- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phöông III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1 / Oån ñònh 2 / Bài cũ : Một số dân tộc ở HLS - Hai HS trả lời 2 câu hỏi [r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ ngày tháng năm 2013
ĐỊA LÍ
§1 : VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I – MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng:
- Mô tả vị trí địa lí, giới hạn đất nước ta:trên bán đảo Đông Dương ,thuộc khu vực ĐNÁ, vừa có đất liền, biển , đảo và quần đảo.Giáp với Trung Quốc ,Lào ,Cam –pu -chia
- Nhớ diện tích lãnh thổ của VN 330000km2, chỉ phần đất liềnVN trên bản đồ
- HSK-G :Biết một số thuận lợi ,khó khăn do vị trí đem lại.Phần đất liền hẹp ngang chạy theo chiều bắc nam, đường bờ biển hình chữ s
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN
- 2 lược đồ giống như SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định
2/ Bài cũ: Hướng dẫn học sinh việc chuẩn bị để học tôùt môn ĐL
3/ Bài mới
HS
* Giới thiệu bài:
Trong bài học đầu tiên, chúng ta tìm hiểu vị trí địa
lý, giới hạn lãnh thổ của Việt Nam
* Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta
Hỏi : Đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế
giới? Hãy chỉ vị trí việt Nam trên quả địa cầu?
-Treo lược đồ Việt Nam, y/c HS quan sát va dựa
vào lược đồ:
+Chỉ phần đất liền của nước ta
+Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước
ta?
+Cho biết biển bao bọc phía nào phía nào phần
đất liền của nước ta?
+Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
-Giảng: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương,
thuộc khu vực Đông Nam Đất nước ta vừa có đất
liền vừa có biển các đảo và các hải đảo
* Hoạt động 2 : Một số thuận lợi do vị trí địa lý
mang lại cho nước ta
Hỏi : Vì sao Việt Nam nói Việt Nam có nhiều
- Vài HS chỉ trên lược đồ
- HS chỉ trên bản đồ -Vài HS nêu
- 1,2 HS trả lời
- Vài HS chỉ bản đồ
- Trả lời
Trang 2thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác bằng
đường bộ , đường biển, đường hàng không?
-Giảng: Phàn đất liền đất nước ta giáp với các nước
khác Việt Nam giáp biển, có đường biển đài thuận
tiện cho việc giao thông Vị trí địa lý có thể thiết lập
đường bay đến nhiều nước trên thế giới
* Hoạt động 3 : Hình dạng và diện tích
-Y/c HS thảo luận:
- Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
- So với Nhật Bản, TQ, Lào, Campuchia thì diện
tích nước ta như thế nào?
-Từ Tây sang Đông nơi nào hẹp nhất?
-Giảng: Phần đất liền nước ta hẹp ngang, chạy dài
theo chiều Bắc Nam với đường bờ biển cong hình
chữ S Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài
khoảng 1650 km ,từ Tây sang Đông nơi hẹp nhất ở
Đồng Hới chưa đầøy 50km
HĐ4 / Củng cố, dăn dò:
- Chơi trò chơi : Giới thiệu về đất nước Việt Nam
- Bài sau : Địa hình và khoáng sản
- Nhận xét chung giờ học
-Thảo luận nhóm 6(3’) -Đại diện nhóm trả lời
TUẦN 2
Thứ ngày tháng năm 2013
ĐỊA LÍ
ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I – MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được một số đặc điểm chính của địa hình : phần đất liền của Việt Nam ,3/4 là đồi núi, ¼ là đồng bằng
-Nêu tên 1 số khoáng sản chính của VN :than ,sắt, a –pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên…
-Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ :Hoàng Liên Sơn ,Trường Sơn ,đồng bằng Bắc Bộ – Nam Bộ- Duyên hải miền trung
- hỉ được 1 số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ- lược đồ ;than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầ mỏ khs tự nhiên ở vùng biển phía nam…
II –ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh minh họa trong SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Oån định :
Trang 32 / Bài cũ : - Trả lời 2 câu hỏi 1, 2 - SHS? - Đọc thuộc bài học.
GV nhận xét
3 / Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
* Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay chúng ta
cung tìm hiểu vè địa hình, khoáng sản của nước ta
và những thuận lợi do địa hình và khoáng sản mang
lại
* Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam
-Y/c HS thảo luận:
+Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nước ta?
+So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng đồi núi
của nước ta?
+Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi ở nước ta
Trong các dãy núi , dãy núi nào có hướng tây bắc-
đông nam, có hình cánh cung?
+Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng bằng và cao
nguyên ở nước ta?
- Gv giảng
* Hoạt động 2 : Khoáng sản Việt Nam
-Treo lược đồ, y/c HS quan sát vàHỏi:
+Đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ này dùng đ ể
làm gì?
+Hãy nêu một số khoáng sản ở nước ta và
lọaikhoáng sản nào nhiều nhất?
+Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a-pa-tít, bốit, dầu
mỏ?
-Giảng; Nước ta có nhiều loại khoáng sản: than, dầu,
mỏ, khí tự nhiên, vàng trong đó than đá là loại
khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ
yếu ở Quảng Ninh
* Hoạt động 3: Những lợi ích do địa hình và khoáng
sản mang lại cho nước ta
-Y/c HS thảo luận:
+Điền vào chỗ trống: Các đồng bằng châu thổ thuận
lợi cho phát triển nghành
+Nhiều lọai khoáng sản pháy triển nghành
Cung cấp nguyên liệu cho nghành
+Theo em chúng ta phải sử dụng đất, khai thác
khoáng sản như thế nào cho hợp lý? Tại sao làm như
vậy?
- HSthảo luận theo cặp -Trình bày kết quả -Nhận xét và bổ sung
-Quan sát -Vài HS lần lượt trả lời -Nhận xét và bổ sung
-Thảo luận nhóm -Đại diện trình bày -Nhận xét và bổ sung -2HS đọc lại
Trang 4- GV giảng
Rút bài học như SGK
Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
- Chơi trò chơi: “những nhà quản lí khoảng tài ba”:
dán các ký hiệu khoáng sản lên lược đồ
- Nêu lại bài học , chuẩn bị bài sau : Khí hậu
TUẦN 3
Thứ ngày tháng năm 2013
ĐỊA LÍ KHÍ HẬU
I – MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng:
- Trình bày được những đặc điểm chính của khí hậu nước ta:
+Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+Có sự khác nhau giữa hai miền: miền bắc có mùa đông lạnh ,mưa phùn, miền nam có 2 mùa mưa ,khô rõ rệt
- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống snr xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực : cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng, ảnh hửng tiêu cực :thiên tai, lũ lụt…
- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc và Nam trên bản đồ ,lược đồ
- Nhận xét bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
HSG : giải thích vì sao VN cókhí hậu nhiệt đới gió mùa, chỉ các hướng gióđông bắc, tay nam, đông nam
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN, và bản đồ khí hậu VN
- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa
phương
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 / Oån định
2 / Bài cũ : Một số dân tộc ở HLS
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi
+Trình bày đặc điểm của địa hình nước ta
+Nêu tên và chỉ một số dãy núivà đồng bằng trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
3 / Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Giới thiệu bài: Trong bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu vè khí hậu của VN những ảnh hưởng
của khí hậu đến đời sống và sản xuất Ghi đề bài
Trang 5* Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa
-Y/c HS thảo luận:
+VN nằm trong đưói khí hậu: ôn đới, nhiệt đới, hàn
đới
+Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới : nóng, lạnh, ôn
hòa
+Gió mùa có hoạt động trên lãnh thổ VN không?
-Nhận xét và bổ sung: Nước ta nằm trong vùng khí
hậu nhiệt đới gió mùa nên nói chung là nóng, có
nhiều mưa và gió, mưa thay đổi theo mùa
* Hoạt động 2 : Khí hậu các miền có sự khác nhau
-Y/c quan sát lược đồ khí hậu VN và nêu:
+Ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam
nước ta
+Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sự chênh lệch
nhiệt độ trung bình giữa tháng 1 và tháng 7 của HN
và TPHCM
+Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động?
+Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động?
+Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh
và miền khí hậu có nóng quanh năm?
-Nhận xét và giảng: Khí hậu nước ta có sự khác biệt
giữa miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùa
đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm
với mùa mưa và mùa khô rõ rệt
* Hoạt động 3 : Ảnh hưởng của khí hậu đến đời
sống và sản xuất
-Hỏi:
+Khí hậu và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây
cối của nước ta?
+Tại sao nói nước ta có thể nhiều loại cây khác
nhau?
+Vào mùa mưa, khí hậu nước ta thường xảy ra hiện
tượng gì? Có hại gì đến sản xuất và đời sống?
-Giảng: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều giúp cây cối
phát triển nhanh, xanh tốt quanh năm Sự thay đổi
của khí hậu theo vùng, theo miền đóng góp tích cực
cho việc đa dạng hóa cây trồng Tuy nhiên hằng
năm, khí hậu cũng gây ra trận bão, lũ lụt, hạn hán
làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sản xuất
của nhân dân ta
*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- HS thảo luận theo nhóm bàn
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét và bổ sung
-Quan sát -Lần lượt trả lời các câu hỏi
- Cả lớp nhận xét , bổ sung
- HS trả lời cá nhân
Trang 6-Nhận xét tiết học
TUẦN 4
Thứ ngày tháng năm 2013
ĐỊA LÍ
SÔNG NGÒI
I – MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết :
- Nêu đặc điểm chính và vai trò sông ngòi :mạng lưới sông dày đặc, có lượng nước thay đổi theo mùa, có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống( bồi đắp phù sa, cấp nước, thủy sản…)
- Xác lập mối quan hệ địa líđơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước sông lên xuống theo mùa, mùa mưa thường có lũ, mùa khô nước sông cạn
- Chỉ vị trí một số sông : Hồng ,Thái Bình, Tiền , Hậu, Cả ,Mã trên bản đồ- lược đồ
- HSG : giải thích vì sao miền trung sông ngắn , dốc, ảnh hưởng nước sông lên xuống theo mùa đến đời sống , sản xuất của nhân dân
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/Ổn định :
2/Bài cũ : Hoạt động SX của người dân ở HLS
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi :
+Hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
+Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và xản suất của nhân dân ta?
- Nhận xét và ghi điểm
3/ Bài mới :
*Giới thiệu :Trong bài học địa lý hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về hệ thống sông ngòi ở VN và tác
đôïng của nó đến đời sống và sản xuất của nhân
dân Ghi đề bài lên bảng
* Hoạt động 1: Nước ta có mạng lưới sông ngòi
dày đặc và sông có nhiều phù sa
-Treo lược đồ sông ngòi VN
-Hỏi:
+Đây là lược đồ gì? Lược đồ này dùng để làm gì?
+Nước ta có nhiều hay ít sông? Chúng phân bố ở
những đâu?
-Quan sát
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm nêu ý kiến
Trang 7+Đọc tên các con sông lớn của nước ta và chỉ
chúng trên lược đồ?
+Sông ngòi ở miền trung có đặc điểm gì? Vì sao
sông ngòi ở miền trung lại có đặc điểm đó?
+Về mùa mưa lũ, em thấy nước ở các dòng sông ở
địa phương mình có màu gì?
-Giảng: Màu nâu đỏ ở nước sông chính là do phù
sa tạo nên Vì 3/4 diện tích nước ta là đồi núi dốc,
khi có mưa nhiều, mưa to, đất bị bào mòn trôi
xuống lòng sông làm cho sông có nhiều phù sa
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc và phân bố
rộng khắp trên cả nước
* Hoạt động 2 : Sông ngòi nước ta có lượng nước
thay đổi theo mùa
-Y/c HS thảo luận để hoàn thành bảng thống kê
trong SGK
-Hỏi: Lượng nước trên sông phụ thuộc vào yếu tố
nào của khí hậu?
-Giảng: Sự thay đổi lượng mưa theo mùa của khí
hậu VN đã làm chế độ nước của các dòng sông ở
VN cũng thay đổi theo mùa Nước sông lên xuống
theo mùa đã gây nhiều khó khăn cho đời sống và
sản xuất của nhân dân ta
*Hoạt động 3: Vai trò của sông ngòi
-Chơi trò chơi tiếp sức: Nêu vai trò của sông ngòi
-Giảng: Sông ngòi bồi đắp phù sa, tạo nên nhiều
đồng bằng Ngoài ra song còn là đường thủy quan
trọng là nguồn cung cấp thủy điện, cung cấp nước,
cung cấp thủy sản cho đưòi sóng và sản xuất của
nhân dân
*Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
+Đồng bằng Bắc bộ và đòng bằng Nam bộ do
những con sông nào bồi đắp nên?
-Về nhà học thuộc mục bạn cần biết
- Vài HS chỉ bản đồ
-Thảo luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét bổ sung
-Phân nhóm tham gia trò chơi
-Tổng kết nà nhận xét
PHẦN KIỂM TRA KÍ DUYỆT
Trang 8TUẦN 5
Thứ ngày tháng năm 2013
ĐỊA LÍ VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I – MỤC TIÊU Học xong bài này, HS biết :
- Nêu được đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta :
+Vùng biển Việt Nam là một bộ phận của biển đông
+ Ở vùng biển nước ta, nước không bao giờ đóng băng
+Biển có vai trò điều hòa khí hậu, là đường giao thông quan trọng và cung cấp nguồn tài nguyên to lớn
- Chỉ được một số điểm du lịch ,nghỉ mát ven biển nổi tiếng :Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu…trên bản đồ-lược đồ
- Hskhá giỏi :biết thuận lợi, khó khăn của người dân vùng biển
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
- Bản đồ địa lí tự nhiên VN
- Tranh, ảnh về nơi du lịch và bãi tắm biển
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định :
2/ Bài cũ : Trung du Bắc Bộ
- Hai HS trả lời 2 câu hỏi :
+Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của nước ta
+Sông ngòi nước ta có đặc điểm và vai trò gì?
- Nhận xét và ghi điểm
3/ Bài mới :
* Giới thiệu : Vùng biển nước ta có đặc điểm gì ?
Vùng biển có vai trò như thế nào đối với khí hậu,
đời sống và sản xuất của nước ta? Bài học hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu vung biển nước ta Ghi đề lên
bảng
* Hoạt động 1 : Vùng biển nước ta
-Quan sát -Vài HS nêu
Trang 9-Treo lược đồ vùng biển Đông.
-Hỏi: Biển Đông bao bọc ở những phía nào của
phần đất liền VN?
-Giảng: Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển
Đông
* Hoạt động 2 : Đặc điểm của vùng biển của nước
ta
-Y/c HS đọc mục 2 trong SGK
-Hỏi:
+Tìm đặc điểm của vùng biển nước ta?
+Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến đời
sống và sản xuất của nhân dân ta
-Giảng : Nêu mối quan hệ giữa đặc điểm của biển
nước ta và tác động của chúng đến đời sống và sản
xuất của nhân dân
* Hoạt động 3: Vai trò của biển
-Y/c HS thảo luận vai trò của biển:
+Biển tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?
+Biển cung cấp cho ta những loại tài nguyên nào?
Các loại tài nguyên này đóng góp gì vào đời sống
và ssản xuất của nhân dân ta?
+Biển mang lại những thuận lợi gì cho giao thông ở
nước ta?
+Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp phần phát
triển nghành kinh tế nào?
-Giảng: Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên
và đường giao thông quan trọng Ven biển có nhiều
nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn
*Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
-Chơi trò chơi: hướng dẫn viên du lịch
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học thuộc mục bạn cần biết
- HS đọc thầm
- Thảo luận nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận và trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
-Vài HS xung phong chơi
TUẦN 6
Thứ ngày tháng năm 2013
ĐỊA LÍ
ĐẤT VÀ RỪNG
I – MỤC TIÊU :
- Biêùt các loại đất chính của nước ta : đất phe-ra-lít, đất phù sa
- Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa:
+ Đất phù sa:được hình thành do sông ngòi bồi đắp, đất màu mỡ, phân bố ở đồng bằng
Trang 10+ Đất phe- ra-lit :màu đỏ ,vàng đỏ, thường nghèo mùn, phân bố ở vùng đồi núi
- Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới vảừng ngập mặn :
+ Rừng rậm nhiệt đới :cây cói rậm, nhiều tầng
+ Rừng ngập mặn: cóa bộ rễ nâng khỏi mặt đất
- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, phe-ra –lit; của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ- lược đồ Đất phe-ra –lit và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi; đất phù sa ở đồng bằng và rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất thấp ven biển
- Biết tác dụng của rừng đối với đời sống : diều hòa khí hậu, cung cáp nhiều sản vật đặc biệt là gỗ
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Bản đồ phân bố rừng VN
-Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng VN
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Oån định :
2/ Bài cũ : Hai HS trả lời 2 câu hỏi :
+Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta?
+Biển có vai trò thế nào đối với đời sống và sản xuất của con người?
- Nhận xét và ghi điểm
3/ Bài mới :
CỦA HS
* Giới thiệu : Trong bài học địa lý hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về đất và rừng của nước ta
* Hoạt động 1: Các loại đất chính ở nước ta
-Y/c HS đọc và hoàn chỉnh sơ đồ về các loại đất chính ở
nước ta
-Giảng: Nước ta có rất nhiều loại đất nhưng chiếm phần
lớn là đất pheralít có màu đỏ hoặc màu vàng, tập trung
vùng đồi, núi Đất phù sa do các con sông bồi đắp rất màu
mỡ, tập trung ở đồng bằng
* Hoạt động 2 : Sử dụng đất một cách hợp lý
-Hỏi:
+Đất có phải là tài nguyên vo hạn không?
+Rút kết luận gì về viẹc sử dụng và khai thác đất?
+Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ, bảo vệ đất thì
sẽ gây cho đất các tác hại gì?
+Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà em biết
*Hoạt động 3: các lọai rừng ở nước ta
-Y/c HS quan sát h1,2,3 và hoàn thành sơ đồ các laọi rừng
-Đọc thầm và thực hành -Trình bày lại sơ đồ
-Thảo luận nhóm
-Quan sát và thực hành