1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Khối 4 - Tuần 9 - Năm học 2009-2010 (Bản 4 cột)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV kết luận : Vậy chúng ta đã vẽ được đường thẳng đi qua E và song song với đường thẳng AB cho trước -GV nêu trình tự các bước vẽ đường thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường thẳng AB[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2009

Tập đọc THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :

1.Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật trong đoạn đối thoại ( lời Cương: lễ phép, nài nỉ thiết tha; lời mẹ Cương: lúc ngạc nhiên , khi cảm động, dịu dàng )

2.Hiểu những từ ngữ mới trong bài

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem thợ rèn là nghề hèn kém Câu chuyện giúp em hiểu: mơ ước của Cương là chính đáng, nghề nghiệp nào cũng đáng quý

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông

- Bảng phụ chép đoạn luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

3’ 2 Kiểm tra bài cũ

của bài Đôi giày ba ta màu xanh, trả lời câu hỏi về nội dung mỗi đoạn

3 Dạy bài mới

1’ a.Giới thiệu bài :

b.Nội dung bài mới:

8-10’ Hoạt động1 : Luyện đọc Cả lớp

GV chia đoạn: 2 đoạn

- HS luỵện đọc3 lượt - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn 2, 3 lượt

+Lượt1 luyện đọc +sửa lỗi phát âm +Lượt 2 luyện đọc câu

+Lượt3 luyện đọc + chú giải

- Một , hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

8-10’ Hoạt động2:Tìm hiểu bài

1Học sinh đọc thành tiếng TB -Cả lớp đọc thầm đoạn văn trả lời

câu hỏi + Cương xin mẹ học nghề rèn để

làm gì?

TB + Cương thương mẹ vất vả, muốn

học một nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

Đoạn văn nói lên điều gì? Ý1: Cương thương mẹ vất vả

- HS đọc thành tiếng, đọc thầm

đoạn còn lại , trả lời câu hỏi + Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương dòng dõi quan sang,

Trang 2

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối

bố Cương sẽ không chịu cho con đi làm thợ rèn vì sợ mất thể diện gia đình

+ Cương thuyết phục mẹ bằng

cách nào?

- Cương đã làm gì?

K

K

+ Cương nắm tay mẹ, nói với mẹ những lời thiết tha: nghề nào cũng đáng trọng,…mới đáng bị coi thường

Ý2: Cương thuyết phục mẹ để đi học nghề

- HS đọc thầm toàn bài, nêu nhận

xét cách trò chuyện giữa hai mẹ

con?

Nêu nội dung của bài?

K K-G

Cách xưng hô đúng thứ bậc trên dưới

Cử chỉ thân mật , tình cảm…

Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào cũng cao quý dể mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng:học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ gia đình

8-10’ Hoạt động3:Đọc diễn cảm Cả lớp

- GV hướng dẫn một tốp 3 HS đọc

toàn truyện theo cánh phân vai

-GV treo bảng phụ có ghi đoạn 2

lên bảng

- GV đọc mẫu

- HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

HS đọc

HS theo dõi

-HS theo dõi

- HS luyện đọc

- HS thi đọc Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

4’ 4 Củng cố:

- Qua bài này giúp em hiểu thêm

1’ 5 Dặn dò:xem bài:Điều ước của

vua Mi-đát

Rút kinh nghiệm:

Toán: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU

-Giúp HS:

Nhận biết được: 2 đường thẳng song song

Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Thước thẳng , ê – ke ( dùng cho GV và HS )

Trang 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1’

2’

1’

8-10’

6-8’

6-8’

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu đặc điểm của hai đường

thẳng vuông góc?

3.Dạy – học bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Dạy- Học bài mới

Hoạt động1:Giới thiệu hai

đường thẳng song song

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD và yêu cầu HS nêu tên

hình trên bảng

-GV vừa thực hiện thao tác ,

vừa nêu : Cô ( thầy ) kéo dài 2

cạnh đối diện cạnh AB thành

đường thẳng DC về hai phía và

nêu : kéo dài 2 cạnh AB và

DC của hình chữ nhật ABCD ta

được hai đường thẳng song song

với nhau

-GV yêu cầu HS kéodài hai

cạnh đối diện còn lại của hình

chữ nhật ?

-GV nêu : 2 đường thẳng song

song nhau không bao giờ cắt

nhau

-GV yêu cầu HS quan sát đồ vật

học tập , quan sát lớp học để

tìm ra 2 đường thẳng song song

có trong thực tế cuộc sống

Hoạt đông2:Luyện tập thực

hành :

Bài 1/51.

-GV vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD , sau đó chỉ cho HS thấy

rõ hai cạnh AB và DC là một

cặp cạnh song song với nhau

Làm tương tự đối với hình vuông

Bài 2 /51:

-GV gọi HS đọc đề bài trước

Cả lớp

TB

TB-K

HS nêu

-Hình chữ nhật ABCD -HS theo dõi thao tác của GV

-Ta cũng được 2 đường thẳng song song

-HS nghe giảng

-HS tìm và nêu -HS vẽ hai đường thẳng song song

-Quan sát hình -Cạnh AD và BC song song vớinhau

-Cạnh MN song song với QP , cạnh MQ song song với NP

Trang 4

2’

1’

lớp

-GV yêu cầu HS quan sát hình

thật kĩ và nêu các cạnh song

song với cạnh BE

Bài 3/51 :

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ các

hình trong bài

HS tự làm

4.Củng cố :

-GV nhận xét tiết học

5.Dặn dò:

-Chuẩn bị bài : Vẽ hai đường

thẳng vuông góc

K

-1 HS đọc -Các cạnh song song với BE là

AG , CD

-Trong hình MNPQ có cạnh MN song song với cạnh QP

-Trong hình EDIHG có các cặp cạnh DI song song với HG , cạnh

DG song song IH

Rút kinh nghiệm:

CHÍNH TẢ (Nghe viết) THỢ RÈN

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Nghe –viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn

2 Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có vần dễ viết sai:( uôn/ uông) II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Tranh minh họa cảnh hai bác thợ rèn to khoẻ đang quai búa trên cái đe có một thanh sắt nung đỏ

- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung bài 2b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

3’ 2 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp

Điện thoại, yên ổn, khiêng vác

- Cả lớp viết vào nháp

3 Dạy bài mới

1’ a Giới thiệu bài

18-23’ Hoạt động1 Hướng dẫn HS nghe -

- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn - Cả lớp theo dõi trong SGK

+ Bài thơ cho các em biết những gì

về nghề thợ rèn ?

- GV hướng dẫn học sinh viết

những từ khó

+ Sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn

HS luyện viết: Nhọ, mũi, tu ừng ực, bóng nhẫy, cười

- GV đọc cho HS viết chính tả - HS gấp SGK lại

Trang 5

- GV đọc lại toàn bài - HS dò bài

- GV chấm chữa10 bài Nêu nhận

Hoạt động2: Bài tập

- GV dán 4 tờ phiếu , mời 4 HS lên

bảng thi tiếp sức Sau thời gian quy

định, đại diện mỗi nhóm đọc kết

quả

- Cả lớp và GV nhận xét về chính tả , tốc độ làm bài, chữ viết

1’ 4 Củng cố :

- GV nhận xét tiết học

1’ 5 Dặn dò:Làm BT2a

Rút kinh nghiệm:

Khoa học:

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh (HS):

Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước

Nêu được một số điều cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi

Nêu được tác hại của tai nạn sông nước

Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạn cùng thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Các minh hoạ trong trang 36 , 37 SGK

Câu hỏi thảo luận ghi sẵn trên bảng

Phiếu ghi sẵn nội dung tình huống

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1’

3-5’

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

+Em hãy cho biết khi bị bệnh

cần cho người bệnh ăn uống như

thế nào ?

+Khi người thân bị tiêu chảy em

sẽ chăm sóc như thế nào ?

3.Dạy và học bài mới

-2 HS trả lời , HS cả lớp lắng nghe nhận xét

Trang 6

6-8’

6-8’

6-7’

3’

1’

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Những việc nên làm

và không nên làm để phòng tránh

tai nạn sông nước

+Hãy mô tả những gì em nhìn

thấy ở hình vẽ 1 , 2 , 3 Theo em

việc nào nên làm và không nên

làm ? Vì sao

+Theo em chúng ta làm gì để

phòng tránh tai nạn sông nước ?

-Nhận xét , tổng hợp ý kiến của

các HS

-Gọi 2 HS đọc ý 1 , 2 trong mục

Bạn cần biết trước lớp

Hoạt động 2 : Những điều cần

biết khi đi bơi hoặc tập bơi :

+Yêu cầu HS quan sát hình 4 , 5

trang 37 SGK và tiến hành thảo

luận và trả lời các câu hỏi sau :

+Hình minh hoạ cho em biết điều

gì ?

+Theo em nên tập bơi hoặc đi

bơi ở đâu ?

+Trước khi bơi và sau khi bơi cần

chú ý điều gì ?

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ , ý

kiến

-Phát phiếu ghi tình huống cho

mỗi nhóm

-GV đưa ra các tình huống Yêu

cầu các nhóm cùng thảo luận tìm

cách giải quyết : Nếu mình ở trong

hoàn cảnh đó em sẽ làm gì

-Nhận xét tuyên dương nhóm

thảo luận tốt

4.Củng cố :

Để phòng tránh tai nạn đuối nước

ta phải làm gì?

5 Dặn dò:-Dặn HS về nhà học

Cả lớp

Cả lớp

Cả lớp

-Tiến hành thảo luận theo cặp , đại diện nhóm trình bày

-HS dưới lớp nhận xét bổ sung -2 HS đọc to trước lớp

-Tiến hành hoạt động nhóm -Quan sát

+Hình 4 minh hoạ các bạn đang bơi ở bể bơi đông người Hình 5 minh hoạ các bạn nhỏ đang bơi ở bờ biển

+ Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở bể bơi có người và phương tiện cứu hộ

-Các nhóm khác lắng nghe nhận xét , bổ sung

Tiến hành thảo luận nhóm và nhận phiếu

-Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình

-Lắng nghe

Trang 7

bài mục Bạn cần SGK

Rút kinh nghiệm:

Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2009

Toán: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Kiến thức - Kĩ năng: Giúp HS

- Biết vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và ê ke)

- Biết vẽ đường cao một tam giác

II CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

3-4’

1’

5-7’

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Hai đường thẳng song song.

Hình bên có những cặp cạnh nào song song với nhau ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu:

b.Nội dung bài mới

Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với một

đường thẳng cho trước.

a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB

- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường thẳng AB

- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với

Cả lớp

Thước kẻ, ê ke

- 2 HS nêu và xác định

- HS thực hành vẽ vào nháp

D

A E B

C

Trang 8

4-6’

3-5’

3-5’

2-3’

AB

b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường

thẳng.

- Bước 1: tương tự trường hợp 1

- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh

ê ke còn lại trùng với điểm E Sau đó

vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được

đường thẳng CD đi qua điểm E và vuông

góc với AB

- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác.

Hoạt động 2: Giới thiệu đường cao

của hình tam giác

- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu

bài toán: Hãy vẽ qua A một đường

thẳng vuông góc với cạnh BC? (Cách

vẽ như vẽ một đường thẳng đi qua

một điểm và vuông góc với một đường

thẳng cho trước ở phần 1) Đường

thẳng đó cắt cạnh BC tại H

- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho

HS biết: Đoạn thẳng AH là đường cao

hình tam giác ABC.

- GV nêu : Độ dài đoạn thẳng AH là “

chiều cao “ của hình tam giác ABC

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1/52:

- GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp

-GV vẽ từng hình lên bảng

-Cho HS trình bày

-Điểm E name ở vị trí nào?

Bài tập 2/52: HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ

đường cao của tam giác

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày

Bài tập 3/52: GV yêu cầu HS quan sát

các hình

-Cho HS làm bài tập

- 2 HS lên bảng trình bày

4.Củng cố:

- Nêu cách vẽ đường thẳng đi qua

một điểm và vuông góc với đường

thẳng cho trước ?

-Nêu cách vẽ đường cao của hình tam

Cả lớp Êkê

TB

TB-K

K-G

D E

A B

C

- Ta đặt một cạnh của ê ke trùng với cạnh BC & cạnh còn lại trùng với điểm A Qua đỉnh

A của hình tam giác ABC ta vẽ được đoạn thẳng vuông góc với cạnh BC, cắt BC tại điểm H

- Đoạn thẳng AH là đường cao vuông góc của tam giác ABC

A

B H C

- HS làm bài

- Trên đường thẳng BA

- HS làm bài cá nhân

- HS làm vào vở ,1 HS lên bảng làm

- HS quan sát và nêu Lớp nhận xét

HS nêu

Trang 9

1’ giác ?

5.Dặn dò Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường

thẳng song song

Rút kinh nghiệm : Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm “Trên đôi cánh ước mơ”

- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ, cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ “ước mơ” và tìm ví dụ minh họa

- Hiểûu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1’

2-3’

1’

4-6’

4-6’

4-6’

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Dấu ngoặc kép

- Dấu ngoặc kép được sử dụng trong

những trường hợp nào?Nêu ví dụ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b.Nội dung bài mới:

Bài tập 1/87:HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

“Trung thu độc lập”

- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ?

- Lớp nhận xét – GV tổng kết

Bài tập 2/87: HS đọc yêu cầu của

bài:

Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ

GV hướng dẫn HS:

Ta có thể tìm theo 2 cách :

Bắt đầu = tiếng” mơ”

Bắt đầu = tiếng “ước”

- GV nhận xét

Cả lớp

Cả lớp

- HS đọc và thực hiện

- Ghi các từ vào nháp

Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng điều sẽ đạt được trong tương lai

Mong ước: mong muốn điều tốt đẹp trong tương lai

-HS tìm từ và nêu Có thể giải nghĩa từ

- HS thảo luận và nêu

- Đại diện nhóm đôi báo cáo

- HS nêu:

 Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong, ước vọng

 Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng

Trang 10

4-6’

2-3’

1’

Bài tập 3/87: HS đọc yêu cầu của

bài:

- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ

những từ ngữ thể hiện sự đánh giá

về những ước mơ cụ thể

- GV đính bảng hàng loạt cho HS thi

đua ghép từ ước mơ

- GV nhận xét + tổng kết

Bài tập 4/87:

- HS nêu yêu cầu của bài

GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong

bài kể chuyện (SGK trang 80) để tìm

ví dụ về những ước mơ

HS trình bày – lớp nhận xét – GV

tổng kết

Bài tập 5/87: HS rìm hiểu các thành

ngữ

- GV cho HS thảo luận nhóm tìm

nghĩa

- GV nhận xét và chốt cách sử dụng

4 Củng cố:

- Đặt câu với từ ước mơ ?

- Nhận xét tiết học

5.Dặn dò: Chuẩn bị: “Động từ”

TB-K

Khá

K-G

- HS nhận xét

HS theo dõi

- HS thi đua ghép theo 3 lệnh: Đánh giá cao – Đánh giá thấp – không cao

+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước

mơ chính đáng

+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ

+ Đánh giá thấp: ước mơ viễn vong, ước mơ dại dột, ước mơ kì quặc

- Thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày Mỗi em nêu 1 ví dụ về 1 loại ước mơ

- Đọc yêu cầu bài

- HS trình bày

- Nhận xét

Rút kinh nghiệm : Lịch sử

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức :

- HS biết sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, nền kinh tế bị kìm hãm bởi chiến tranh liên miên

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh

2.Kĩ năng:

- HS nắm được sự ra đời của đất nước Đại Cồ Việt và tên tuổi, sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh

3.Thái độ:

Trang 11

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh trong SGK

- Phiếu học tập : Bảng so sánh tình hình đất nước trước & sau khi được thống nhất (chưa điền)

Thời

gian

Các mặt

Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất

- Lãnh thổ

- Triều đình

- Đời sống của

nhân dân

- Bị chia thành 12 vùng

- Lục đục

- Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phá, đổ máu vô ích

- Đất nước quy về một mối

- Được tổ chức lại quy củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuôi buôn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1’

3-5’

1’

3-5’

8-10’

1.Ổn định:

2.Bài cũ :

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra

năm nào ? Nêu ý nghĩa lịch sử ?

-Chiến thắng Bạch Đằng diễn ra

năm nào? Nêúy nghĩa lịch sử ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu:

b.Nội dung bài mới

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo

luận vấn đề sau:

Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương

mất?

Hoạt động2: Hoạt động nhóm

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ

- Ngô Quyền

Đọc sinh làm việc cá nhân đọc SGK để trả lời

-Triều dình lục đục tranh nhau ngai vàng ,các thế lực phong kiến địa phương nỗi dậy chia cắt đất nước thành 12 vùng Dân chúng đổ máu vô ích,đời sống khó khăn quân thù lăm le ngoài bờ cõi

- HS hoạt động theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- HS dựa vào SGK để trả lờ

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w