BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHÚC CẨM HOÀNG CHẨN ĐOÁN, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẸP NIỆU QUẢN DO LAO NIỆU SINH DỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHÚC CẨM HOÀNG
CHẨN ĐOÁN, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẸP NIỆU QUẢN DO LAO NIỆU SINH DỤC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN PHÚC CẨM HOÀNG
CHẨN ĐOÁN, KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẸP NIỆU QUẢN DO LAO NIỆU SINH DỤC
CHUYÊN NGÀNH: Tiết Niệu học
Mã số: 3.01.27
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS DƯƠNG QUANG TRÍ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2008
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
***
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Tất cả các số liệu, kết quả nêu ra trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
NGUYỄN PHÚC CẨM HOÀNG
Trang 4MỤC LỤC
-oOo -Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Thuật ngữ đối chiếu Việt-Anh, Việt-Pháp Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các hình MỞ ĐẦU……… 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về hẹp niệu quản do lao niệu sinh dục………5
1.2 Các phương tiện điều trị……….15
1.3 Kết quả các phương pháp điều trị can thiệp trong hẹp niệu quản……….31
1.4 Chiến thuật điều trị……….33
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu ……….35
2.2 Phương pháp nghiên cứu……….35
2.3 Kỹ thuật thu thập số liệu………43
2.4 Kế hoạch thực hiện………53
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tuổi bệnh nhân……….54
3.2 Phái……….54
3.3 Nghề nghiệp………55
3.4 Nơi cư trú………55
3.5 Bệnh sử……….56
3.6 Lâm sàng………57
3.7 Cận lâm sàng………58
3.8 Chẩn đoán……….64
3.9 Điều trị………67
3.10 Kết quả điều trị sau cùng………74
Chương 4: BÀN LUẬN 4.1 Trong công tác chẩn đoán……….75
4.2 Trong công tác điều trị………84
4.3 Một số trường hợp đặc biệt………107
4.4 Cách theo dõi đánh giá kết quả sau cùng……….116
Trang 5
4.5 Về kết quả phục hồi sau cùng của đường tiểu trên đối chiếu với kết quả
sau cùng của loạt bệnh nhân trong 5 năm từ 1/1995 đến 12/1999……… 117 KẾT LUẬN……… 121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BK (Bacille de Koch) Trực khuẩn lao
E Ethambutol
Fr French (kích thước ống thông)
H Isoniazid
PCN (Percutaneous Nephrostomy) Mở thận ra da qua da
PUD (Pyélo-urétérographie descendante) Chụp thận-bể thận xuôi chiều
Trang 7THUẬT NGỮ ĐỐI CHIẾU VIỆT-ANH & VIỆT PHÁP Apxe: Abcès, Abscess.
Bàng quang co nhỏ: Contracture of the Bladder.
Cắm lại niệu quản vào bàng quang: Ureteral Reimplatation.
Cắm lại niệu quản vào bàng quang ngã ngoài bàng quang: Extravesical
Ureteral Reimplantation
Cắt xẻ rộng qua nội soi: Endo-incision.
Cắt xẻ rộng niệu quản: Ureterotomy, Urétérotomie.
Chụp cắt lớp điện toán: Computerized Tomography (CT).
Chụp thận-bể thận ngược chiều: Urétéro-Pyélographie Rétrograde (UPR) Chụp thận-bể thận xuôi chiều: Pyélo-Urétérographie Descendante (PUD) Chuyển lưu nước tiểu: Urinary Diversion.
Dao xẻ niệu quản mềm: Flexible Ureterotome.
Dây dẫn: Guidewire, Guide
Đặt thông niệu quản ngược chiều: Monter sonde
Điều trị ngắn ngày dưới quan sát trực tiếp: Directly Observed Treatment,
Short course (DOTS)
Điều trị ngắn ngày: Short-course Therapy.
Hẹp khúc nối bể thận-niệu quản: Ureteropelvic Junction Obstruction.
Hẹp niệu quản do lao: Tuberculous Ureteric Stricture.
Hóa trị liệu: Chemotherapy.
Lao “điều trị cắt đầu”: Decapitated TB
Lao niệu sinh dục: Genitourinary Tuberculosis (GUTB), Tuberculose
Urogénitale
Màn tăng sáng: Amplificateur de Brillance, Image-intensified Fluoroscopy.
Trang 8Máy soi niệu quản bán cứng: Semi-rigid Ureteroscope.
Mở thận ra da qua da: Percutaneous Nephrostomy (PCN).
Nghiệm pháp Whitaker: Whitaker test.
Niệu quản lao: Uretère Tuberculeux.
Niệu quản sát bàng quang: Juxtavesical Ureter.
Niệu nội soi: Endourology.
Nong niệu quản: Ureteral Dilation.
Tạo hình làm rộng bàng quang bằng hồi tràng: Ileal Augmentation
Thời gian thực: Real-time
Thông bong bóng: Balloon Ureteral Catheter, Cathéter Urétéral à Ballonnet Thông niệu quản đúc khuôn: Molding Catheterism, Cathéter Urétéral de
Modelage
Ngược dòng bàng quang-niệu quản: Vesico-ureteral Reflux (VUR).
Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ: Centers for Disease
Control and Prevention (CDC)
Vacxin: Vaccine.
Xạ hình thận: Renal scan, Scintigraphie Rénale
Xét nghiệm động học: Dynamic Study.
Xơ hóa do lành sẹo: Healing Fibrosis, Guérison par Cicatrisation
X-quang hệ niệu có tiêm thuốc cản quang: Urographie Intraveineuse (UIV).
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Tiêu chuẩn phản ứng IDR dương tính theo nhóm
nguy cơ (theo CDC)
10
1.2 Xếp loại các thuốc kháng lao thiết yếu hiện nay 16
1.4 Phác đồ điều trị lao niệu ngắn hạn của Gow đề
3.16 Công thức điều trị thuốc kháng lao (50 bệnh nhân) 67
3.19 Số lần điều trị bằng niệu nội soi (36 niệu quản) 693.20 Kỹ thuật điều trị bằng niệu nội soi (36 niệu quản) 693.21 Kết quả điều trị bằng niệu nội soi (trên 36 niệu
quản)
69
3.22 Kỹ thuật mổ tạo hình niệu quản (21 niệu quản) 703.23 Kết quả của phẫu thuật tạo hình (21 niệu quản) 72
Trang 10quản)4.26 Kết quả tìm BK trong nước tiểu dương tính theo
từng phương pháp
77
4.27 Trên 47 bệnh nhân tìm vi khuẩn kháng acid-cồn
trực tiếp, cấy nước tiểu tìm BK
77
4.28 Trên 33 bệnh nhân tìm vi khuẩn kháng acid-cồn
4.29 Trên 32 bệnh nhân cấy nước tiểu tìm BK và làm
4.30 Trên 32 bệnh nhân tìm vi khuẩn kháng acid-cồn
trực tiếp, cấy nước tiểu tìm BK, và làm PCR nướctiểu
78
4.33 Kết quả điều trị bằng niệu nội soi theo độ dài
Trang 11
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
3.10 Kết quả điều trị bằng niệu nội soi (36 niệu
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
1.1 Xử trí lao niệu sinh dục (Phác đồ của Gow có biến
2.12 Nong niệu quản bằng thông niệu quản dưới màn
tăng sáng
38
2.13 Nong niệu quản bằng thông bong bóng dưới màn
2.14 Cắt xẻ rộng niệu quản qua nội soi niệu quản, dùng
2.15 Phẫu thuật Hynes-Anderson trong hẹp khúc nối bể
thận-niệu quản do lao, mẫu mô niệu quản cắt rời vớitổn thương củ lao
39
2.16 Cắm lại niệu quản vào bàng quang (Lich-Grégoir)
2.18 Phẫu thuật tạo hình làm rộng bàng quang bằng hồi
2.19 Hình ảnh UIV với những thương tổn cổ điển trong
Trang 13
2.20 Chụp UPR dưới màn tăng sáng với xét nghiệm động
học niệu quản
46
2.21 Mở thận phải ra da qua da, chọc dò thận dưới hướng
2.23 Chụp bàng quang ngược dòng dưới màn tăng sáng
truy tầm biến chứng trào ngược bàng quang-niệuquản
48
2.25 Xạ hình thận: thận trái kém chức năng 48
4.27 Máy nội soi niệu quản bán cứng (Storz, 10Fr.) và
4.28 Thông JJ chuyên dụng trong cắt xẻ rộng niệu quản
qua nội soi: 7Fr./14Fr
95
4.29 Bệnh nhân số 26: (A) hẹp khúc nối trên đã mổ tạo
hình, kết quả tốt qua UPR kiểm tra sau mổ , (B)nong khúc nối dưới bằng thông bong bóng
97
4.30 Bệnh nhân số 32, nong đoạn hẹp niệu quản giữa
bằng thông bong bóng, kết quả trung bình
98
4.31 Bệnh nhân số 46: (A) UIV trước mổ (B) UIVsau mổ
(C) Chụp bàng quang trước mổ:bàng quang co nhỏ,trào ngược bên phải (D) Chụp bàng quang sau mổ:
dung tích=300ml, không còn trào ngược (E) Bệnhnhân sau mổ (F) Vết mổ lành tốt
109
4.32 Xạ hình thận trước và sau can thiệp nội soi của bệnh
4.33 Mẫu bệnh phẩm thận của bệnh nhân số 37: thận ứ
4.34 Mẫu bệnh phẩm thận-niệu quản phải của bệnh nhân
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
Trang 141 Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Võ Thị Hồng Liên, Phạm Văn Bùi, Vũ LêChuyên, Dương Quang Trí (2004), “Kinh nghiệm điều trị can thiệp biến
chứng hẹp niệu quản do lao niệu sinh dục tại bệnh viện Bình Dân” Y học
TP Hồ Chí Minh, số đặc biệt Hội nghị KHKT bệnh viện Bình Dân 2004,
Phụ bản của tập 8, (1), tr 269-78.
2 Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Phạm Văn Bùi, Võ Thị Hồng Liên, NguyễnNgọc Tiến (2006), “Điều trị hẹp niệu quản đoạn chậu do lao bằng phương
pháp cắm lại niệu quản vào bàng quang ngã ngoài bàng quang”, Y học TP
Hồ Chí Minh, số đặc biệt Hội nghị KHKT bệnh viện Bình Dân 2006, Phụ
bản của tập 10, (1), tr 126-131.
3 Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Dương Quang Trí (2006), “Điều trị hẹp niệu
quản do lao bằng niệu nội soi” Y học TP Hồ Chí Minh, số đặc biệt Hội nghị KHKT bệnh viện Bình Dân 2006, Phụ bản của tập 10, (1), tr.111- 18.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 15
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1 Đỗ Châu Giang (2004), Tình hình bệnh lao trên thế giới và tại Việt Nam, Hội
thảo về công tác kháng lao quốc gia, bệnh viện Phạm Ngọc ThạchTPHCM, tr 1-11
2 Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng , Vũ Lê Chuyên, Võ Thị Hồng Liên, Phạm Văn Bùi,
Nguyễn Văn Hiệp, Đào Quang Oánh, Nguyễn Ngọc Tiến (2001), “Điềutrị hẹp niệu quản do lao niệu tại bệnh viện Bình Dân trong 5 năm
(1/1995 - 12/1999)” Tạp chí Y học Việt Nam, (4-5-6), tr 205-212.
3 Ngô Gia Hy (1980), “Lao cơ quan niệu sinh dục”, Niệu học, NXB Y học
TPHCM, tập 1, tr 5-38.
4 Ngô Gia Hy, Phạm Văn Bùi, Dương Quang Trí, Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn
Văn Vượng (1982), Lao niệu quản: chẩn đoán, điều trị, Hội thảo làm việc
lao thận Hội Y học TPHCM, tr 96-112
5 Ngô Gia Hy, Lao niệu sinh dục: định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, phương
pháp điều trị, tiêu chuẩn quản lý lao niệu sinh dục Hội nghị toàn quốcLao ngoài phổi 1983 Công trình của giáo sư Ngô Gia Hy Niệu học, Phần
I Tập I, tr 170-179
6 Ngô Gia Hy, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Phạm Văn Bùi, Võ Thị Hồng Liên
(1990-1994), “Nhân 167 trường hợp lao niệu sinh dục điều trị tại bệnh
viện Bình Dân trong 5 năm (1989 – 1994 )” Sinh hoạt khoa học kỹ thuật
bệnh viện Bình Dân, (7), tr 293-305.
Trang 167 Ngô Gia Hy (1994), Phẫu thuật tạo hình đường tiểu trong lao thận, Hội nghị
Việt-Pháp về Niệu-Thận học,Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Ytế TPHCM
8 Ngô Gia Hy, Phạm Văn Bùi, Võ Thị Hồng Liên, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng
(1995), “Một vài sắc thái đặc biệt của lao niệu sinh dục và phẫu thuật tạo
hình đường tiểu” Thời sự Y dược học TPHCM, (5), tr 33-35.
9 Ngô Gia Hy, Phạm Văn Bùi, Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Tuyết Giang, Điều trị
nội khoa lao thận Công trình của giáo sư Ngô Gia Hy Niệu học, Phần I.Tập I, tr.221-233
10 Ngô Gia Hy (1982), Mấy suy nghĩ về quản lý lao niệu sinh dục Hội thảo làm
việc lao thận Hội Y học TP Hồ Chí Minh, tr 127-36
11 Ngô Gia Hy (2000), “Tổng quan về lao niệu sinh dục”, Thời sự Y dược học,
Hội Y dược học TP Hồ Chí Minh, tr.68-72
12 Nguyễn Ngọc Lan (2001), PCR trong chẩn đoán lao Phát hiện–chẩn đoán và
quản lý điều trị trong chương trình kháng lao quốc gia, Hội thảo khoa họckỹ thuật lao và bệnh phổi năm 2001, Bệnh viện lao và bệnh phổi PhạmNgọc Thạch TPHCM, tr 23-25
13 Nguyễn Ngọc Lan, Phạm Duy Linh (2001), Miễn dịch trị liệu bằng M vaccae
kết hợp với hóa trị liệu trong điều trị lao phổi tại TP Hồ Chí Minh, Hội
thảo khoa học kỹ thuật lao và bệnh phổi năm 2001, Bệnh viện lao vàbệnh phổi Phạm Ngọc Thạch TPHCM, tr 93-104
14 Meckler U., Caspary W., Hennerman K-H., và cộng sự (1989), “Siêu âm và
hệ tiết niệu”, Siêu âm chẩn đoán, bản dịch của Hội Siêu âm TP Hồ Chí
Minh (1993), tr 64-75
Trang 17
15 Hoàng Thị Quý, Đỗ Châu Giang (2001), Mười năm thực hiện DOTS tại TP Hồ
Chí Minh, Hội thảo khoa học kỹ thuật lao và bệnh phổi năm 2001, Bệnh
viện lao và bệnh phổi Phạm Ngọc Thạch TPHCM, tr 47-66
16 Vũ Hồng Thịnh (1998), Nghiên cứu cắm lại niệu quản vào bàng quang theo
nguyên tắc của LeDuc, Luận án tiến sĩ Y học, Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
17 Lê Bá Tung (1999), “Chiến lược phòng kháng lao DOTS”, Thời sự Y dược
học, Hội Y dược học TP Hồ Chí Minh, tr 147-149.
18 Lê Bá Tung (2001), Điều trị bệnh lao và quản lý theo chiến lược “DOTS”,
Phát hiện–chẩn đoán và quản lý điều trị trong chương trình kháng laoquốc gia, Bệnh viện lao và bệnh phổi Phạm Ngọc Thạch TPHCM, tr 28-43
19 Vũ Văn Ty, Đào Quang Oánh, Nguyễn Đạo Thuấn (2004), “Điều trị hẹp niệu
quản qua nội soi”, Y học TP Hồ Chí Minh, số đặc biệt hội nghị KHKT
bệnh viện Bình Dân 2004, Phụ bản của tập 8(1), tr 343-46
TÀI LIỆU TIẾNG ANH
20 Alberte A., Martinez-Sagara J M., Estebanez M J., Pascual P P (1992),
“Renal tuberculosis treated with rifampicin, isoniazide and ofloxacin”
[Abstract], Enferme Infecc Microbiol Clin., 10(4), pp 216-9.
21 Bergstermann H , Rüchardt A (1997), “ Ciprofloxacin once daily versus
twice daily for the treatment of pulmonary tuberculosis”, Infection 25,
No 4 © MMV Medizin Verlag GmbH München, München, pp 35-40
22 Bloom S., Wechsler H and Lattimer J K.(1970), “Results of a long-term
study of non-functioning tuberculous kidneys”, J Urol., 104, pp 654-7.
Trang 1823 Cavalli A., Bianchi G., Franzolin N., Tallarigo C (1980), “Molding
catheterism in the treatment of TB ureter stenoses: a ten-year
experiment”[Abstract], Endoscopy, 12(4), pp 175-9.
24 Chang R., Marshall F F., and Mitchell S (1987), “Percutaneous
management of benign ureteral strictures and fistulas”, J Urol., 137, pp.
1126-31
25 Chantada Abal V., Gomez Veiga F., Garcia Freire C., Gonzalez Martin M
(1993), “Tubercular ureteral stenosis Endourologic treatment of 4
cases” [Abstract], Arch Esp Urol., 46(4), pp 305-9.
26 Clayman R.V., McDougall E M., Figenshau R S (1996), “Endourology of
the upper urinary tract: noncalculous application”, Adult and Pediatric
Urology, 3rd ed Mosby, pp 749-827
27 Clayman R V and Kavoussi L R (1992), “Strictures of the upper urinary
tract An overview of endoincision for upper urinary tract strictures”,
Campbell’s Urology , 6thed., Vol III, pp 2268- 2298
28 Cooper H G., Robinson E.G (1972), “Treatment of genitourinary
tuberculosis: report after 24 years”, J Urol, 108, pp 136-42.
29 Çek M., Lenk S., Naber K.G., Bishop M C., Johansen T.E.B., Botto H.,
Grabe M., Lobel B., Redorta J P., Tenke P (2005), “EAU Guidelines for
the Management of Genitourinary Tuberculosis”, European Urology, 48,
pp 353–62
30 Ehrlich R M (1991), “Ureteroplasty and ureteral replacement”, Urologic
surgery, 4th ed., pp 333-339
Trang 19
31 Esghi M., Franco I., Schwalb D et al (1989), “Cold knife endoureterotomy
of 40 strictures”, Seventh World Congress on Endourology and ESWL,
Kyoto, Japan [Abstract P6-4], November 27-30
32 Estebanez Zarran M J., Martinez Sagarra J M., Alberte A., Amon Sesmero
J., Rodriguez Toves A (1992), “Treatment of urogenital tuberculosis
with ofloxacin Preliminary study” [Abstract], Actas Urol Esp., 16(1),
pp 64-68
33 Finnerty D P., Trulock T S., Berkman W., Walton K N (1984),
“Transluminal balloon dilatation of ureteral strictures”, J Urol, 131,
pp.1056-60
34 Flechner S M., Gow J G (1980), “Role of nephrectomy in the treatment of
non-functioning or very poorly functioning unilateral tuberculous
kidney”, J Urol., 123, pp 822-5.
35 Fontana D , Pozzi E , Porpiglia F , Galietti F , Morra I., Rocca A ,
Chirillo M G (1997), “Rapid identification of Mycobacteriumtuberculosis complex on urine samples by Gen-Probe amplification test”
[Abstract], Urol Res., 25(6) , pp 391-4.
36 Franke J J., Smith J A (1998), “Surgery of the ureter”, Campbell’s
Urology, 7th ed., Vol.3, pp 3062-3084
37 Fung L C T, McLorie G A., Jain U., Khoury A E and Churchill B M
(1995), “Voiding efficiency after ureteral reimplantation: a comparison
of extravesical and intravesical techniques”, J Urol , 153(6), pp 1972-5.
Trang 2038 Gonzales E T Jr (1993), “Reconstruction of anomalies of the distal ureter
and ureterovesical junction”, Reconstructive urology, Vol.1, Blackwell
scientific publications, pp 361-388
39 Gow J G and Barbosa S (1984), “Genitourinary tuberculosis A study of
1117 cases over a period of 34 years” [Abstract], Br J Urol, 56(5), pp.
45 Hemal A K., Gupta N P., Kumar R., Rajeev T P., Dar L., Seth P (2000),
“Polymerase chain reaction in clinically suspected genitourinarytuberculosis: comparison with intravenous urography, bladder biopsy,
and urine acid fast bacilli culture”[Abstract], Urology, 56(4), pp 570-4.
46 Hinman F Jr (1998), “Ureteral reconstruction and excision”, Atlas of
Urologic Surgery, 2nd edition, W.B Saunders company, pp 3-847
47 Hinman F Jr (1998), “Ileocystoplasty”, Atlas of Urologic Surgery, 2nd Ed.,
W.B Saunders company, pp 729-34
Trang 21
48 Hwang T K and Park Y H.(1994), “Endoscopic infundibulotomy in
tuberculous renal infundibular stricture”, J Urol, 151:852.
49 Johnson C D., Oke E J., Dunnick N R., Moore A V., Braun S D., Newman
G E., Perlmutt L., King L R (1987), “Percutaneous balloon dilatation
of ureteral strictures” [Abstract], AJR Am J Roentgenol.,148(1), pp.181-4.
50 Johnson W D., Johnson C W., Lowe F C (2002), “Tuberculosis and
parasitic diseases of the genitourinary system”, Campbell’s Urology,
8thed., Vol.1, pp 743-63
51 Kavoussi L R (1994), “Advances in ureteral surgery”, Current Urologic
Therapy 3rd ed., WB Saunders, pp 214-17
52 Kerr W K., Gale G L., Peterson K S S (1969), “Reconstructive surgery for
genitourinary tuberculosis”, J Urol, 101, pp 254-66.
53 Kim S H., Yoon H K., Park J H et al (1993), “Tuberculous stricture of the
urinary tract Antegrade balloon dilatation and ureteral stenting
[Abstract], Abdom Imaging, 18, pp 186-90.
54 Koo H P., Bloom D A (1999), “Lower ureteral reconstruction”, Urologic
clinics of North America, Vol 26(1), pp 167-73.
55 Kramolowsky E V., Tucker R D and Nelson C M K.(1989), “Management
of benign ureteral strictures: Open surgical repair or endoscopic
dilation?” J Urol., 141, pp 285-87.
56 Lang E K., and Glorioso L.WA”III (1988), “Antegrade transluminal dilation
of benign ureteral strictures: long term results” [Abstract], Am J.
Roentgen., 150(1), pp 131-4.
Trang 2257 Lattimer J K and Wechsler M D.(1978), “Genitourinary tuberculosis”,
Campbell’s Urology, 4th ed.,Vol.1, pp 566-68
58 Lee W J (1996), “Percutaneous nephrostomy under ultrasound/CT guidance
and various nephrostomy tubes”, Atlas of the Urologic Clinics of North
America,Vol.4, No1, pp 23-42
59 Mebust W K., Noble M J (1987), “Renal tuberculosis”, Current therapy in
genitourinary surgery, B.C Decker Inc., pp 326-29.
60 Meretyk S., Albala D.M., Clayman R.V., Denstedt J D and Kavoussi L R
(1992), “Endoureterotomy for treatment of ureteral strictures”, J Urol,
147, pp 1502-6
61 Moonen W A (1958), “Stricture of the ureter and contracture of the bladder
and bladder neck due to tuberculosis: their diagnosis and treatment”, J.
Urol, 80, pp 218-28.
62 Moussa O M., Ekary I., El-Far M A., Osman H G., Ghoneim M A (2000),
“Rapid diagnosis of genitourinary tuberculosis by polymerase chain
reaction and non-radioactive DNA hybridization”, J Urol, 164(2), pp.
584-8
63 Murphy D M., Fallon B., Lane V., O’Flynn J D (1982), “Tuberculous
stricture of ureter” [Abstract], Urology, 20:382.
64 Netto N R., Jr., Ferreira U., Lemos G C et al.,(1990), “Endourological
management of ureteral strictures”, J Urol, 144, pp 631-34.
65 O’Brien W M., Maxted W C and Pahira J J (1988), “Ureteral stricture:
experience with 31 cases”, J Urol, 140, pp 737-40.
Trang 23
66 Psihramis K E and Donahoe P K (1986), “Primary genitourinary
tuberculosis: rapid progression and tissue destruction during treatment”,
J.Urol,135,pp.1033-6.
67 Ramanathan R., Kumar A., Kapoor R., Bhandari M (1998), “Relief of
urinary tract obstruction in tuberculosis to improve renal function
Analysis of predictive factors”, Br J Urol, 81(2), pp 199-205.
68 Rink R C., Adams M C (1998), “Augmentation cystoplasty”, Campbell’s
Urology , 7th Ed., Vol 3, pp 3167-89
69 Romas N A (1992), “Renal tuberculosis”, Current therapy in Genitourinary
surgery, 2nd Ed., Mosby-Yearbook, pp 369-372
70 Schaeffer A J (1996), “Urinary tract infections”, Adult and Pediatric
Urology, 3rd ed Mosby, pp 289-329
71 Schneider A.W., Busch R., Otto V., et al.(1989), “Endourological
management of 41 stenosis in the upper urinary tract using the cold knife
technique”, J Urol., 141: 208A.
72 Shin K Y., Park H J., Lee J J., Park H Y., Woo Y N., Lee T Y (2002),
“Role or early endourologic management of tuberculous ureteral
strictures” [Abstract], J Endourol., 16(10), pp 755-8.
73 Smith A D (1988), “Management of iatrogenic ureteral strictures after
urological procedures”, J Urol., 140, pp 1372-4.
74 Stone A R and Moran M E (1993), “Management of ureteral defect”,
Reconstructive Urology, Blackwell Scientific Publications, Vol 1, pp.
343-59
Trang 2475 Tanagho E A (2004), “Specific infections of the genitourinary tract”,
Smith’s general Urology, 16th ed., pp 228-44
76 Teklu B., Ostrow J H (1976), “Urinary tuberculosis: a review of 44 cases
treated since 1963”, J Urol, 115, pp 507-9.
77 Thomas R (2004), “Ureteroscopic endopyelotomy”, AUA 99th annual
meeting, Instructional and Postgraduate AM and PM Course Handouts
78 Tschada R K and Alken P.(1991), “Endoscopic management of ureteral
strictures and fistulas”, Operative Urology, Ed F.F Marshall, W.B.
Saunders, pp 586-589
79 Van Vollenhoven P., Heyns C F., de Beer P M., Whitaker P., van Helden P
D., Victor T (1996), “Polymerase chain reaction in the diagnosis of
urinary tract tuberculosis”[Abstract], Urol Res, 24,(2), pp 107-11.
80 Wacksman J (1991), “Pyeloplasty”, Urologic Surgery, 4th ed., pp 316-332
81 Waller R.M., Finnerty D.P and Casarella W.J (1983), “Transluminal balloon
dilation of a tuberculous ureteral stricture”, J Urol, 129, pp 1225-6.
82 Wong S.W., Lau W.Y (1980), “The surgical management of non-functioning
tuberculous kidney”, J Urol, 124, pp 187-191.
83 Wong S H., Lau W Y., Poon G P., Fan S T., Ho K K Yiu T F and Chan
S L (1984), “The treatment of urinary tuberculosis”, J Urol, 131, pp.
297-301
TÀI LIỆU TIẾNG PHÁP
Trang 25
84 Abbou C.C., Chopin D., Kouri G., Daloubeix H., Esteøve C., Lavarenne V.,
Bottine H., Auvert J (1982), “Faut-il opeùrer les reins muets
tuberculeux?” Ann Urol,16(4), pp 254-56.
85 Abourachid H., Daher N., Petit J., Sueur J.P., Locquet Ph., Hode E (1982),
“Revue de quarante et un dossiers de tuberculose reùnale”, Ann.
Urol,16(4), pp 230-34.
86 Alken C.E., Sokeland J (1984), “Ectasie de l’arbre urinaire et
hydroneùphrose”, Abreùgeù d’Urologie, traduit par F et R H Polged’Autheville, Masson, pp.34-37
87 Bennani S , Aboutaieb R , el Mrini M., Benjelloun S (1994), “ Le roâle de
la corticotheùrapie et de l’endoscopie dans le traitement de tuberculose
urogeùnitale” [Reùsumeù], Ann Urol,28(5), pp 243-9.
88 Bennani S , Hafiani M , Debbagh A , el Mrini M., Benjelloun S (1995),
“Tuberculose urogeùnitale Aspects diagnostiques”, J.Urol.,101(4),
pp.187-90
89 Cibert J (1946), La tuberculose reùnale sous l’angle de la theùrapeutique,
Masson et Cie Ed., Paris
90 Cibert J et Durand L (1961), “Indications theùrapeutiques dans la
tuberculose reùnale active”, La revue du praticien, Tome XI(16), pp.
1637-44
91 Cornud F., Billebaud Th., Delmas V., Grenet J.-C., Sibert A., Benacerraf A.,
Moulonguet A (1986), “Traitement des steùnoses ureùteùrales beùnignes par
dilatation au ballon d’angioplastie Une seùrie de 23 cas” [Reùsumeù], J.
Urol, 92(3), p 210.
Trang 2692 Couvelaire R et Cukier J (1978), “Réimplantation urétéro-vésicale directe
anti-reflux par voie extra-vésicale”, Nouveau traité de technique
chirurgicale, Tome XV, Deuzième édition revue et augmentée, Masson,
pp 284-85
93 Debray J R (1952), “La valeur de l’Urographie dans la surveillance du
traitement de la tuberculose rénale”, La revue du praticien, Tome II(8),
pp 469-77
94 De la Taille A., Ravery V., Hoffmann P., Hermieu J.F., Moulinier F., Delmas
V., Boccon-Gibod L (1997) [Résumé], “Traitement de la sténoseurétérale en utilisant les cathéters de dilatation à haute pression”,
Prog.Urol, 7(3), pp.408-14.
95 Desgrez J P., Verges J (1982), “A propos d’un cas de fistule tuberculeuse
cỉco-vésicale”, Ann Urol, 16(4), pp 252-253.
96 Durant L (1954), “L’uretère du tuberculeux”, J Urol, 60(9-10), pp 607-15.
97 Gentilini M (1993), “Tuberculose”, Médecine tropicale, 5è édition,
Médecine-Sciences, Flammarion, Paris, pp 309-326
98 Grasset D (1991), “Les interventions interrompant la continuité vésicale :
réimplantations urétéro-vésicales (R.U.V.)”, Atlas de Chirugie
Urologique, Masson, pp 6-23.
99 Haertig A., Truelle A., Richard F., Küss R (1982), “Association de
tuberculose rénale et de cancer sur un même rein A propos d’un cas”,
Ann Urol, Vol.16(4), pp 247-48.
Trang 27
100 Khader K , el Fassi J , Karmouni T ,Tazi K , Ibnattya A , Hachimi M.,
Lakrissa A (1997), “La tuberculose uro-geùnitale A propos de 40 cas”,
Ann Urol, Paris, 31(6-7), pp 339-43.
101 Khader K., Lrhorfi M H., el Fassi J., Tazi K., Hachimi M., Lakrissa A
(2001), “Tuberculosis uro-geùnitale Expeùrience de 10 ans”, Prog Urol,
11(1), pp 62-67
102 Küss R (1961), “Possibiliteùs et limites du traitement meùdical dans la
tuberculose reùnale”, La revue du praticien, Tome II(8), pp 479-81.
103 Le Guillou M., Pariente J.-L., et Guege S.-M.(1993), “Tuberculose
urogeùnitale”, Encycl.Meùd.Chir.,(Paris-France), Urologie,18-078-A-10,11p
Neùphrologie-104 Le Guillou M., Ferrieøre J.M., Pourquieù J., Gaston R., Zaranis C (1982),
“Les formes pseudotumorales de tuberculose urogeùnitale”, Ann
Urol.,16(4), pp 249-51.
105 Sachot J L., Ratajczak A., Ridoux G., Lobel B (1982), “La tuberculose
urogeùnitale A propos de cinquante cas”, Ann Urol.,16(4), pp 227-29.
106 Sarramon J P., Lhez J M., Courty P., Escourrou G (1982), “Tuberculose
geùnito-urinaire Aspects anatono-cliniques et valeur diagnostique des
leùsions histologiques”, Ann Urol., 16(4), pp 241-42.
107 Tostain J., Gilloz A (1982), “Cancer deùveloppeù sur rein mastic tuberculeux
Une nouvelle observation”, Ann Urol.,16(4), pp 245-46.
108 Viville C., Fournier R., Werthenschlag J (1977) [Reùsumeù], “Traitement de
la steùnose ureùteùrale tuberculeuse utilisant le catheùter ureùteùral de
modelage A propos de 11 cas”, J Urol Nephrol.,83(7-8), pp 477-87.
Trang 28109 Wemeau L., Mazeman E., Biserte J., Schauvlieøge T., Bailleul J P (1982),
“Aspects actuels de la tuberculose urinaire”, Ann Urol.,16(4), pp.
235-38
Trang 29
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CÁC BỆNH NHÂN
Stt HỌ VÀ TÊN GIỚI NĂM
Trang 3150 Trương Thị L nữ 1975 2005
XÁC NHẬN CỦA GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN BÌNH DÂN
Trang 32PHỤ LỤC 2: PHIẾU THEO DÕI BỆNH NHÂN HẸP NIỆU QUẢN DO LAO NIỆU
Họ tên: Giới:
Nghề: Số HS:
Năm sanh (tuổi):
Địa chỉ:
Bệnh sử:
Thời gian khởi bệnh ( tháng ):
Cơ năng: Đau lưng …….bên …… Tiểu máu
Tiểu gắt Tiểu nhiều lần Tiểu đục Toàn thân , ………
Nhiễm trùng tái phát nhiều lần Tiền căn lao nơi khác: không có , lao ………
Tiền căn HIV Có Không
Lâm sàng:
Bệnh lao kết hợp: không có , lao ………
Bệnh phối hợp:
Thực thể : Sốt Aán đau hông lưng bên ……
Chạm TL bên …… Nước tiểu thay đổi ………
Ư!mào tinh bên ……
Suy thận do lao
Cận lâm sàng:
Siêu âm : Thận ……… ứ nước độ ……… nước tiểu …………
Niệu quản ………
Bàng quang ………
KUB + UIV : Hẹp niệu quản một bên ……… Hai bên
Vị trí hẹp :Độ dài đoạn hẹp ……… mmHẹp hoàn toàn Hẹp không hoàn toàn Độ ứ nước thận I II III Chức năng thận bệnh: Tốt Khá Xấu(câm) Sạn niệu phối hợp: Không Có , ………
UPR ( C-arm ): Hẹp niệu quản bên ………
Vị trí hẹp :Độ dài đoạn hẹp ( mm ) :Hẹp hoàn toàn Hẹp không hoàn toàn Độ ứ nước thận: I II III Nhu động niệu quản trên chỗ hẹp :
Xạ hình thận: chức năng thận bệnh: ……….%
Soi bàng quang (sinh thiết):
Trang 33
Aùp lực đồ bàng quang:
GPBL:
TPTNT : BC: Cấy nước tiểu thường: Aâm tính
HC: Protein: Dương tính pH: SG: VT:
Nitrite ( ) Glucose ( ) Nhạy:
Tìm VT lao trong nước tiểu : BAAR trực tiếp : ( ) ………… lần
BK nuôi cấy : J 30 ( ) ; J 60 ( )Định danh VT: ………
PCR: ( )
Bilan lao chung: VS 1H ………… ; 2H ………
IDR ……… mm
HIV phối hợp ( )
X quang phổi thẳng:
Tình trạng tăng urea / máu: Urea……… Creatinin ………
Chẩn đoán:
Điều trị :
Thuốc kháng lao :
Prednisolone: × ……… Tuần
Tổng thời gian điều trị nội trước phẫu thuật: ………tuần
Nong niệu quản nội soi + JJ : Thông bong bóng ngày …………
Cây nong plastic ngày…………
Máy soi niệu quản ngày …………
Mổ tạo hình: ngày ……… ( sau khi nong thất bại ………… ngày )
Tạo hình niệu quản Rút thông NĐ: J ………
Nằm viện sau mổ: ………….ngàyBiến chứng sau mổ:
Tạo hình niệu quản + bàng quang
Phẫu thuật tạm bợ:
Kết quả điều trị :
Bệnh lao niệu: Oån định Tái phát Kháng thuốc Biến chứng hẹp niệu quản:
Phục hồi tốt Không phục hồi dẫn đến STM:
Phục hồi khá: Không theo dõi được (bỏ trị)
Phục hồi TB : Cắt thận vì thận mủ / thận mất chức năng
Không phục hồi : Thận mủ mở thận ra da
Ghi chú :
Trang 34PHỤ LỤC 3: GIẤY MỜI TÁI KHÁM LAO NIỆU
Sở Y tế TP Hồ Chí Minh
Bệnh viện Bình Dân
371 Điện Biên Phủ, Q3, TP Hồ Chí Minh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
GIẤY MỜI TÁI KHÁM LAO NIỆU
Kính gửi: Ông (bà) ………
Địa chỉ ………
Sinh năm ………
Đến tái khám tại phòng khám Lao niệu bệnh viện Bình Dân vào lúc 7g30 sáng thứ 4Ngày…………./ tháng …………./năm………
Lý do: - Tái khám và theo dõi định kỳ
- Cấp phát thuốc theo chương trình chống lao quốc gia
Vì lý do sức khỏe của ông (bà), nhằm tránh các biến chứng đáng tiếc và phòng tránhbệnh tái phát, mong ông (bà) tái khám đúng hẹn và khi đi xin mang theo giấy khámbệnh và các xét nghiệm, giấy tờ liên quan
Bệnh viện Bình Dân, ngày ……/ tháng ………/ năm ……
Trưởng phòng khám Lao niệu bệnh viện Bình Dân
Bs Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng
Trang 35PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH BỆNH ÁN MINH HỌA
Hình ảnh UIV của bệnh nhân Phùng Quang Anh T (bệnh nhân số 38) : hẹp niệu quản hai bên Phục hồi tốt
Hình ảnh UIV của bệnh nhân Huỳnh Văn T (bệnh nhân số 22) : hẹp niệu quản trái Phục hồi tốt
Trang 36Hình ảnh UIV của bệnh nhân Nguyễn Thị Hồng H (bệnh nhân số 3) : hẹp niệu quản phải Phục hồi tốt
Hình ảnh UIV của bệnh nhân Nguyễn Thị Tuyết Nh (bệnh nhân số 2) : hẹp niệu quản chậu 2 bên Phục hồi tốt
Trang 37
Bệnh nhân Cao Thị T (bệnh nhân số 24) : hẹp niệu quản chậu 2 bên, trào ngược bên trái Phục hồi: bên phải:khá; bên trái: xấu, chức năng thận trái sau mổ kém hơn trước mổ, chụp bàng quang ngược dòng vẫn còn ngược dòng bàng quang-niệu quản.
Trang 38Hình ảnh UIV của bệnh nhân Lê Thị T (bệnh nhân số 36): hẹp niệu quản chậu phải Phục hồi tốt
Hình ảnh UIV của bệnh nhân Vũ Thị Huyền L (bệnh nhân số 40):hẹp niệu quản phải Phục hồi tốt
Trang 39
Hình ảnh UIV của bệnh nhân Nguyễn Thị Hồng H (bệnh nhân số 25) : hẹp
niệu quản chậu phải Phục hồi khá
Hình ảnh mô học viêm mạn tính niệu quản của bệnh nhân Lý Thị Kh (bệnh
nhân số 18, số lưu trữ lam: 5896-2000)
Trang 40ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong 7 quốc gia châu Á và là một trong 22 quốc gia có tìnhhình lao nghiêm trọng nhất thế giới [1] Với dân số hơn 80 triệu người, Việt Namcó nguy cơ nhiễm lao khoảng 2%/năm, tần suất lao mới khoảng 100/100 000 dân[1] Tình hình lao niệu sinh dục tại Việt Nam nói chung và miền nam Việt Namnói riêng vẫn diễn biến phức tạp với nhiều dạng lâm sàng với các biến chứngmuộn của bệnh như viêm bàng quang mạn, suy thận mạn, suy kiệt, biến dạngđường tiểu trên do lao…
Trong hơn mười năm từ tháng 1/1989 đến tháng 12/1999 –trừ hai quí cuốinăm 1994- phòng khám lao niệu bệnh viện Bình Dân TP Hồ Chí Minh đã khám
và điều trị cho 355 bệnh nhân lao niệu sinh dục mới (trung bình khoảng 34 bệnh
nhân mới/năm), trong đó phổ biến và đáng ngại nhất là di chứng hẹp niệu quản[2], [6] Di chứng này có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận nhanh chóng nếukhông được theo dõi và xử lý đúng mức tuy về mặt lý thuyết có thể kiểm soátđược bằng các phương tiện điều trị hiện có Các nhà niệu học ngày nay có trongtay nhiều phương tiện điều trị hơn so với trước đây: từ các thuốc hóa trị lao mới,các phương pháp can thiệp qua nội soi đến nhiều phương pháp phẫu thuật tạohình cổ điển nhưng quan điểm điều trị và thái độ xử trí còn nhiều khác biệt, chưathống nhất Việc chẩn đoán lao niệu đã khó khăn phức tạp, điều trị nội - ngoạikhoa kết hợp, điều trị kết hợp theo dõi và đánh giá diễn tiến trong bệnh lý nàycàng phức tạp hơn Vì vậy, có nhiều vấn đề cần làm sáng tỏ như dạng lâm sàngnào, thời điểm và thời gian nào thì điều trị nội khoa và can thiệp ngoại khoa