làm thế nào để phát hiện ra sự tồn tại của từ trường, xác định phương chiều của từ trường như thế nào, các đường sức từ có những tính chất cơ bản nào?. - Đánh giá giờ học, nhấn mạnh kiến[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/12/2009 Ngày dạy : 21/12/2009
Ngày dạy : 21/12/2009
Dạy lớp: 11A1, 11A2 Dạy lớp: 11A3, 11A4
CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG Tiết 38 - Bài 19: TỪ TRƯỜNG
1 Mục tiêu
a Về kiến thức
- Phát biểu được từ trường là gì & nêu được những vật nào gây ra từ trường
- Biết cách phát hiện sự tồn tại của từ trường trong những trường hợp thông thường (từ trường không quá yếu)
- Nêu được cách xác định phương, chiều của từ trường tại một điểm
- Phát biểu được định nghĩa & nêu được 4 tính chất cơ bản của các đường sức từ
b Về kĩ năng
- Biết cách xác định chiều các đường sức từ của:
+ Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài (được coi là vô hạn)
+ Dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn
Biết các xác định mặt nam hay mặt bắc của một dòng điện chạy trong một mạch điện kín
c Về thái độ
- Có tinh thần chịu khó, ham học hỏi
- Có hứng thú học tập bộ môn
2 Chuẩn bị của GV và HS
a Chuẩn bị của GV
- Một số thí nghiệm về từ phổ
b Chuẩn bị của HS
- Ôn lại phần từ trường (đã học ở lớp 9)
3.Tiến trình bài dạy
a Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (1 phút)
- Kiểm tra bài cũ: tiến hành trong quá trình dạy bài mới
- Đặt vấn đề: Trong chương I chúng ta đã được học về sự tương tác giữa các điện tích đứng yên, nhưng khi các điện tích chuyển động thì lực tương tác giữa chúng
ra sao, chúng gây ra loại trường gì?
b Dạy bài mới
Trang 2Hoạt động 1 (5 Phút): Tìm hiểu về nam châm.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu nội dung tiết
học
- Cho HS đọc mục I SGK
? Để nhận ra được nam
châm cần thử như thế nào
? Các loại chất nào được
dùng làm nam châm vĩnh
cửu
? Trả lời C1
? Thế nào là các cực bắc
nam của nam châm
- Chính xác hoá, phân tích
các cực của nam châm
? Thế nào là lực từ
? Trả lời câu C2
- Phân tích đáp án C2
- Theo dõi + ghi nhớ
- Đọc SGK TL: Dùng sắt để thử TL:
TL: B (đồng ôxít)
- Làm việc với nam châm, trả lời câu hỏi
TL:
- Ghi nhớ
TL: Là lực tương tác giữa các nam châm
TL:
- Ghi nhớ
I Nam châm
- Khái niệm
- Các cực của nam châm:
N – S
- Lực từ
Hoạt động 2 (7 Phút): Tìm hiểu về từ tính của dây dẫn.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Mô tả thí nghiệm
- Thông báo kết quả thí
nghiệm về từ tính của
dòng điện
? Nêu nhận xét
- Theo dõi
- Theo dõi + ghi nhận kết quả thí nghiệm
TL: Dòng điện cũng có từ tính như nam châm
II Từ tính của dây dẫn
có dòng điện.
1 Thí nghiệm
2 Kết luận
- Dòng điện cũng có từ tính như nam châm
Hoạt động 3 (7 Phút): Tìm hiểu khái niệm từ trường
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
? Lực từ truyền đi có cần
môi trường nào không
- Nêu khái niệm từ trường
? Nêu định nghĩa từ
trường
TL: Tương tự như lực điện, cũng cần có môi trường truyền tương tác
- Ghi nhớ TL:
III Từ trường
1 Khái niệm
2 Định nghĩa Sgk – T121
Trang 3- Phân tích định nghĩa từ
trường
? Làm thế nào để phát
hiện sự tồn tại của từ
trường
? Hướng của từ trường
được xác đinh như thế
nào
- Phân tích nội dung quy
ước
- Ghi nhớ định nghĩa
TL: Dùng kim nam châm nhỏ
- Nêu quy ước như Sgk
- Theo dõi + ghi nhớ
3 Hướng của từ trường
- Cách phát hiện từ trường: dùng kim nam châm
- Hướng của từ trường
Hoạt động 4 (15 Phút): Tìm hiểu đường sức từ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
? Từ trường không nhìn
thấy, vậy biểu diễn chúng
như thế nào
? Nêu định nghĩa đường
sức từ
? Chiều của đường sức từ
được xác định như thế
nào
- Cho HS quan sát H19.6
và hướng dẫn HS cách
xác định chiều đường sức
từ
? Từ phổ là gì
? Quan sát H19.7 và mô
tả hình dạng đường sức
- Nêu và thực hành quy
tắc nắm tay phải
? Quan sát H19.9 và mô
tả hình dạng đường sức
- Chính xác hoá hình dạng
? Thế nào là mặt nam,
mặt bắc
? Các đường sức từ có
chiều như thế nào
TL:
TL:
TL: Là chiều của từ trường
- Quan sát, xác định chiều đường sức từ
TL:
TL: Có dạng đường tròn đồng tâm
- Quan sát, ghi nhớ nội dung và cách thực hành quy tắc
TL:
- Ghi nhớ TL:
TL: Vào ở mặt nam, ra ở mặt bắc
IV Đường sức từ.
1 Định nghĩa
- Định nghĩa: Sgk – T121
- Chiều của đường sức từ:
là chiều của từ trường tại điểm đó
- Từ phổ
2 Các ví dụ
a Từ trường của dòng điện thẳng dài
- Hình dạng đường sức từ
- Chiều (quy tắc nắm tay phải)
b Từ trường của dòng điện tròn
- Hình dạng đường sức từ
- Mặt nam
- Mặt bắc
- Chiều của đường sức từ: vào nam – ra bắc
Trang 4? Các đường sức từ có
những tính chất nào
- Phân tích các tính chất
? Trả lời câu C3
TL: Có 4 tính chất
- Ghi nhớ TL: Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ
3 Các tính chất của đường sức từ Sgk – T122
Hoạt động 5 (5 Phút): Tìm hiểu về từ trường Trái Đất.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Cho HS đọc mục V Sgk
- Hướng dẫn HS về nhà tự
tìm hiểu nội dung trong
Sgk
- Đọc Sgk
- Theo dõi + ghi nhớ
V Từ trường trái đất.
SGK
c Củng cố, luyện tập (4 phút)
? Từ trường là gì? làm thế nào để phát hiện ra sự tồn tại của từ trường, xác định phương chiều của từ trường như thế nào, các đường sức từ có những tính chất cơ bản nào?
- Đánh giá giờ học, nhấn mạnh kiến thức trong bài
d Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Ôn tập lí thuyết
- Làm bài tập Sgk + Sbt
- Ôn tập tích vectơ
- Tiết sau: Lực từ, cảm ứng từ