Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 25
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
I GIẢI VÀ BIỆN LUẬN
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
Cho phương trình: ax + b = 0
(*), trong đó a, b R Tập xác
định D = R
a 0: (*) có nghiệm duy nhất
x =
a
b
a = 0:
+ b 0: (*) vô nghiệm
+ b = 0: (*) vô số nghiệm
Phương trình: ax + b = 0 (a 0)
gọi là phương trình bậc nhất 1 ẩn
VD: Giải và biện luận phương
trình: m2x – x = x + 2m
Giải Phương trình đã cho tương
đương:
(m2 – 1)x - 2(m – 1) = 0 (1’)
Nếu m2 – 1 0 m 1 và
m -1 thì phương trình (1’) có
§2 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
Trang 2 Nếu m = -1 thì phương trình
(1’) trở thành 0x + 4 = 0, vô
nghiệm
Nếu m = 1 thì phương trình
(1’) trở thành 0x + 0 = 0, vô số
nghiệm
II PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
1 Phương trình e
q px
n
với p 0:
Tập xác định: D = R\{ }
p
q
Phương trình đã cho tương
đương:
mx + n = e(px + q) VD: Giải và biện luận phương
trình: 2
11
x mx
Giải Điều kiện để phương trình có
nghĩa: x 1
TXĐ: D = R \ {1}
Phương trình đã cho trở thành:
(m - 2)x + 3 = 0 Nếu m 2 thì phương trình có
nghiệm duy nhất x = Vì
2
3
m
x 1 nên phải khác 1 tức
2
3
m
m -1
Nếu m = 2 thì phương trình đã
cho trở thành 0x + 3 = 0, vô
nghiệm
2 Phương trình ax + b = cx
+ d :
Tập xác định: D = R.
Phương trình tương đương:
d cx b ax
d cx b ax
VD: Giải và biện luận phương
trình mx - 2 = x + m
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
Trang 3TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 26
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
II PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT HAI ẨN
Phương trình ax + by = c,
trong đó:
x, y là hai ẩn số
a, b, c là các số thực không
đồng thời bằng 0; a, b gọi là
các hệ số
c gọi là hằng số của phương
trình
1 Giải và biện luận
phương trình ax + by = c
a) a 0 và b 0: phương
trình có nghiệm:
hoặc
b
ax c y
R x
R
ax c x
b) a = 0 và b 0: phương
trình có nghiệm:
c y
R x
§2 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
Trang 4trình có nghiệm:
R
c x
2 Biễu diễn hình học của
tập nghiệm phương trình ax +
by = c:
Tập hợp điểm trong mặt
phẳng tọa độ mà tọa độ là
nghiệm của phương trình ax +
by = c là đường thẳng
a) a 0 và b 0: tập
nghiệm là đường thẳng y =
b
c x
b
a
b -a b
y =
x + y
x O
b) a = 0 và b 0: tập
nghiệm là đường thẳng y =
b c
b
y
x O
bc
b) a 0 và b = 0: tập nghiệm là
đường thẳng x =
a c
x = y
x O
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
Trang 5TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG III TIẾT 27
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
IV HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT HAI ẨN
1 Định nghĩa: Hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn có dạng:
(1)
' ' 'x b y c a
c by ax
trong đó a, b không đồng thời
bằng 0 và a’, b’ không đồng
thời bằng 0
2 Giải và biện luận (công
thức Crame):
Tính các định thức:
D = ab a b
b a
b a
' ' ' '
Dx = ' '
' ' b cb bc c
b c
Dy = ' '
' ' c ac ca a
c a
Nếu D 0 thì hệ phương
trình (1) có nghiệm duy nhất:
§2 PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
Trang 6
D
D y D
D x
y x
Nếu D = 0 thì
+ Dx 0 hoặc Dy 0: hệ
phương trình (1) vô nghiệm
+ Dx = Dy = 0: hệ phương
trình (1) vô số nghiệm
VD1:
VD2:
VD3:
VD4:
3 Biễu diễn hình học của
tập nghiệm:
Số nghiệm của hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn là số giao
điểm của hai đường thẳng trong
hệ:
) ' ( ' ' '
) (
d c y b x a
d c by ax
M
y
x (d') (d)
O
y
x (d') (d)
O
y
x (d') (d)
O
Nghiệm duy nhất Vô nghiệm Vô số nghiệm
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà: