Phenylpropano và flavonol glycosides được cô lập từ lá tươi cây trinh nữ hoàng cung.
Trang 1Tạp chí Hóa học, T 43 (2), Tr 162 - 164, 2005
PHENYLPROPANOIt và flavonol glycosides ĐƯợC CÔ LậP Từ Lá TƯƠI CÂY TRINH Nữ HOàNG CUNG
( CRINUM LATIFOLIUM L.)
Đến Tòa soạn 3-3-2004
Mai Đình Trị, Nguyễn Công H o
Phân Viện Hóa học các hợp chất Thiên nhiên tại Tp Hồ Chí Minh
SUMMARY
From the ethanolic extract of the fresh leaves of Crinum latifolium L four compounds: methyl (E)-p-hydroxycinnamate, ethyl (E)-3,4-dihydroxycinnamate, kaempferol-3-O- -D-glucopyrano-side, and kaempferol-3-4’-di-O- -D-glucopyranoside were isolated and identified Their structures were established by analysis of chemical and spectral evidence
I - Mở ĐầU Cây Trinh nữ ho ng cung có tên khoa học l
Crinum latifolium L th"ờng mọc hoang khắp
khu vực Đông Nam á Riêng ở Việt Nam cây
đ"ợc tìm thấy ở các tỉnh nh" Quảng Nam, Bình
Thuận, Đồng Nai, B Rịa Vũng T u
Về th nh phần hóa học, hầu hết các nh
khoa học ở ấn Độ, Nhật Bản, cũng nh" Việt
Nam phần lớn nghiên cứu th nh phần chính l
alkaloit, một số th nh phần n y l những l hợp
chất có khả năng kháng khối u Nh"ng dịch
chiết ancol cho đến nay vẫn ch"a đ"ợc nghiên
cứu nhiều Để tìm hiểu kỹ hơn về phân đoạn
n y, chúng tôi tiến h nh khảo sát các hợp chất
kháng oxi hóa của dịch chiết EtOH từ lá Trinh
nữ ho ng cung, đặc biệt l th nh phần trong lá
t"ơi
II - THựC NGHIệM
1 Thiết bị
Sắc ký lớp mỏng (TLC): Loại tráng sẵn
silicagel 60F254 (Merck), hiện hình bằng đèn
UV v hơi iot, FeCl3/MeOH, H2SO410%/Et-OH
Sắc ký cột: Cột sắc ký 15ì80 cm, chất hấp phụ sử dụng l silicagel 0,04 - 0,063 mm, diaion HP-20, silicagel RP-18
Khối phổ: Phổ MS đ"ợc ghi trên máy Hewlett Packard 5989B MS
Phổ NMR: 1H-NMR v 13C-NMR v DEPT ghi trên máy Brucker AM 400, 500 MHz v 125 MHz
Phổ IR: đ"ợc ghi trên máy BRUKER-IFS 48 CARLO ERBA-GC 6130
2 Nguyên liệu v ph ơng pháp
Nguyên liệu lá t"ơi cây Trinh Nữ Ho ng Cung đ"ợc thu hái tại v"ờn cây thuốc Phân viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, rửa sạch loại
bỏ những phần bị sâu bọ ăn Tiến h nh xay lá t"ơi 5 kg với 10 lít EtOH 96%, lọc thu dịch chiết Cô dung môi d"ới áp suất thấp còn 1/4 thể tích Lần l"ợt tận trích với ete dầu hỏa, v CHCl3 thu đ"ợc cao ete dầu hỏa (3 g), v cao CHCl3(7 g) Phần n"ớc cái cô cạn d"ới áp suất thấp thu
đ"ợc cao EtOH (20g)
Để tách riêng các hợp chất chúng tôi tiến
h nh tinh chế cao CHCl3v cao EtOH bằng các ph"ơng pháp sắc ký cột sử dụng các chất nhồi
Trang 2cột: Diaion HP-20, silicagel RP-18, silicagel
F254 v kết hợp sắc ký bản mỏng điều chế với
các hệ dung môi khác nhau, chúng tôi cô lập
đ"ợc 4 hợp chất từ hai cao trên:
(E)-p-hydroxycinnamat metyl;
(E)-3,4-dihiđroxycin-namat etyl, kaempferol-3-O- -D-glucopyranosit
v kaempferol-3-4’-di-O- -D-glucopyranosit
Những hợp chất trên cho phản ứng d"ơng tính
với thuốc thử của hợp chất phenolic, cấu trúc
đ"ợc khảo sát bằng các ph"ơng pháp phổ
nghiệm
III - KếT QUả V THảO LUậN
Thực hiện sắc ký cột trên cao CHCl32 g với
chất nhồi cột l silicagel với hệ dung môi giải ly
l CHCl3 v MeOH v hỗn hợp của chúng thu
đ"ợc 2 hợp chất sau:
-(E)-p-hidroxycinnamat metyl: (dung ly
CHCl3: MeOH, 95 : 5) Bột vô định hình m u
trắng, 1 vết Rf = 0,55 (CHCl3: MeOH 9 : 1),
điểm nóng chảy 124 - 127oC
Khối phổ cho thấy đỉnh ion phân tử ứng với
m/z 178 (M +), 147, 119, 91, 65
Phổ IR (KBr) ( cm-1) cho các đỉnh hấp thu
ứng với dao động của nhóm O-H (3398), C=O
tiếp cách (1708), C=C vòng thơm (1600, 1513)
v C-O (1034)
Phổ 1H-NMR ( , ppm) dung môi CDCl3cho
thấy xuất hiện các pic ở 3,79 (s, O-CH3); 6,28
(d, J = 15 Hz, H-8); 7,62 (d, J = 15 Hz, H-7);
7,41 (d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6); 6,82 (d, J = 8,5
Hz, H-3, H-5)
Phổ 13C-NMR ( , ppm) dung môi CDCl3cho
thấy xuất hiện các pic cộng h"ởng ứng với các
vị trí 168 (C-9), 157,8 (C-4), 144,6 (C-7), 130,0
(C-2, C-6), 126 (C-1), 115,9 (C-3, C-5), 115,2
(C-8), 51,6 (C-10)
-(E)-3,4-dihiđroxy cinnamat etyl: (dung ly
CHCl3 : MeOH = 95 : 10), bột vô định hình
m u v ng nhạt, 1 vết Rf = 0,44 (CHCl3: MeOH
= 9 : 1), điểm nóng chảy 154 - 156oC
Khối phổ cho thấy pic ion phân tử ứng với
m/z: 208 (M+), 180, 163, 136, 117, 89, 77
Phổ IR (KBr) ( cm-1) cho các đỉnh hấp thu
ở 3452 (OH), 1662 (C=O), 1602, 1533 (C=C
vòng thơm), 1038 (C-O)
Phổ 1H-NMR ( , ppm) dung môi axeton d-6 cho thấy xuất hiện các tín hiệu cộng h"ởng của các proton ở 1,28 (t, 3H-11); 4,20 (q, 2H-10); 6,28 (d, J = 15,5 Hz, H-8); 7,51 (d, J = 15,5 Hz, H-7); 6,87 (d, J = 8 Hz, H-5); 7,04 (dd, J = 2
Hz, 8 Hz, H-6); 7,15 (d, J = 2 Hz, H-2)
Phổ 13C-NMR ( , ppm) dung môi axeton d-6 cho thấy xuất hiện các pic ở 167,3 (C-9); 148,7 (C-4); 146,3 (C-3); 145,5 (C-7); 127,6 (C-1); 122,4 6); 116,3 8); 115,7 2); 115,1 (C-5); 60,4 (C-10); 14,6 (C-11)
Từ cao EtOH tiến h nh sắc ký cột silicagel dung ly CHCl3, MeOH v H2O với độ phân cực tăng dần, ở phân đoạn CHCl3: MeOH : H2O =
65 : 35 : 2 thu đ"ợc hợp chất l kaempferol-3-O D-glucopyranosit, phân đoạn CHCl3: MeOH :
H2O = 65 : 35 : 4 thu đ"ợc hợp chất l kaempferol-3-4’-di-O- -D-glucopyranosit Cấu trúc của chúng đ"ợc xác định bằng các ph"ơng pháp phổ
- Kaempferol-3-O- -D-glucopyranosit:
thu đ"ợc d"ới dạng bột định hình m u v ng nhạt, 1 vết Rf= 0,49 (CHCl3: MeOH : H2O = 65 : 35 : 10)
Phổ IR (KBr) ( cm-1) cho các đỉnh hấp thu
ở 3430 (OH); 1658 (C=O); 1608, 1506 (C=C vòng thơm); 1061 (C-O)
Phổ 1H-NMR ( , ppm) dung môi MeOD cho thấy xuất hiện các pic ở: 6,42 (d, J = 2 Hz, H-8); 6,23 (d, J = 2 Hz, H-6); 6,90 (d, J = 8,5 Hz, H-3’
v H-5’); 8,08 (d, J = 8,5 Hz, H-2’ v H-6’); 5,27(d, 7,5 Hz, H-1’’); 3,20 2’’); 3,45 (H-3’’); 3,41 (H-4’’); 3,48 (H-5”), 3,69 v 3,53 (2H-6’’)
Phổ 13C-NMR ( , ppm) dung môi MeOD cho thấy có 21 cacbon trong đó : 9C tứ cấp, 11
CH v 1CH2xuất hiện các tín hiệu cộng h"ởng ở các vị trí: 179,5 (C-4); 166,0 (C-7); 163,0 (C-5); 161,5 (C-4’); 159,1 (C-2); 158,5 (C-9); 135,4 (C-3); 132,2 (C-2’ v C-6’); 122,8 (C-1’); 116,0 (C-3’ v C-5’); 105,7 (C-10); 99,9 (C-6); 94,7 (C-8)
Phần đ"ờng xuất hiện các pic ở: 104,1 (C-1’’); 75,7 (C-2’’); 78,0 (C-3’’); 71,3 (C-4’’); 78,4 (C-5’’) v 62,6 (C-6’’)
Trang 3- Kaempferol-3-4’-di-O-
-D-glucopyrano-sit: thu đ"ợc d"ới dạng bột định hình m u v ng
nhạt, 1 vết Rf= 0,34 (CHCl3: MeOH : H2O = 65
: 35 : 10)
Phổ IR (KBr) ( , cm-1) cho các đỉnh hấp thu
ở 3397 (OH); 1656 (C=O); 1603, 1501 (C=C
vòng thơm); 1074 (C-O)
Phổ 1H-NMR ( , ppm) dung môi MeOD cho
thấy xuất hiện các pic ở: 6,42 (d, J = 2 Hz, H-8);
6,23 (d, J = 2 Hz, H-6); 7,21 (d, J = 8,5 Hz, H-3’
v H-5’); 8,14 (d, J = 8,5 Hz, H-2’ v H-6’);
5,27 (d, 7,5 Hz, H-1’’); 5,07 (d, 7,5 Hz, H-1”’)
3,23 - 3,80 (H của phần đ"ờng gluco)
Phổ 13C-NMR ( , ppm) dung môi MeOD
cho thấy có 27 cacbon trong đó: 9C tứ cấp, 11
CH v 1CH2 xuất hiện các mũi ở các vị trí:
179,5 4); 166,3 7); 164,7 5); 161,0
(C-4’); 158,6 (C-2); 158,4 (C-9); 135,9 (C-3); 132,4
(2’ v 6’); 122,8 (1’); 116,1 (3’ v
C-5’); 105,8 (C-10); 100,1 (C-6); 94,8 (C-8)
Phần đ"ờng xuất hiện các tín hiệu cộng
h"ởng ở các vị trí: 104,1 (C-1’’); 75,6 (C-2’’);
78,2 (C-3’’); 71,3 (C-4’’); 78,4 (C-5’’) v 62,5
6’’); 103,2 1”’); 74,7 2”’); 77,9
(C-3”’); 72,2 (C-4”’); 78,3 (C-5”’); 62,4 (C-6”’)
1
2 3 4 5
6
7 8 9
10
1'
2' 3
'
4'
5'
6' O
O OH
HO
OH
O O
HO
OH
H OH
H H
OH H H
1 '' 2
'' 3''
4''
5''
6''
Kaempferol-3-O- -D-glucopyranosit
O
O
OH
HO
O
O O
HO
OH
H OH
H H
OH H H
1
2 3 4
5
6
10
1 '
2 ' 3
'
4 '
5 '
6 '
1 '' 2
'' 3 ''
4 ''
5 ''
6 ''
O
HO
OH
H OH H
H HO H
H
1 ''' 2''' 3 '''
4 '''
5 '''
6 '''
Kaempferol-3-4’-di-O- -D-glucopyranosit
C=C C O O
CH3 HO
H
H
1
2 3 4
7 8
C=C C O O
HO
H
H HO
1
2 4
7 8
3
(E)-p-hydroxycinnamat metyl
(E)-3,4-dihiđroxycinnamat etyl
IV - KếT LUậN
Từ lá t"ơi cây Trinh nữ ho ng cung, lần
đầu tiên chúng tôi đ~ cô lập đ"ợc 4 hợp chất
(E)-p-hydroxycinnamat metyl,
(E)-3,4-dihidro-xycinnamat etyl, kaempferol-3-O-
-D-gluco-pyranosit Cấu trúc các hợp chất đ"ợc xác định bằng các ph"ơng pháp hóa lý hiện đại
Các hợp chất đựoc trích từ lá t"ơi v trong dung môi Et-OH lo~ng, đây l những hợp chất
có thể giữ vai trò quan trọng trong điều trị, chúng có nhiều trong n"ớc sắc uống theo ph"ơng pháp y học cổ truyền
Công trình nAy đCợc hoAn thAnh với sự hỗ trợ kinh phí của ChCơng trình nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
T I LIệU THAM KHảo
1 E A Stroev, V G Makarova Moscow, P
243 - 256 (1998)
2 Vlatka Vajs, Dragoslav Jeremic Phyto-chemistry, 17, No 7, P 1659 - 1660 (1974)
3 Tadao Kondo, et al Phytochem., 51, P
1113 - 1119 (1999)
4 V Seidel, et al Planta Medica, 62, P 186 -
187 (1996)
5 YingmeiHan, Sansei Nishibe Phytochem
No 4, Vol 58, P 577 - 580 (2001)
6 Rikke Norbek, Tadao Kondo Phytochem.,
No 4, Vol 58, P 1113 - 1119 (2001)