Thái độ nhận thức: Thích thú khi tìm được công thức tổng quát cho bài toán; hình thành ý tưởng: “mọi sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng”; Rèn luyện những đức tính cần cù [r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG I TIẾT 6
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản: Liệt kê các phần tử của tập hợp, định nghĩa tập con, tập rỗng.
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện tính linh hoạt, tính độc lập và tính sáng tạo
3 Thái độ nhận thức: Thích thú khi tìm được công thức tổng quát cho bài toán; hình thành ý tưởng:
“mọi sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ biện chứng”; Rèn luyện những đức tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó, ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp của lới giải bài toán, sáng tạo ra bài toán đẹp
II Đồ dùng dạy học: SGK, SGK ĐS10 Ban A (Thí điểm).
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ: Có bao nhiêu cách xác định một tập hợp, định nghĩa tập con và tính chất của nó?
khi nào thì tập A bằng tập B?
2 Giảng bài mới:
5’
8’
7’
1 Viết lại các tập hợp sau bằng
cách liệt kê các phần tử:
A = {x R (2x – x2)(2x2 –
3x – 2) = 0}
B = {x Z 2x3 – 3x2 – 5x
= 0 }
C = {x Z x < 3}
D = {x x = 3k với k Z và
-4 < x < 12}
2 Trong các tập sau, tập nào là
tập rỗng?
A = {x R x2 – x + 1 = 0}
B = {x Q x2 – 4x + 2 = 0}
C = {x Z 6x2 – 7x + 1 =
0}
D = {x Z x < 1}
3 Trong các tập sau, tập nào là
tập con của tập nào?
A = {1, 2, 3},
B = {x N x < 4},
C = {0; +},
D = {x R 2x2 – 7x + 3 =
- Tích (2x – x2)(2x2 – 3x – 2) = 0 khi nào?
- Các số hạng của biểu thức 2x3 – 3x2 – 5x có chung thừa số nào?
- Những số nhỏ hơn trừ -3 chẳng hạn -4, trị tuyệt đối của nó có nhỏ hơn 3 không?
- Khi k bằng mấy thì 3.k < -4 và bằng mấy thì 3.k = 12?
- Phương trình x2 – x + 1 = 0 có nghiệm không? vì sao?
- Số 2 là gì của phương trình x2 – 4x + 2 = 0?
- Phương trình 6x2 – 7x + 1 = 0 có dạng đặc biệt nào?
- Số nguyên lớn hơn -1 và nhỏ hơn 1 là số nào?
- Tập A là con của tập B khi nào?
- Hãy viết các tập B, D ở dạng liệt kê các phần tử?
- Số 1, 2, 3 có thuộc tập hợp nào?
- Khi (2x – x2) hoặc (2x2
– 3x – 2) = 0
- Có chung thừa số x
- Những số nhỏ hơn -3, trị tuyệt đối lớn hơn 3
- Khi k = -2 thì 3.k < -4 và khi k = 4
- Phương trình vô nghiệm
vì < 0
- Số 2 là nghiệm của phương trình
- Có dạng a + b + c = 0
- Đó là số 0
- Tập A là con của tập B khi: x A x B
- Tập B = {0, 1, 2, 3, 4},
D = {3, }
2 1
- Số 1, 2, 3 thuộc tập B và C
§3 KHÁI NIỆM TẬP HỢP – BÀI TẬP
Lop10.com
Trang 25’
5’
10’
0}
4 Tìm tất cả các tập con của
các tập sau:
a) A = {1, 2};
b) B = {1, 2, 3}
5 Tìm tất cả các tập X sao cho:
{1, 2} X {1, 2, 3, 4, 5}
6 Tập A = {1, 2, 3, 4, 5, 6} có
bao nhiêu tập con gồm hai
phần tử? Để giải bài toán, hãy
liệt kê tất cả các tập con của A
gồm hai phần tử rồi đếm số tập
con này Hãy thử tìm một cách
giải khác
- Tập B có phải là con tập C không? vì sao?
- Tập D như thế nào với tập C?
- Tập rỗng là con của tập hợp nào?
- Hai số có thể lập được bảo nhiêu tập hợp ngoài tập ?
- Tập X muốn chứa tập tập {1, 2}
thì nó phải chứa những phân tử nào?
- Tập hợp {a, b} có bao nhiêu tập con gồm hai phần tử?
- Phân số có giá trị bằng
) 2 (
2 1
- Tập hợp {a, b, c} có bao nhiêu tập con gồm hai phần tử?
- Phân số có giá trị bằng
1 )
2 (
3 2 1
bao nhiêu?
- Tập hợp {a, b, c, d} có bao nhiêu tập con gồm hai phần tử?
- Dựa vào phân số trên hãy phân tích số 6?
- Hãy viết phân số tổng quát cho trường hợp tập có n phần tử?
- Phải vì tập C chứa cả tập N
- Tập D là con tập C
- Tập rỗng là con của mọi tập hợp
- Lập được hai tập 1 phần tử, một tập 2 phần tử
- Nó phải chứa các phần tử 1, 2
- Có một tập duy nhất
- Có 3 tập con gồm hai phần tử
- Có giá trị bằng 3
- Có 6 tập con gồm hai phần tử
- Ta có: 6 =
2 1 )
2 (
4 3 2 1
- Với n phân tử ta có:
) 2 .(
2 1 2
3 2 1
n n
3 Củng cố: Tập khác tập {0} như thế nào? Điều kiện cần và đủ để A là tập con của tập B là gì?
4 Bài tập về nhà: Đọc trước bài “Các phép toán trên tập hợp”
Lop10.com