Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG IV TIẾT 57
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà:
§2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 2TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TOẢN
CHƯƠNG IV TIẾT 58
Ngày tháng năm 2004
I Mục đích yêu cầu của bài dạy:
1 Kiến thức cơ bản:
2 Kỹ năng, kỹ xảo: Rèn luyện các thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa và cụ thể hóa; Rèn luyện tư duy logic và ngôn ngữ chính xác; Rèn luyện các phẩm chất trí tuệ: tính linh hoạt của trí tuệ, tính độc lập của trí tuệ và tính sáng tạo; Rèn luyện các kĩ năng thực hành:
kĩ năng tính toán (tính nhanh, tính nhẩm, sử dụng máy tính); Rèn luyện khả năng sử dụng hình vẽ, biểu đồ, sơ đồ, đồ thị
3 Thái độ nhận thức: Xây dựng cơ sở của thế giới quan khoa học: nêu rõ tính chất thực tiễn của toán
học, hình thành quan điểm động trong việc nghiên cứu sự vật và hiện tượng; Xây dựng động cơ và thái độ học tập đúng đắn (làm cho học sinh ham muốn và cần thiết phải học toán, phát huy tính độc lập, chủ động), xây dựng ý thức đúng đắn đối với ngôn ngữ dân tộc, đối với những vấn đề thực tế của đất nước; Rèn luyện những đức tính cần thiết trong cuộc sống: tính cần cù và nhẫn nại, tự lực và có ý chí vượt khó,
ý thức vươn lên và luôn tìm tòi sáng tạo, tính kỉ luật và làm việc có hệ thống; Giáo dục học sinh biết thưởng thức cái đẹp, sáng tạo ra cái đẹp
II Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, compa, bảng phụ, mô hình, SGK, Tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giảng bài mới:
1 Hệ gồm một phương trình
bậc hai vàmột phương trình
bậc nhất của hai ẩn:
Cách giải: Từ phương
trình bậc I rút ra một ẩn theo ẩn
kia rồi thế vào phương trình
bậc hai
Ví dụ 1: Giải hệ phương
trình:
7 2
5 2
2 2 2
y x
xy y
x
Ví dụ 2: Giải hệ phương
trình:
3 2
0 15 4 3
y x
y x y xy x
§2 HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Trang 32 Hệ phương trình đối xứng
đối với x và y:
Hệ phương trình đối xứng
đối với x và y là hệ mà mỗi
phương trình không thay đổi khi
ta thay x bởi y và y bởi x
Cách giải:
+ Thay ẩn S = x + y và P
= xy
+ Giải hệ phương trình
theo S và P
+ Thế lần lượt từng cặp
(S, P) vào phương trình X2 –
SX + P = 0 để tìm nghiệm (x;y)
của hệ phương trình đã cho
* Nhận xét: Hệ phương trình
đối xứng có hai cặp nghiệm (x;
y) hoặc (y; x)
Ví dụ: Giải hệ phương
trình:
2
4
2 2
xy y x
y xy x
* Chú ý: Nếu gặp hệ không
đối xứng thì đặt t = -y, ta có
một hệ đối xứng
Ví dụ: Giải hệ phương trình:
1
3
2
2 y xy x
xy y x
3 Củng cố:
4 Bài tập về nhà: