ý nghĩa so với phía gần, tức là gai nướurăng nanh có xu hướng cao hơn về phía xa [51].

Tỷ lệ khoảng cách từ đỉnh nướu và vị trí đỉnh bờ nướu đến rìa cắn răng tương ứng

ở răng cửa giữa, cửa bên và răng nanh lần lượt là 1,80; 1,71; 2,03 Tuy nhiên, sự khácbiệt này không có ý nghĩa thống kê [21]

Chakroborty vs cs (2015) [19] dùng hệ số tương quan Spearman's để tìm mối liênquan giữa chỉ số nụ cười và chiều cao gai nướu lộ, cho thấy có mối liên quan có ý nghĩathống kê Mặc dù mức độ bộc lộ răng - nướu là thay đổi ở mỗi người, nhưng sự liên quannày cho thấy khả năng tiên đoán lượng nướu bộc lộ phù hợp với môi và răng, giúp íchkhông nhỏ trong việc định lượng nướu áp dụng cho thiết kế nụ cười đẹp

Bảng 1.1: Một số nghiên cứu trước đây đo lường các thông số nướu liên quan đến vẻ đẹp

nụ cười

Nghiên cứu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chỉ số đo lường được thực hiện trong nghiên cứu

nụ cười tối đa

Dùng hệ số tương quan Spearman's (rho) để khảo sáttương quan giữa chỉ số nụ cười và sự bộc lộ gai nướu,

vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa giữa và sự bộc lộ răngcửa giữa

Indurkar và cs

(2017) [35]

(Ấn Độ)

25 bệnh nhân18-30 tuổiNghiên cứu trênmẫu hàm

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu đến đường giữarăng và khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửabên đến đường nướu

Góc giữa đường nướu và đường giữa hàm trên

Trang 25

Snigdha và cs.

(2017) [65]

(Ấn Độ)

40 bệnh nhân20-23 tuổiNghiên cứu trênmẫu hàm

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu đến đường giữarăng

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa bên đếnđường nướu

Chander vs cs

(2016) [20]

(Ấn Độ)

100 bệnh nhân25-30 tuổiNghiên cứu trênmẫu hàm

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa giữa đếnđỉnh gai nướu theo chiều đứng (chiều cao gai nướu)của 6 răng trước hàm trên

Zhang và cs

(2015) [71]

(Trung Quốc)

200 ngườiTrung Quốc 20-

35 tuổiNghiên cứu trênnhững hình ảnhchụp trực diện

nụ cười tối đa

Khoảng cách theo chiều đứng của vị trí đỉnh bờ nướugiữa răng cửa giữa và răng nanh cùng bên

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa bên đếnđường nướu

Patil và cs

(2013) [51]

(Ấn Độ)

20 bệnh nhân18-30 tuổiNghiên cứu trênmẫu hàm

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa giữa đếnđỉnh gai nướu theo chiều đứng (chiều cao gai nướu)

Tỷ lệ chiều cao gai nướu với chiều cao thân răng

Nghiên cứu trênmẫu hàm

Góc giữa đường nướu và đường giữa hàm trên

Sự cân xứng hai bên của góc này nhờ kiểm địnhANOVA

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa bên đếnđường nướu

Chu vs cs

(2009) [24]

(Hoa Kỳ)

20 bệnh nhânkhoẻ mạnhNghiên cứu trênmẫu hàm

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu đến đường giữarăng

Khoảng cách từ vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa bên đếnđường nướu

Trang 26

Charruel vs cs.

(2008) [21]

(Pháp)

103 người trẻ ởPháp

Nghiên cứu trênmẫu hàm

Góc giữa đường nướu và đường giữa hàm trênKhoảng cách giữa vị trí đỉnh bờ nướu răng cửa bênđến đường nướu

Sự cân xứng hai bên của các thông số trên nhờ kiểmđịnh T

1.8 Đặc điểm của nụ cười thẩm mỹ

Nụ cười được giới hạn bởi môi trên và môi dưới Trung tâm của nụ cười là răng vànướu răng đóng vai trò làm tấm nền cho nụ cười

1.8.1 Tương quan giữa các thành phần trong khuôn miệng khi cười

Thẩm mỹ nụ cười đạt được là sự tổng hòa của các thành phần xuất hiện khi cười

Để thiết kế được một nụ cười thẩm mỹ, ngoài phân tích đặc điểm hài hòa với khuôn mặt,người ta cần phải quan tâm tương quan môi - răng - nướu [57]

Tương quan răng - mặt: Về mặt lý tưởng, đường giữa răng nên trùng với đườnggiữa mặt, nhưng không phải ở bệnh nhân nào cũng đạt được Các nghiên cứu cho rằngnếu đường giữa răng di lệch ở mức chấp nhận được, không quá 4 mm, miễn là song songvới đường giữa mặt thì hầu như ít ảnh hưởng đến cảm nhận thẩm mỹ [44], [57]

Tương quan răng - môi: Chiều cao răng cửa và kích thước của môi ảnh hưởngnhiều đến vùng thẩm mỹ răng trước ở trạng thái tĩnh và khi cười Trong nụ cười thẩm

mỹ, rìa cắn các răng cửa hàm trên dạng cong lồi và cong theo bờ môi dưới, gọi là cungcười song song Cung cười là yếu tố quan trọng trong vẻ đẹp nụ cười Khoảng tối hànhlang giới hạn bởi cung răng và khóe mép cũng là yếu tố thẩm mỹ đáng lưu ý, nếu khoảngtối hành lang quá lớn sẽ gây mất thẩm mỹ [22], [44], [57]

Tương quan răng - nướu: Sự hài hòa giữa thẩm mỹ trắng và thẩm mỹ hồng giúpcho kết quả điều trị thẩm mỹ nụ cười trở nên tối ưu Một hàm răng có màu nướu hồnghào, đồng nhất, khỏe mạnh và hài hòa sẽ hấp dẫn hơn [16], [22], [57]

Tương quan giữa các răng: Các răng cần có màu sắc phù hợp, hình dạng đúng giảiphẫu Nhiều tác giả dùng tỷ lệ vàng để xác định kích thước chiều rộng của các răng trước

Trang 27

hàm trên, tuy nhiên, các tác giả gần đây đề nghị sử dụng tỷ lệ khoảng 75-80% để đạtđược nụ cười được đánh giá có tính thẩm mỹ cao [16], [22], [57].

1.8.2 Một số quy tắc thiết kế nụ cười thẩm mỹ [41]

Hình 1.4: Thiết kế nụ cười

(Nguồn: Phần mềm Digital Smile Design)

Tác giả Machado và cộng sự (2014) [41] trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra 10quy tắc trong điều trị thẩm mỹ nụ cười trong phục hồi và chỉnh nha dành cho Bác sĩ RăngHàm Mặt như sau:

Quy tắc 1: Cung cười - Các răng cửa hàm trênThiết kế nụ cười nên được bắt đầu bằng vùng thẩm mỹ quan trọng nhất là các răngcửa giữa hàm trên Vị trí của các răng cửa hàm trên quyết định sự hấp dẫn và trẻ trungcủa một nụ cười Rìa cắn của răng cửa giữa hàm trên phải nằm thấp hơn so với rìa cắnrăng nanh, nhằm đảm bảo ưu thế của các răng cửa giữa Rìa cắn răng cửa bên nên ngắnhơn răng cửa giữa khoảng 1-1,5 mm ở nữ giới và 0,5-1 mm ở nam giới

Quy tắc 2: Tỷ lệ và tính cân xứng của các răng cửa giữa hàm trênChú ý tỷ lệ chiều rộng và chiều cao của các răng cửa giữa hàm trên, hướng đến tỷ

lệ thẩm mỹ khoảng 75-85% và cân xứng tối đa Tính cân xứng giữa các rìa cắn răng cửa

là vô cùng quan trọng

Quy tắc 3: Tỷ lệ giữa các răng trước trên

Trang 28

Kích thước răng cửa giữa quá hẹp theo chiều rộng sẽ gây mất thẩm mỹ Kíchthước theo chiều rộng các răng cửa giữa, cửa bên và răng nanh khi nhìn trực diện nêntuân theo một tỷ lệ nhất định, tùy theo kích thước khuôn miệng, nhưng nhiều báo cáo đềnghị tỷ lệ này khoảng 67-70%.

Quy tắc 4: Sự hiện diện khoảng hở ở vùng răng trước trênThưa kẽ ở vùng thẩm mỹ được cho là không thẩm mỹ Vì vậy, các khe thưa giữacác răng trước trên nên được đóng kín

Quy tắc 5: Thiết kế nướu răngNướu răng là thành phần thẩm mỹ hết sức quan trọng Nướu viền của răng cửagiữa nên ngang bằng hoặc thấp hơn răng nanh khoảng 0,5-1 mm Nướu viền của răng cửabên nên thấp hơn răng nanh khoảng 0,5 mm

Quy tắc 6: Khoảng nướu lộKhoảng nướu lộ không nên quá 3 mm sẽ gây mất thẩm mỹ Điều trị cười hở nướunên có chỉ định phù hợp với căn nguyên bệnh

Quy tắc 7: Khoảng tối hành langKhoảng tối hành lang ở mức trung bình hấp dẫn hơn Còn khoảng tối hành langquá rộng (cung cười hẹp) thì không thẩm mỹ Do vậy, nên chỉ định nong rộng hàm trênkhi cần thiết

Quy tắc 8: Đường giữa và trục răngLệch đường giữa nên trong giới hạn chấp nhận được là không quá 2 mm Trụcrăng quan trọng đối với thẩm mỹ nụ cười hơn so với đường giữa, nên sự sai lệch trụcrăng dù nhiều hay ít đều phải được điều chỉnh

Quy tắc 9: Màu răng và hình dạng giải phẫuRăng tối màu nên được tẩy trắng hoặc phục hồi để đạt được thẩm mỹ tối ưu Tiếpcận giữa các răng nên được điều chỉnh để giảm bớt các khoảng đen Phục hồi răng cầntuân theo các đặc điểm giải phẫu

Trang 29

Quy tắc 10: MôiĐiều trị thẩm mỹ nụ cười nên kết hợp đa chuyên ngành khi cần thiết, để điều chỉnhcác khiếm khuyết về môi.

1.8.3 Vai trò của môi và đặc điểm thẩm mỹ nụ cười

Môi được xem là giới hạn của nụ cười Sự di chuyển của môi khi cười quyết địnhmức độ lộ răng và lộ nướu, ảnh hưởng trực tiếp đến thẩm mỹ nụ cười Vì vậy, khi đánhgiá đặc điểm của nụ cười đẹp một cách định tính, trực quan, người ta thường chú ý đếnmôi và tương quan của môi với các thành phần khác của khuôn miệng

Hình 1.5: Môi trong thẩm mỹ nụ cười

(Nguồn: từ nghiên cứu này)

Về đặc điểm của môi đối với thẩm mỹ nụ cười, các nhà nghiên cứu thường khảosát đường cong môi trên, chỉ số nụ cười và mức độ cân xứng khi cười

Đường cong môi trên là hình thái theo chiều ngang của đường viền trong môi trên,dựa trên mối quan hệ về vị trí giữa góc miệng và điểm giữa của đường cong bờ dưới môitrên [40]

Ackerman và Ackerman (2003) đã phát triển khái niệm Chỉ số nụ cười, đây là một

tỷ lệ được xác định bằng thương số của kích thước chiều rộng nụ cười đối với chiều cao

nụ cười, nhằm đánh giá nụ cười trên mặt phẳng đứng ngang Ở người lớn tuổi, Chỉ số nụcười thường lớn hơn vì chuyển động của môi trên không linh động bằng người trẻ tuổi.Theo thời gian, sự tăng trưởng, sự trưởng thành và sự lão hóa của mô mềm quanh miệngảnh hưởng sâu sắc đến biểu hiện nụ cười ở cả tư thế nghỉ và khi cười Một nghiên cứu

Trang 30

trước đây cho rằng Chỉ số nụ cười nhỏ cho cảm giác môi trên nâng cao hơn, giúp nụ cườitrông tươi trẻ hơn [58] Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác đồng ý rằng Chỉ số nụ cườilớn được đánh giá thẩm mỹ và thu hút hơn [47], [69].

Sự cân xứng của nụ cười là sự đồng nhất trong chuyển động của khoé mép hai bêntheo chiều ngang và chiều dọc Mối liên quan giữa sự cân xứng của nụ cười và thẩm mỹ

nụ cười vẫn đang còn là vấn đề gây tranh cãi Mặc dù có nghiên cứu cho rằng nụ cườithẩm mỹ có mức độ cân xứng tiệm cận giá trị 1 [69], nhưng tác giả khác lại cho rằng sựcân xứng không đóng vai trò quan trọng trong lựa chọn điều trị thẩm mỹ nụ cười [27]

Về tương quan giữa môi và răng, hai đặc điểm thường được khảo sát là cung cười

và mức độ lộ răng khi cười

Cung cười nhìn từ phía trực diện là tương quan giữa đường cong đi qua rìa cắn cácrăng cửa và răng nanh hàm trên đối với đường cong môi dưới khi cười Trong cung cười

lý tưởng, đường cong đi qua rìa cắn các răng trước hàm trên song song với đường congmôi dưới Còn trong nụ cười không hài hòa hay nụ cười phẳng, đường cong rìa cắn răngtrước hàm trên tạo thành một đường thẳng [40]

Số lượng răng hàm trên lộ ra khi cười bị giới hạn bởi bờ dưới môi trên, bờ trênmôi dưới, khóe mép bên phải, khóe mép bên trái và khoảng tối hành lang ở hai bên tươngứng Đa số nụ cười để lộ tới răng cối nhỏ hoặc răng cối lớn thứ nhất [45], [69]

Về tương quan giữa môi và nướu, đường cười là đặc điểm nụ cười được quan tâm.Lượng nướu nhìn thấy được khi cười và khoảng răng cửa lộ, cùng với chiều cao thânrăng là những dữ liệu giúp điều chỉnh thẩm mỹ nụ cười, đặc biệt là đường cười Thôngthường, một phần nướu lộ ra khi cười sẽ thẩm mỹ hơn nụ cười không lộ nướu Tuy nhiên,

sự bộc lộ nướu quá nhiều làm giảm nghiêm trọng sức hút của nụ cười Các nghiên cứuphương Tây đề xuất rằng sự biểu lộ tối đa 2 mm nướu khi cười là tối ưu, nhưng vẫn chưa

đủ bằng chứng khoa học để ủng hộ quan điểm này cho người châu Á[36].Một số nghiêncứu được thực hiện ở Ả Rập, Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc có đề cập đến đường cười,nhưng còn nhiều tranh cãi [15], [66], [69], [70]

Trang 31

Tóm lại, các đặc điểm nụ cười phổ biến và được các nhà nghiên cứu quan tâmgồm: Đường cười, đường cong môi trên, cung cười, mức độ lộ răng khi cười, chỉ số nụcười, mức độ cân xứng của nụ cười.

1.9 Một số nghiên cứu đánh giá đặc điểm nụ cười đẹp

Bảng 1.2: Một số nghiên cứu trước đây đánh giá đặc điểm nụ cười đẹp

Nghiên cứu Mục tiêu Đối tượng và phương

đường cười,cung cười, vị trímôi dưới

Các biến thể từ 1 ảnhchuẩn

Đánh giá bởi 76 Bác sĩphục hình, 69 Bác sĩchỉnh nha, 99 ngườidân

Các yếu tố được đánh giá hấpdẫn hơn gồm: khoảng tối hànhlang rộng, đường cười lộ nướu1-2 mm, cung cười song song,

vị trí môi dưới chạm rìa cắnrăng cửa hàm trên

Batra và cs

(2018) [15]

(Ấn Độ)

Đánh giá cảmnhận lên các yếutố: màu sắc- sắc

tố, đường congnướu viền, viềnnướu có/khôngtụt nướu, vị tríđỉnh bờ nướu,gai nướu

Các biến thể từ 1 ảnhchuẩn

Đánh giá bởi 100 sinhviên (18-40 tuổi) tốithiểu trình độ trungcấp

Các yếu tố ảnh hưởng nghiêmtrọng nhất đến thẩm mỹ: tamgiác đen nướu, màu sắc nướu

do viêm nhiễm hay sắc tố, sựbất đối xứng Ít ảnh hưởngnhất: viền nướu, vị trí đỉnh bờnướu

Các biến thể từ 1 ảnhchuẩn

Đánh giá bởi 240người (15-29 tuổi và36-52 tuổi) lấy ý kiếnđánh giá ở các trungtâm mua sắm, họcviện, công sở - nhữngnơi không liên quanđến chuyên ngànhRăng Hàm Mặt

Vị trí rìa cắn răng cửa giữađược đánh giá giống nhaugiữa 2 nhóm tuổi

Nướu lộ thẩm mỹ nhất 0-2

mm bởi nhóm trẻ Nướu lộ 6

mm ít đẹp nhất ở 2 nhóm.Tam giác đen nướu 1-2,5 mmđược đánh giá khác nhau giữa

2 nhóm

Trang 32

176 người trẻ (20-35tuổi) được chụp cườitối đa

Đánh giá bởi 22 người(20-35 tuổi) khôngliên quan đến ngànhRăng Hàm Mặt, trình

độ đại học

Đường cười trung bình hoặcthấp thẩm mỹ hơn đường cườicao

Đường cong môi trên thẳnghoặc hướng xuống ít thẩm mỹhơn hướng lên

Không có khác biệt đánh giágiữa nam và nữ

và khoảng nướu

lộ khi cười trongtương quan vớihọc vấn

Các biển thể từ 1 ảnhchuẩn

Đánh giá bởi 440 sinhviên (18-23 tuổi) từ 8khoa: Nha, Trợ thủnha, Y, Kỹ thuật y,Điều dưỡng, Khoahọc, Nghệ thuật,Dược

Không có khác biệt giữa cácđánh giá của các sinh viên.Nướu lộ 2 mm được đánh giáđẹp nhất Môi trên che 4 mmrăng được đánh giá ít đẹpnhất

Các biến thể từ 4 ảnhchuẩn

Đánh giá bởi 30 Bác sĩchỉnh nha và 30 ngườikhông chuyên môn cótrình độ đại học

Khoảng tối hành lang loạitrung bình được đánh giá đẹpnhất Không có khác biệt giữaloại hẹp và loại rộng

Trần và cs

(2012) [3]

(Việt Nam)

Đánh giá cảmnhận lên kíchthước răng cửabên

Tạo ra các biến thể từ

1 tấm ảnh chuẩnĐánh giá bởi 100BSRHM và 100 bệnhnhân

Tỷ lệ kích thước răng cửa bên

so với răng cửa giữa được ưathích là 71-76%, ở nha sĩ là51-82%, ở người ngoài ngành

là 46-82% Chênh lệch rìa cắngiữa răng cửa giữa và răngcửa bên trong khoảng từ 0-0,5

khoảng tối hànhlang góc miệng

9 tấm ảnh được chỉnhsửa bởi phần mềmĐánh giá bởi 80 người

từ 12 tuổi không liênquan chuyên ngànhRăng Hàm Mặt

Điểm thẩm mỹ cao nhất làcung cười song song Điểmthẩm mỹ cho kích thướckhoảng tối không khác biệt

Trang 33

Trần và cs.

(2007) [4]

(Việt Nam)

Tần suất, tỷ lệđường cườiĐánh giá cảmnhận đường cười

90 sinh viên (18-25tuổi)

Đánh giá bởi 50 sinhviên khác (18-25 tuổi)

- Nụ cười tự nhiên: đườngcười trung bình tần suất nhiềunhất, đồng thời được đánh giáđẹp nhất

- Nụ cười tối đa: đường cườicao tần suất nhiều nhất, đườngcười cao và trung bình đượcđánh giá đẹp nhất

đường cười,

đường môi trên,

số răng lộ, tươngquan môi dưới

và răng trên

100 sinh viên (18-25tuổi)

Đánh giá bởi BSRHM

và giảng viên mỹ thuật

Các đặc điểm chiếm tỷ lệ caonhất:

- Đường cười loại 2

- Cung cười song song

- Đường cong môi trên hướngxuống

- Răng trước hàm trên khôngchạm môi dưới

- Mức độ cười lộ đến răng cốinhỏ thứ hai

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu này là nghiên cứu cắt ngang mô tả

Nghiên cứu gồm 3 nội dung:

Nội dung 1: Đánh giá sự khác biệt về cảm nhận giữa người dân và Bác sĩ Răng

Hàm Mặt, giữa nam giới và nữ giới, giữa người dân độ tuổi 18 đến 25 và từ 26 đến 35 đốivới vẻ đẹp nụ cười

Nội dung 2: Xác định một số đặc điểm của một nụ cười đẹp.

Nội dung 3: Xác định các thông số nướu liên quan với vẻ đẹp nụ cười.

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Nội dung 1 và 2

2.2.1.1 Mẫu hình ảnh Dân số chọn mẫu: Bệnh nhân đến khám và thân nhân, nhân viên y tế, sinh viên và

học viên Sau đại học tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh vàBệnh viện Răng Hàm Mặt TP Hồ Chí Minh

Kỹ thuật chọn mẫu và cỡ mẫu:

Chọn mẫu thuận tiện gồm 200 người, được tính theo công thức:

Trong đó:

= 1,96 là hệ số tin cậy tương ứng với khoảng tin cậy 95%

= 0,07 là khoảng sai lệch cho phép của nghiên cứu

= 0,38 là tỷ lệ mức độ lộ răng đến răng cối lớn thứ nhất khi cười, được đánh giá

là đẹp nhất theo nghiên cứu trước đây[2]

Tính được n  185 Lấy cỡ mẫu 200 người

Trang 35

Tiêu chuẩn chọn mẫu:

- Người Việt có độ tuổi từ 18 đến 35

- Có đủ 10 răng trước hàm trên (từ 15 đến 25) không chen chúc, không bị mọc lệch,nghiêng hay xoay; không sâu răng; nướu răng không bị tụt nướu, viêm nướu hoặc viêmnha chu tiến triển; không mang phục hình

- Mất không quá 4 răng tính hàm trên và hàm dưới (không tính răng khôn)

- Khớp cắn hạng I

- Chưa từng chỉnh hình răng mặt hoặc phẫu thuật thẩm mỹ

- Không có chấn thương, dị hình hàm mặt hay bất thường về môi [2], [69]

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Mắc bệnh toàn thân, đang mang thai hoặc cho con bú, sử dụng các loại thuốc gây triểndưỡng nướu trong vòng 3 tháng [69], có tình trạng mọc răng thụ động không hoàn toàn

2.2.1.1 Mẫu người đánh giá Nhóm 1: 50 người không liên quan đến chuyên ngành Răng Hàm Mặt (gọi tắt là

người dân) đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Người Việt có độ tuổi 18 đến 35

- Không phải là người có chuyên môn hay làm các dịch vụ liên quan đến chuyên ngànhRăng Hàm Mặt

- Là sinh viên Đại học hoặc đã tốt nghiệp Đại học

Nhóm 2: 50 Bác sĩ Răng Hàm Mặt đáp ứng được các yêu cầu sau đây:

- Tốt nghiệp chuyên ngành Bác sĩ Răng Hàm Mặt

- Có kinh nghiệm thực hành lâm sàng tối thiểu 05 năm trong lĩnh vực chuyên môn RăngHàm Mặt tính đến thời điểm hiện tại

2.2.2 Nội dung 3

Trang 36

Mẫu nghiên cứu cho nội dung này được lấy từ mẫu hình ảnh ở nội dung 1, lànhững đối tượng có nụ cười được đánh giá đẹp nhất đồng thời bởi cả nhóm người dân vànhóm Bác sĩ Răng Hàm Mặt.

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chuẩn bị thu thập mẫu hình ảnh

Tất cả đối tượng thỏa tiêu chí chọn mẫu được hướng dẫn để điền thông tin vàophiếu điều tra về nhân khẩu học, bao gồm các thông tin: tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp

Tất cả bệnh nhân đều được thông báo về mục tiêu của nghiên cứu và đồng ý thamgia nghiên cứu

2.3.2 Ghi nhận hình ảnh của đối tượng tham gia nghiên cứu

2.3.2.1 Tư thế của đối tượng tham gia nghiên cứu

Hướng dẫn chủ thể thẳng lưng, hai tay buông thõng tự nhiên, mắt nhìn thẳng vềphía ống kính

Đầu được điều chỉnh sao cho mặt phẳng Frankfort song song với sàn nhà trongsuốt quá trình chụp ảnh

Đặt thước có độ chia nhỏ nhất 1 mm sát bên trái mặt của đối tượng sao chokhoảng cách từ ống kính đến thước và đến răng cửa giữa bằng nhau để tham chiếu độphóng đại của ảnh

2.3.2.2 Hướng dẫn đối tượng nghiên cứu biểu lộ nụ cười

Trước khi ghi nhận hình ảnh nụ cười, yêu cầu đối tượng tham gia nghiên cứu phát

âm /eee/ kéo dài Ngay sau đó yêu cầu chủ thể “Anh/chị/em hãy cười thật tươi để có thểnhìn thấy răng!”

Yêu cầu được lặp lại vài lần để đối tượng nghiên cứu cảm thấy thoải mái và làmquen trước ống kính

Trang 37

Trong khi ghi nhận hình ảnh nụ cười, hành động yêu cầu trên được lặp lại lần nữa.Sau đó, sự hỗ trợ của một số tình nguyện viên trò chuyện gây cười và đoạn video hàiđược cài đặt sẵn trong máy tính bảng đặt đối diện với đối tượng giúp ghi nhận được nụcười tối đa Quá trình cười từ lúc môi ở tư thế nghỉ đến khi cười tối đa trong nghiên cứunày theo tiêu chuẩn của Liang và cs (2013) [40].

2.3.2.3 Kỹ thuật chụp ảnh

Hình 2.1: Sắp đặt thiết bị chụp ảnh và người tham gia nghiên cứu (A): Phông nền, (B):Đối tượng được chụp ảnh ghi nhận nụ cười, (C): Trụ giữ cố định thước tham chiếu trùngvới mặt phẳng răng cửa, (D): Máy ảnh đặt trên chân máy có thể thay đổi chiều cao

(Nguồn: từ nghiên cứu này)

Toàn bộ quy trình chụp ảnh được chuẩn hoá và giống nhau cho tất cả các lần chụp

Sử dụng máy ảnh kỹ thuật số Canon EOS 6D và hệ thống Flash đi kèm được đặttrên tripod (chân máy ảnh) ở khoảng cách 150 cm từ môi trên của chủ thể đến điểm gầnnhất của máy ảnh [40]

Sử dụng phông nền trơn, màu trắng

Đặt tâm của ống kính máy ảnh nằm trên với mặt phẳng nhai và hướng chụp vuônggóc với mặt phẳng đứng ngang Lấy nét vào vị trí vùng miệng cần ghi nhận

Trang 38

Mỗi bệnh nhân được chụp một loạt ảnh liên tục để ghi nhận các khoảnh khắc cười,sau đó chọn lựa 01 hình ảnh sau cùng, là ảnh vùng miệng khi cười tối đa Ngoài ra, bệnhnhân được chụp thêm 01 tấm ảnh phục vụ cho việc đo lường sau này, là ảnh vùng miệnglúc mang dụng cụ banh miệng.

Máy ảnh được kết nối trực tiếp với máy vi tính để kiểm soát chất lượng ảnh Hìnhảnh đạt yêu cầu là hình ảnh không bị nhoè, thấy rõ và nét vùng được khảo sát, đủ độ sáng

và màu sắc trung thực Nếu ảnh không đạt yêu cầu có thể chụp ngay lại

Tất cả ảnh đều do cùng một người đã qua huấn luyện

2.3.2.4 Xử lý hình ảnh

Các hình ảnh được chụp được lưu vào máy vi tính dưới dạng file JPEG

Sử dụng phần mềm Adobe Photoshop CS6 (Adobe Systems, San Jose, CA, USA)

để chỉnh sửa hình ảnh Các hình ảnh được cắt để lấy được toàn bộ khuôn miệng Cụ thể,giới hạn trên là bờ dưới mũi, giới hạn dưới là cằm, giới hạn phải và trái là khóe mép Sau

đó, hình ảnh được điều chỉnh nhằm loại trừ ảnh hưởng của đặc điểm hình thái gương mặt

và sự thay đổi màu da đối với việc đánh giá thẩm mỹ

Hình 2.2: Định dạng hình ảnh sau cùng

(Nguồn: từ nghiên cứu này)

Sau cùng cho 200 ảnh cùng một tiêu chuẩn [30] (Hình 2.2):

- Kích thước: 6x3 inches

- Màu sắc: đen trắng (saturation 0%)

Trang 39

- Chất lượng ảnh: 70 dpi

- File định dạng: JPEGViệc xử lý tất cả hình ảnh nụ cười được thực hiện bởi cùng một người đã qua huấnluyện

Sau cùng, các hình ảnh nụ cười được sao chép và tải lên trên website chuẩn bị sẵn

để thực hiện đánh giá

2.3.3 Khảo sát cảm nhận của các đối tượng đánh giá đối với vẻ đẹp nụ cười

và xác định một số đặc điểm của một nụ cười đẹp

2.3.3.1 Thực hiện đánh giá

Người đánh giá được hướng dẫn sử dụng thang đo VAS Thang đo này có chiềurộng cố định 100 mm Trên đó, đánh dấu các điểm mốc: ít đẹp (đầu thanh) và đẹp (cuốithanh)

Hình 2.3: Thang đo VAS được sử dụng trong nghiên cứu

(Nguồn: từ nghiên cứu này)

Tạo một website (http://danhgianucuoi.com/ hoạt động trong thời gian thực hiệnđánh giá bởi 100 người) để làm phương tiện trình chiếu và đánh giá 200 hình ảnh đãchuẩn bị trước

Người đánh giá đã đồng ý tham gia nghiên cứu sẽ được ghi nhận thông tin nhânkhẩu học, bao gồm: họ và tên, giới tính, năm sinh và trình độ học vấn

Sau đó, mỗi người đánh giá sẽ được cấp một tài khoản để truy cập website.Website được thiết kế hiển thị hình ảnh tương thích khi truy cập bằng máy vi tính, máytính bảng và điện thoại thông minh Tuy nhiên, người đánh giá được yêu cầu chỉ sử dụng

1 thiết bị duy nhất để đánh giá toàn bộ 200 hình ảnh, không thay đổi thiết bị trong suốtquá trình đánh giá

Trang 40

Sau khi đăng nhập, người đánh giá sẽ nhận được một bảng hướng dẫn cách đánhgiá như sau:

“Sau đây là 200 hình ảnh nụ cười được chúng tôi ghi nhận để anh/chị đánh giá mức độ hấp dẫn nụ cười.

Phía dưới mỗi hình ảnh là THANH ĐÁNH GIÁ tối đa 100 điểm, tương ứng với mức độ đẹp của nụ cười : ít đẹp nhất (0 điểm), trung bình (50 điểm), đẹp nhất (100 điểm).

Anh/chị hãy bấm vào một điểm bất kỳ trên thanh đánh giá để chọn điểm số phù hợp với cảm nhận của mình nhất.

Anh/chị có thể tạm dừng đánh giá ở bất kỳ hình ảnh nào và tiếp tục đánh giá hình tiếp theo vào lần đăng nhập kế tiếp.

Để bắt đầu, anh/chị hãy bấm vào ô ĐÁNH GIÁ ngay bên dưới.”

Sau khi bấm bắt đầu đánh giá, các hình ảnh nụ cười đánh số thứ tự từ 001 đến 200

sẽ lần lượt được trình chiếu trên màn hình thiết bị đánh giá

Người đánh giá sẽ đánh dấu tick hoặc trượt vào thanh đo VAS đến nơi phù hợpvới đánh giá chủ quan của họ [48], [66], [69]

Các hình ảnh nụ cười sẽ lần lượt được trình chiếu, không giới hạn thời gian chomỗi hình ảnh và toàn bộ quá trình Người đánh giá có quyền điều khiển hình ảnh tới lui

để đánh giá, không giới hạn số lần chỉnh sửa Hệ thống chỉ ghi nhận kết quả sau cùng

Lựa chọn bất kỳ 4 người đánh giá lặp lại đánh giá sau 2 tuần để kiểm tra độ tincậy

2.3.3.2 Ghi nhận thang điểm

Hệ thống được lập trình trước sẽ đo chính xác số điểm được đánh dấu tick trênthanh VAS với độ chính xác tới 0,01 mm và xuất tệp cho ra bảng kết quả

Tính toán giá trị trung bình điểm số của mỗi hình ảnh Giá trị trung bình từ thấpnhất đến cao nhất sẽ được xếp hạng tương ứng từ ít đẹp nhất đến đẹp nhất cho mỗi nhóm

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Bích Vân, Hà Thị Bảo Đan (2015), Nha chu học tập 1, Nhà xuất bản Y Học, tr. 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nha chu học tập 1
Tác giả: Nguyễn Bích Vân, Hà Thị Bảo Đan
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2015
2. Nguyễn Thu Thuỷ, Hà Thị Bảo Đan, Nguyễn Bích Vân (2005), Vẻ đẹp nụ cười và một số yếu tố ảnh hưởng, Tiểu luận tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, tr. 1-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẻ đẹp nụ cười và một số yếu tố ảnh hưởng
Tác giả: Nguyễn Thu Thuỷ, Hà Thị Bảo Đan, Nguyễn Bích Vân
Năm: 2005
3. Trần Hải Phụng, Đổng Khắc Thẩm (2012), Cảm nhận thẩm mỹ nụ cười của người trong và ngoài ngành Răng Hàm Mặt, Luận văn Thạc sĩ Y học, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, tr. 1-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảm nhận thẩm mỹ nụ cười của người trong và ngoài ngành Răng Hàm Mặt
Tác giả: Trần Hải Phụng, Đổng Khắc Thẩm
Năm: 2012
4. Trần Thị Nguyên Ny, Hà Thị Bảo Đan, Nguyễn Bích Vân (2007), “Đường cười trên 90 sinh viên Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (Thực hiện qua ảnh chụp kỹ thuật số)”, Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh, 11 (2), tr. 109-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường cười trên 90 sinh viên Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh (Thực hiện qua ảnh chụp kỹ thuật số)”, "Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Nguyên Ny, Hà Thị Bảo Đan, Nguyễn Bích Vân
Năm: 2007
5. Vũ Quang Hoà, Nguyễn Bích Vân (2008), Cảm nhận của công chúng về một số đặc điểm thẩm mỹ của nụ cười: cung cười và khoảng tối hành lang miệng. Tiểu luận tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, tr. 1-24.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảm nhận của công chúng về một số đặc điểm thẩm mỹ của nụ cười: cung cười và khoảng tối hành lang miệng
Tác giả: Vũ Quang Hoà, Nguyễn Bích Vân
Năm: 2008
6. Ahrari F, Heravi F, Rashed R, et al. (2015), “Which factors affect dental esthetics and smile attractiveness in orthodontically treated patients?”, J Dent (Tehran), 12 (7), pp. 491–503 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Which factors affect dental esthetics and smile attractiveness in orthodontically treated patients?”, "J Dent (Tehran)
Tác giả: Ahrari F, Heravi F, Rashed R, et al
Năm: 2015
7. Al Taki A, Hayder Mohammed T, Mohammad Hamdan A (2017), “Influence of the smile line on smile attractiveness in short and long face individuals”, Int J Dent, 2017, 2637148.doi:10.1155/2017/2637148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of the smile line on smile attractiveness in short and long face individuals”, "Int J Dent
Tác giả: Al Taki A, Hayder Mohammed T, Mohammad Hamdan A
Năm: 2017
8. Alhaija ESJ, Al-Shamsi NO, Al-Khateeb S (2010), “Perceptions of Jordanian laypersons and dental professionals to altered smile aesthetics”, Eur J Orthod, 33 (4), pp. 450–456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perceptions of Jordanian laypersons and dental professionals to altered smile aesthetics”, "Eur J Orthod
Tác giả: Alhaija ESJ, Al-Shamsi NO, Al-Khateeb S
Năm: 2010
9. Almanea R, Modimigh A, Almogren F, et al. (2019), “Perception of smile attractiveness among orthodontists, restorative dentists, and laypersons in Saudi Arabia”, J Conserv Dent, 22 (1), pp. 69–75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perception of smile attractiveness among orthodontists, restorative dentists, and laypersons in Saudi Arabia”, "J Conserv Dent
Tác giả: Almanea R, Modimigh A, Almogren F, et al
Năm: 2019
10. Al-Taki A, Khalesi M, Shagmani M, et al. (2016), “Perceptions of altered smile esthetics: a comparative evaluation in orthodontists, dentists, and laypersons”, Int J Dent, 7815274, pp. 1–11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Perceptions of altered smile esthetics: a comparative evaluation in orthodontists, dentists, and laypersons”, "Int J Dent
Tác giả: Al-Taki A, Khalesi M, Shagmani M, et al
Năm: 2016
11. Appukuttan D, Cholan PK, Ashwini CR, et al. (2018), “Assessment of gingival zenith position and distance from vertical bisecting midline in the maxillary anterior dentition − An observational study”, J Orofac Sci, 10, pp. 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of gingival zenith position and distance from vertical bisecting midline in the maxillary anterior dentition − An observational study”, "J Orofac Sci
Tác giả: Appukuttan D, Cholan PK, Ashwini CR, et al
Năm: 2018
12. Armalaite J, Jarutiene M, Vasiliauskas A, et al. (2018), “Smile aesthetics as perceived by dental students: a cross-sectional study”, BMC Oral Health, 18 (1), pp. 225 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Smile aesthetics as perceived by dental students: a cross-sectional study”, "BMC Oral Health
Tác giả: Armalaite J, Jarutiene M, Vasiliauskas A, et al
Năm: 2018
13. Arthur GM (1970), “Role of physical attractiveness in impression formation”, Psychon Sci, 19 (4), pp. 241-243 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of physical attractiveness in impression formation”, "Psychon Sci
Tác giả: Arthur GM
Năm: 1970
14. Barros ECDS, Carvalho MDOD, Mello KCFR, et al. (2012), “The ability of orthodontists and laypeople in the perception of gradual reduction of dentogingival exposure while smiling”, Dental Press J Orthod, 17 (5), pp. 81–86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ability of orthodontists and laypeople in the perception of gradual reduction of dentogingival exposure while smiling”, "Dental Press J Orthod
Tác giả: Barros ECDS, Carvalho MDOD, Mello KCFR, et al
Năm: 2012
15. Batra P, Daing A, Azam I, et al. (2018), “Impact of altered gingival characteristics on smile esthetics: Laypersons' perspectives by Q sort methodology”, Am J Orthod Dentofacial Orthop, 154, pp. 82-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of altered gingival characteristics on smile esthetics: Laypersons' perspectives by Q sort methodology”, "Am J Orthod Dentofacial Orthop
Tác giả: Batra P, Daing A, Azam I, et al
Năm: 2018
16. Bhuvaneswaran M (2010), “Principles of smile design”, J Conserv Dent, 13 (4), pp. 225-232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of smile design”, "J Conserv Dent
Tác giả: Bhuvaneswaran M
Năm: 2010
17. Bolas-Colvee B, Tarazona B, Paredes-Gallardo V, et al. (2018), “Relationship between perception of smile esthetics and orthodontic treatment in Spanish patients”, PLoS One, 13 (8), e0201102. doi:10.1371/journal.pone.0201102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relationship between perception of smile esthetics and orthodontic treatment in Spanish patients”, "PLoS One
Tác giả: Bolas-Colvee B, Tarazona B, Paredes-Gallardo V, et al
Năm: 2018
18. Bolívar MAL, Mariaca PB (2012), “The smile and its dimensions”, Rev Fac Odontol Univ Antioq, 23, pp. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The smile and its dimensions”, "Rev Fac Odontol Univ Antioq
Tác giả: Bolívar MAL, Mariaca PB
Năm: 2012
19. Chakroborty G, Pal TK, Chakroborty A (2015), “A study on gingival component of smile”, J Int Clin Dent Res Organ, 7, pp. 111-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study on gingival component of smile”, "J Int Clin Dent Res Organ
Tác giả: Chakroborty G, Pal TK, Chakroborty A
Năm: 2015
20. Chander GN, Damodaran A, Balasubramanium M (2016), “Evaluation of proportion between incisal edge to gingival zenith distance and interdental papilla in maxillary anterior dentition of indian population”, J Clin Diagn Res, 10 (3), pp. 40-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of proportion between incisal edge to gingival zenith distance and interdental papilla in maxillary anterior dentition of indian population”, "J Clin Diagn Res
Tác giả: Chander GN, Damodaran A, Balasubramanium M
Năm: 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w