Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng.. - Một số quy định về nội quy , yêu cầu luyện tập.[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Tập đọc:
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu :
1 Đọc đúng đọc lưu loát toàn bài :
- Biết cách đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện , với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực kẻ yếu , xoá
bỏ áp bức bất công
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ nội dung bài đọc
- Bảng phụ viết câu , đoạn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học :
1 ổn định ttổ chức(2) Hát
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Dạy bài mới
- Giới thiệu S.G.K và chương trình học
3.1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài đọc
- Giới thiệu tranh để nhận biết nhân vật
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a Luyện đọc :
- GV đọc toàn bài , hướng dẫn chia đoạn
- HS chia đoạn : 4 đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn
- GV sửa đọc cho HS , giúp HS hiểu nghĩa
một số từ khó
- GV đọc lại toàn bài
b Tìm hiểu bài :
-Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh n.t.n
- Những chi tiết nào cho thấy chị Nhà trò rất
yếu ớt ?
- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ ntn?
-Những lời nói và cử chỉ nào của Dế Mèn nói
lên nói lên tấm lòng nghĩa hiệp ?
- HS chú ý nghe
- HS chú ý nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn theo hàng dọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- Chị Nhà Trò ngồi khóc tỉ tê bên tảng đá cuội
-Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn , cánh mỏng , ngắn chùn chùn
-Trước đây mẹ Nhà Trò đã vay lương ăn của bọn nhện, chưa trả được thì chết, bọn nhện
đã bao vây đánh Nhà Trò, nay chúng chăng tơ ngang đường đe bắt chị ăn thịt
-Lời nói : Em đừng sợ , hãy trở về cùng với tôi đây, đứa độc ác không thể cậy khoẻ
- Cử chỉ :xoè cả hai càng ra , dắt chị đi
Trang 2-Em thích hình ảnh nhân hoá nào ? Vì sao ?
c, Đọc diễn cảm :
- GV hứơng dẫn để HS tìm đúng giọng đọc
- Nhận xét, khen ngợi HS
4 Củng cố , dặn dò :(5)
- Em học được gì ở Dế Mèn ?
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét, khen ngợi HS
- HS nêu
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
- HS thi đọc diễn cảm
Tiết 3: chính tả: Nghe viết :
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
I Mục tiêu :
1 Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng đoạn viết
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễ lẫn
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
III Các hoạt động dạy học :
1 Mở đầu :
- Củng cố nền nếp học giờ chính tả
2 Dạy bài mới :
A Giới thiệu bài :
B Hướng dẫn HS nghe viễt :
- GV đọc đoạn viết
- Nhận xét quy tắc viết chính tả trong đoạn
viết
- GV lưu ý:cách trình bày tên bàI.bài viết
- GV đọc để HS nghe viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
- Thu một số bài chấm
- Nhận xét , chữa lỗi
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- HS chú ý nghe , theo dõi s.g.k
- HS đọc thầm lại đoạn viết
- Viết hoa tên riêng
- Viết đúng các từ : cỏ xước , tỉ tê , ngắn chùn chùn
- HS viết đầu bài
- HS nghe – viết bài
- HS soát lỗi trong bài
- HS chữa lỗi
Trang 3Bài 2 :
a Điền vào chỗ trống: l/ n
- Chữa bài , chốt lại lời giải đúng
Bài 3:
a giải đáp các câu đố
- Nhận xét
- GV và cả lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
- Nhắc nhở HS luyện viết thêm ở nhà
- Học thuộc lòng câu đố ở bài tập 3
- Chuẩn bị bài tiết học sau
- Nhận xét tiết học
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài lẫn – nở nang – béo lẳn – chắc nịch
- HS nêu yêu cầu của bài
- Thi giải đố nhanh
- HS ghi câu trả lời vào bảng con
- Từng cặp HS hỏi - đáp từng câu đố
Tiết 4: Toán:
Ôn tập các số đến 100000
I Mục tiêu :
Giúp HS ôn tập về : - Cách đọc các số đến 100000
- Phân tích cấu tạo số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 ổn định tổ chức(2) Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài làm trong vở bài tập của HS
3 Bài mới(30)
3.1: Ôn lại cách đọc số , viết số và các
hàng :
a GV đọc số , yêu cầu HS đọc số
83251;83001; 80201; 80001
b Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
c, Các số tròn chục tròn trăm tròn nghìn:
3.2 : Thực hành :
Mục tiêu: Củng cố cách đọc các số đến
100000 ,phân tích cấu tạo số
Bài 1:
a.Viết số thích hợp vào mỗi vạch của tia số
- Chữa bàI nhận xét
- HS đọc số, xác định các chữ
số thuộc các hàng
-Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt
1 chục = 10 đơn vị
1 trăm = 10 chục
1 nghìn = 10 trăm
- HS lấy ví dụ :
10 , 20 ,30 , 40,
100 , 200 , 300,
1000 , 2000 , 3000,
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhận xét quy luật viết số trong dãy số này
- HS làm bài:
Trang 4b Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
Bài 2 : Viết theo mẫu
Bài 3:
a Viết mỗi số sau thành tổng ( theo mẫu )
M : 8723=8000+700+20+3
- Chữa bài , nhận xét
b Viết theo mẫu :
M : 9000+200+30+2=9232
Bài 4 : Tính chu vi các hình sau
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Chữa bài , nhận xét
- Nêu cách tính chu vi của hình:tứ giác, h.v,
h.c.n ?
4 Củng cố, dặn dò(5)
- Ôn cách đọc số , viết số , xác định chữ số
thuộc hàng
- HS làm bài : 36000; 37000; 38000; 39000; 40000;
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS phân tích mẫu
- HS làm bài
- HS phân tích mẫu , làm bài 9171=9000+100+70+1
- HS làm bài
7000 + 300 + 50 + 1=7351
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- HS nêu
Tiết 5: đạo đức:
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng :
1 Nhận được : - Cần phải trung thực trong học tập
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung
thực trong học tập
II Tài liệu và phương tiện :
- S.g.k ; các mẩu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Các hoạt động dạy học :
1 Mở đầu :
- Giới thiệu , chương trình , s.g.k
2 Dạy bài mới
A Xử lý tình huống s.g.k
Mục tiêu: HS biết cần phải trung thực trong
học tập
- GV giới thiệu tranh s.g.k
- GV tóm tắt các cách giải quyết :
-HS quan sát tranh
- HS đọc nội dung tình huống s.g.k
Trang 5- Nếu em là bạn Long em sẽ chọn cách giải
quyết nào ?
- GV và HS trao đổi
Kết luận :Cách “nhận lỗi và hứa với cô giáo là
sẽ sưu tầm và nộp sau” là cách lựa chọn phù
hợp
* Ghi nhớ : s.g.k
B Làm việc cá nhân – bài tập 1 s.g.k
- GV và cả lớp trao đổi
Kết luận : Việc làm c là trung thực
Việc làm a b d là thiếu trung thực
2.3 Thảo luận nhóm – Bài tập 2 s.g.k
- GV đưa ra từng ý trong bài
- GV và cả lớp trao đổi ý kiến
Kết luận : ý kiến đúng là ý b ,c
ý kiến sai là ý kiến a
3 Các hoạt động nối tiếp :
- Sưu tầm cac mẩu chuyện, tấm gương về
trung thực trong học tập
-Tự liên hệ theo bài tập 6
- Chuẩn bị tiểu phẩm theo bài tập 5 – s.g.k
- HS nêu ra các cách giải quyết của bạn Long
- HS cùng lựa chọn sẽ thảo luận về lý do lựa chọn
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
- HS dùng thẻ màu thể hiện thái độ của mình
- HS có cùng thái độ sẽ thảo luận về lý do lựa chọn
- HS nêu lại phần ghi nhớ
Thứ ba ngày tháng năm 2010
Tiết 1: luyện từ và câu
Cấu tạo của tiếng
I Mục tiêu:
1 Nắm được cấu tạo cơ bản ( gồm 3 bộ phận ) của đơn vị tiếng trong tiếng việt
2 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng , từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng
- Bộ chữ cái ghép tiếng
III ,Các hoạt động dạy học :
1.ổn định tổ chức(2) Hát.
2.Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới (30)
3.1 Mở đầu :
Trang 6- Nêu tác dụng của tiết Luyện từ và câu : Mở
rộng vốn từ , biết cách dùng từ ,biết nói
thành câu gãy gọn
3.2.Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài
b., Phần nhận xét :
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng
nhận xét
-Đếm số tiếng trong câu tục ngữ ?
- Đánh vần tiếng Bầu ghi lại cách đánh vần
đó ?
- GV ghi bảng, dùng phấn mầu tô các chữ
bờ -âu -bâu
- Tiếng bầu do những bộ phân nào tạo thành
?
- GV ghi lại kết quả làm việc của h s
- Yêu cầu phân tích cấu tạo của tiếng còn lại
- Tiếng nào đủ các bộ phận như tiếng bầu ?
- Tiếng nào không đủ các bộ phận như tiếng
bầu ?
- GV kết luận : trong mỗi tiếng, vần và thanh
bắt buộc phải có mặt Thanh ngang không
biểu hiện khi viết , còn các thanh khác đều
được đánh dấu trên hoặc dưới âm chính của
vần
c Phần ghi nhớ
- GV treo sơ đồ cấu tạo của tiếng và giải
thích
d Phần luyện tập :
Bài1 Phân tích các bộ phận cấu tạo của
từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây:
- GV nhận xét , chũa bài
Bài 2 Giải các câu đố sau
- Nhận xét
4 Củng cố , dặn dò (5)
-Nhắc lại phần ghi nhớ
- chuẩn bị bài sau
- HS đọc câu tục ngữ
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- HS đếm ghi lại kết quả ; 6 tiếng , 8 tiếng -HS đánh vần
Ghi lại cách đánh vần vào bảng con
- HS thảo luận nhóm đôi
Tiếng bầu gồm ba bộ phận: âm đầu, vần , thanh
- HS lập bảng :
- HS nêu ghi nhớ –s.g.k
- HS lấy ví dụ tiếng và phân tích cấu tạo tiếng đó
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài -HS nối tiếp phân tích từng tiếng
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc các câu đố
- HS suy nghĩ và giải các câu đố
Tiết 2: thể dục:
Giới thiệu chương trình
chơi trò chơi : chuyển bóng tiếp sức
I Mục tiêu :
Trang 7- Giới thiệu chương trình TD lớp 4 Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội quy , yêu cầu luyện tập Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản
đẻ thực hiện trong các giờ học thể dục
- Biên chế tổ tập luyện , chọn cán sự bộ môn
- Trò chơi chuyển bóng tiếp sức Yêu cầu nắm bắt được cách chơi , rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
II Địa điểm- phương tiện :
- Sân trường :sạch sẽ , đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị một còi , 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa ,cao su hay da
III Nội dung , phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu tập luyện
- Khởi động
- Chơi trò chơi để khởi động
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
2 Phần cơ bản:
A Giới thiệu chương trình thể dục lớp
4:
- 2 tiết /tuần
- Học 35 tuần = 70 tiết
- Học nội dung :ĐHĐN, bài tập phát
triển chung, bài tập rèn luyện kĩ năng
vận động cơ bản, trò chơi vận động và
có môn học tự chọn như đá cầu, ném
bóng,
B Nội quy, yêu cầu tập luyện
- GV phổ biến
2.3 Biên chế tổ tập luyện:
- Chia lớp thành các tổ tập luyện
2.4, Trò chơi:
- Chơi trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
- GV phổ biến cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc:
- Hệ thống nội dung bài
- Thả lỏng toàn thân
- Nhận xét đánh giá tiết học.
6-10 phút 1-2 phút
18-22 phút 3-4 phút
2-3 phút 2-3 phút 6-8 phút
4-6 phút
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * *
- HS chú ý lắng nghe, nắm được nội dung chương trình
- HS ghi nhớ nội quy tập luyện
- HS tập hợp theo tổ tập luyện
- HS chú ý cách chơi
- HS chơi trò chơi
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * *
Trang 8Tiết 3: kể chuyện :
Sự tích hồ Ba Bể
I Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được nội dung câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với diệu bộ , nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu chuyện , biết trao đổi với bạn vếy nghĩa câu chuyện : Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể , câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân áI khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng 2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung nghe thầy, cô kể chuyện , nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể Nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ chuyện trong s.g.k
-Tranh , ảnh về hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức(2) Hát.
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Yêu cầu HS kể và nêu ý nghĩa nội dung câu
chuyện giờ trước
- Nhận xét – sửa sai
3.Bài mới(30)
3.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu chương trình học
3.2 Dạy bài mới :
3.3 Giới thiệu bài :
- GV treo tranh giới thiệu câu chuyện a Kể
chuyện
- GV kể chuyện Sự tích hồ Ba Bể :
+Lần 1: kể kết hợp giải nghĩa từ
+Lần 2: Kể kết hợp chỉ tranh minh hoạ
+Lần 3: kể diễn cảm
b Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện :
- Lưu ý:
+Kể đúng cốt truyện
+Không lặp lại nguyên văn lời kể của cô
giáo, kể bằng lời văn của mình
-Tổ chức cho HS kể theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể
-Tổ chức cho HS trao đổi về nội dung câu
chuyện
- GV và HS nhận xét , bình chọn nhóm, bạn
- HS kể và nêu nội dung câu chuyện giờ trước
– HS chú ý nghe
–HS nghe kết hợp quan sát tranh
- HS đọc thầm lời dưới mỗi bực tranh
- HS chú ý nghe, đọc thầm các yêu cầu của bài
- HS kể chuyện theo nhóm 4
- Một vài nhóm kể trước lớp
- Một vài nhóm thi kể
- Một vài HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS trao đổi về nội dung câu chuyện nêu ý nghĩa
Trang 9kể hay, hấp dẫn nhất
4 Củng cố ,dặn dò(5).
- Nêu lại ý nghĩa câu chuyện
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tết học
- 1-2 HS nêu lại
Tiết 4: toán:
Ôn tập các số đến 100000
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập về :
- Tính nhẩm
- Tính cộng trừ các số đến năm chữ số , nhân chia số có đến năm chữ số
- Số sánh các số đến 100000
- Đọc bảng thống kê và tính toán , rút ra một nhận xét từ bảng thống kê
II Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức (2) Hát
2 Kiểm tra bài cũ (3)
- Kiểm tra bài làm trong vở bài tập của HS
3 Bài mới(30)
3.1 Giới thiệu bài :
3.2.Luyện tính nhẩm:
- GV tổ chức cho HS tính nhẩm
- GV đọc phép tính
+ bảy nghìn cộng hai nghìn
+ tám nghìn chia hai
- Nhận xét bài làm của HS
3.3 Thực hành :
Bài 1 Rèn kĩ năng tính nhẩm
- GV nhận xét ,khên ngợi HS
Bài 2 Củng cố kĩ năng tính toán
- Đặt tính rồi tính
- Chữa bài , nhận xét
- Nêu cách đặt tính
Bài 3.Củng cố về so sánh các số đến 100000
-Yêu cầu : Điền dấu thích hợp
- Nêu cách so sánh ?
- GV chữa bài , nhận xét
Bài 4, Nêu yêu cầu.
a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn
b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé
- GV chữa bài , nhận xét
- HS làm bài cũ
- HS ghi kết quả vào bảng con 9000
4000
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhẩm và nêu kết quả
- Nêu yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài , HS làm vào bảng con
- HS nêu -HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
a 56731; 65371; 67351; 75631
b 92678; 82697; 79862; 62987
Trang 10Bài 5,
- Hướng dẫn HS tóm tắt giải bài toán
4 Củng cố ,dặn dò(5)
- Hướng dẫn luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
-HS nêu yêu cầu của bài
- HS tóm tắt và giải bài toán vào vở
Đáp số: a.12500 đồng;12800đồng;
70000 đồng
b 95300 đồng
c, 4700 đồng
Tiết 5: mĩ thuật
Vẽ trang trí : màu sắc và cách pha
I Mục tiêu:
- HS biết thêm các cách pha màu : da cam , xanh lục và tím
- HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng , màu lạnh HS pha được màu theo hướng dẫn
- HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
II Chuẩn bị ;
-Hình giới thiệu 3 màu cơ bản và hình hướng dẫn cách pha các màu ; da cam ,xanh lục và tím
- Bảng giới thiệu các màu nóng ,màu lạnh và màu bổ túc
- Vở thực hành , hộp màu , bút vẽ hoặc sáp màu , bút chì , bút dạ
III Các hoạt động dạy học :
1 ổn định tổ chức(2) Hát.
2 Kiểm tra bài cũ(3)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới(30)
3.1 Mở đầu :
- Giới thiệu mục tiêu của môn mĩ thuật 4
- Yêu cầu về đồ dùng học môn Mĩ thuật 4
3.2 Dạy bài mới :
3.3 Quan sát nhận xét :
- Giới thiệu cách pha màu :
+ Nêu tên 3 màu cơ bản?
+Hình vẽ 2 s.g.k, giải thích cách pha màu :
- Giới thiệu các cặp màu bổ túc :
Các màu mới được tạo ra từ ba màu gốc gọi
là màu bổ túc Hai màu trong cặp màu bổ túc
đứng cạch nhau tạo ra sắc đọ tương phản, tôn
nhau lên rực rỡ hơn
- Màu đỏ,vàng , xanh
- Đỏ + vàng =da cam Xanh +vàng = xanh lục
Đỏ + xanh =tím
- HS quan sát hình 3 s.g.k