1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học B Hải Anh

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 222,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có trong SGK, cả lớp đọc thầm.. cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật.?[r]

Trang 1

TuÇn 1

Ngày soạn: 08/ 8/ 2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 15 tháng 8 năm 2011

TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

Soạn chi tiết

TOÁN

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

Soạn chi tiết

KHOA HỌC

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

(Chuẩn KTKN: 90 ; SGK: 4)

A MỤC TIÊU: (Theo chuẩn KTKN)

Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

B PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- Hình trang 4, 5 SGK

- Phiếu học tập

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I / Mở đầu:

- Kiểm tra đồ dùng học tập

II / Bài mới

1 / giới thiệu bài:

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1: Động não.

+ Mục tiêu: HS nêu tất cả những gì các em

cần cho cuộc sống của mình

Bước 1: Kể ra những thứ các em cần dùng

hằng ngày để duy trì sự sống

- GV ghi tất cả các ý kiến đó lên bảng

- Rút ra nhận xét chung kết luận

Hoạt động 2: Làm việc nhóm

+ Mục tiêu: Phân biệt yếu tố con người sinh

vật cần, yếu tố chỉ có con người cần

- Cách tiến hành:

Bước 1: GV phát phiếu học tập

- HS PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- 2 HS nhắc lại

- Lần lượt từng HS nới một ý ngắn gọn (ăn, uống,

quần, áo …)

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

Phiếu học tập

Trang 2

GIÁO VIÊN HỌC SINH

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước

lớp kết qủa làm việc với phiếu học tập

Bước 3:

Dựa vào kết quả làm việc P.H.Tập trả lời

- Như mọi sinh vật khác con người cần gì để

duy trì sự sống?

- Hơn hẳn những sinh vật khác con người

còn cần những gì ?

Hoạt động 3: Trò chơi

- Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh

khác

+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học

- Cách tiến hành:

Bước 1: Tổ chức thành 3 đội chơi

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi

Bước 3: Tiến hành chơi

Hãy đánh dấu và các cột tương ứng với những yếu tố cho sự sống con người, động vật, thực vật:

Những yếu tố cần cho sự sống

Con người

Động vật

Thực vật

Ánh sáng + + + Nhà ở +

- Lớp bổ sung sửa chữa bài

- Cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, để duy trì sự sống

- (HS khá, giỏi)

- Con người còn cần những điều kiện về tinh thần, văn hoá xã hội

- Cả lớp chia nhóm tiến hành chơi

D VẬN DỤNG - DẶN DÒ:

- Con người chúng ta cần gì để duy trì sự sống ?

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem tiếp bài sau

-Ngày dạy: Thứ ba ngày 16 tháng 8 năm 2011

TOÁN

ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T2)

(Chuẩn KTKN Tr 57)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến 5 chữ số với (cho) số có một chữ số

Trang 3

+ - +

Biết so sánh xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 1000 000

- Bài tập cần làm: Bài 1 cột 1 Bài 2a Bài 3 dòng 1&2 Bài 4b

II Phương tiện dạy - học:

- GV: Bảng phụ

- HS: Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ: Sửa bài tập luyện thêm.

- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài

Cho các chữ số 1,4,7,9 Viết số lớn nhất và số bé nhất có 4 chữ số trên.

a) 9741 ; b) 1479

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới: - Giới thiệu bài, ghi đề.

HĐ1: Luyện tính nhẩm.

- Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn giản bằng trò

chơi: “ Tính nhẩm truyền”

VD: GV viết các phép tính lên bảng, sau đó gọi HS đầu

tiên tính nhẩm và cứ thế gọi tiếp bạn khác với các phép

tính nối tiếp

7000 + 3000 8000 - 2000 6000: 2

4000 x 2 11000 x 3 42000: 7

- GV tuyên dương những bạn trả lời nhanh, đúng

HĐ2: Thực hành

- GV cho HS làm các bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu bài 1,2,3 và 4

Bài 1: - Yêu cầu HS tính nhẩm và viết kết quả vào vở.

- Gọi lần lượt 2 em lên bảng thực hiện

- Sửa bài, yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo đáp

án sau:

7000 + 2000 = 9000 8000: 2 = 4000

9000 – 3000 = 6000 3000 x 2 = 6000

Bài 2: - Yêu cầu HS làm vào vở.

Đáp án:

4637 7035 5916 6471

8245 2316 2358 518

12882 4719 8274 5953

Bài 3:- Gọi 2 em nêu cách so sánh Yêu cầu HS làm

bài vào vở

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét

- Sửa bài chung cho cả lớp

Đáp án:

- Theo dõi, lắng nghe -Vài em nhắc lại đề

-Theo dõi

- Cả lớp cùng chơi

- 1 em nêu yêu cầu

- Thực hiện cá nhân

- Làm bài vào vở

- Đổi vở chấm đúng / sai

- Thực hiện làm bài, rồi lần lượt lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- 2 em nêu: So sánh từng hàng chữ số từ cao xuống thấp, từ lớn đến bé

- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi

Trang 4

Giáo viên Học sinh

4327 > 3742 28676 = 28676

5870 < 5890 97321 < 97400

Bài 4: Yêu cầu HS tự làm bài.

Đáp án:

b) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé:

92678, 82697, 79862, 62978

Bài 5 & những phần còn lại của các bài trên dành cho

HS khá giỏi:

Đáp án:

- Yêu cầu HS trả vở và sửa bài

Giải Sốtiền mua bát:

2500 x 5 = 12 500 (đồng)

Số tiền mua đường:

6 400 x 2 = 12 800 (đồng)

Số tiền mua thịt:

35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

Số tiền bác Lan mua hết tất cả:

12 500 + 12 800 + 70 000 = 95 300 (đồng)

Số tiền bác Lan còn lại:

100 000 – 95 300 = 4 700 (đồng)

Đáp số: 4 700 đồng.

và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

- Thực hiện làm bài, 2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét

- Sửa bài nếu sai

4.Vận dụng:

- Chấm một số bài, nhận xét Nhấn mạnh một số bài HS hay sai

- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà

- Giáo viên nhận xét tiết học

LỊCH SỬ

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

(Chuẩn KTKN: Tr 105 ; SGK: 3)

A MỤC TIÊU: (Theo chuẩn KTKN)

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giử nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam

Trang 5

B PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I / Mở đầu:

- Kiểm tra đồ dùng học tập

II / Bài mới

1 / Giới thiệu bài:

- GVgiới thiệu và ghi tựa bài

2 / Bài giảng

Hoạt động 1: Làm viêc cả lớp.

- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta các cư

dân ở mỗi vùng (dựa và bản đồ)

- Gọi HS trình bày lại (vị trí, dân cư)

- GV nhận xét

- Hãy xác định trên bản đồ hành chính VN vị

trí tỉnh mà em đang sống

Hoạt động 2: Làm việc nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm 1tranh, ảnh về cảnh

sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng,

yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc

ảnh đó

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất

nước VN có nét văn hoá riêng song đều có

cùng một Tổ Quốc, một lịch sử VN

Hoạt động 3:

- Làm việc cả lớp

- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng

ngàn năm dựng nước và giữ nước Em nào có

thể kể được một sự kiện chứng minh điều đó?

- GV kết luận

Hoạt động 4:

- Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn cách học, các em cần tập

quan sát sư vật, hiện tượng, thu thập tìm kiếm

- 2 HS nhắc lại

- HS quan sát bản đồ và lắng nghe

- Vị trí: VN có phần đất liền, các hải đảo, vùng biển, hìmh chữ S, phía bắc giáp với Trung Quốc …

- Dân cư có 54 dân tộc

- 2 em lên xác định (tỉnh Nam Định)

- Cả lớp nhận xét

- Lớp chia thành 4 nhóm

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

- HS phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe

Trang 6

GIÁO VIÊN HỌC SINH tài liệu lịch sử, địa lí, mạnh dạng nêu thắc

mắc đặt câu hỏi tìm câu trả lời

- Vậy môn lịch sử và địa lí lớp 4 giúp các em

hiểu biết gì ?

- GV rút ra nội dung bài học như SGK

- Về thiên nhiên và con người Việt Nam biết ông cha ta có những công lao

to lớn

D VẬN DỤNG – DẶN DÒ:

- Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời sống của người dân nơi mà em ở

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem tiếp bài sau

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

CẤU TẠO CỦA TIẾNG

(Theo CKTKN Tr 6)

I MỤC TIÊU

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) Nội dung ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tao của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III)

II PHƯƠNG TIỆN DẠY – HỌC

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng, bộ chữ cái ghép tiếng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1’)

2 Bài mới

Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học - Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm

* Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng

* Cách tiến hành:

1, Phần Nhận xét:

- Yêu cầu 1: Hs đếm sốtiếng trong câu tục

Kết quả: câu 1: 6 tiếng ; câu 2: 8 tiếng - 1 hoặc 2 HS làm mẫu trước lớp

- Cả lớp đếm thành tiếng, vừa đếm, vừa đập nhẹ tay lên mặt bàn

- Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng “bầu” ghi kết

quả vào bảng

- Tất cả HS đánh vần thầm

- Một HS làm mẫu: đánh vầøn thành tiếng

- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi kết quả đánh vần vào giấy nháp: bờ-âu-bâu-huyền-bầu

- Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo của tiếng - Cả lớp suy nghĩ để trả lời Trao đổi theo

Trang 7

Hoạt động dạy Hoạt động học

- 1 hoặc 2HS trình bày

- Tiếng “bầu” gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

- Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các

tiếng còn lại Rút ra nhận xét

- HS làm việc theo nhóm va øcử đại diện lên bảng

+ Mỗi nhóm phân tích 1, 2 tiếng Yêu cầu

HS kẻ vào vở và điền bảng sau:

+ Rút ra nhận xét về cấu tạo của tiếng GV

yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:

- HS trảlời:

Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? - Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo thành Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

“bầu”? - Tiếng: thương,lấy, bí, cùng,tuy, rằng, khác, giống,nhưng, chung, một, giàn Tiếng nào không có đủ các bộ phận như

tiếng “bầu”? - Tiếng: ơi chỉ có phần vần và thanh, không có âm đầu

- GVsử dụng bảngphụ đã viết sẵn sơ đồcấu

tạo của tiếngvà giải thích:mỗi tiếng thường

gồm 3 bộ phận: âm đầu-vần-thanh.tiếng

nào cũng phải có thanh Có tiếng không có

âm đầu

-3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK

* Kết luận:

- Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh

bắt buộc phải có mặt Chú ý thanh ngang

không được đánh dấu khi viết,còn các

thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên

hoặc dưới âm chính của vần

Hoạt động 2: Luyện tập

* Mục tiêu:

- Rèn kỹ năng nhận diện các bộ phận của

tiếng, từ trong câu

* Cách tiến hành:

Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài

- Gọi đại diện HS sửa bài - HS làm vở, mỗi bàn phân tích 1 tiếng

(do phân công)

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nhìn tranh minh hoạ đoán tếng sau

đó giải thích nghĩa của từng dòng

Hoạt động 3: Vận dụng, dặn dò(3’)

- Nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Dặn dò HS học thuộc ghi nhớ

Trang 8

KỂ CHUYỆN

SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

(Theo CKTKN Tr 6)

I Mục tiêu:

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” do GV kể

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

II Phương tiện dạy - học:

- GV: Tranh minh hoạ SGK

- HS : Xem trước truyện

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định: Nề nếp.

2 Bài cũ: - Kiểm tra sách vở của HS.

3 Bài mới: - Giới thiệu, ghi đề.

HĐ1: Giáo viên kể chuyện.

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện: “Sự

tích hồ Ba Bể” Trong SGK và đọc thầm yêu cầu

- GV kể chuyện 2 lần

- Lần 1 kể bằng lời kết hợp giải nghĩa một số từ khó

trong truyện như:

+ Cầu phúc: cầu xin được hưởng điều tốt lành.

+ Giao long: loài rắn lớn còn gọi là thuồng luồng.

+ Bà goá: người phụ nữ có chồng bị chết.

+ Làm việc thiện: làm điều tốt lành cho người khác.

+ Bâng quơ: không đâu vào đâu, không có cơ sở để

tin tưởng

- Lần 2 kể bằng tranh minh hoạ.

- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn

1 Bà cụ ăn xin xuất hiện trong đêm lễ hội

2 Bà cụ ăn xin được mẹ con bà goá đưa về nhà

3 Chuyện xảy ra trong đêm lễ hội

4 Sự hình thành hồ Ba Bể

HĐ2: Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

* Chú ý: Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp

lại nguyên văn lời của cô

+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

- Theo dõi quan sát

- Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện trong SGK

- Lắng nghe

- HS theo dõi

- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

Trang 9

Giáo viên Học sinh

*Kể chuyện theo nhóm:

Đoạn 1: Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào?

Đoạn 2: Ai cho bà cụ ăn và nghỉ ?

Đoạn 3: Chuyện gì xảy ra trong đêm lễ hội?

Đoạn 4: Hồ Ba Bể hình thành như thế nào?

- Yêu cầu 1 học sinh kể cả câu chuyện

Thi kể chuyện trước lớp:

- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm trả lời câu

hỏi:

H Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,

câu chuyện còn nói với ta điều gì ?

- Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ý kiến, chốt

ý: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu

chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

(như mẹ con bà goá), khẳng định người giàu lòng nhân

ái sẽ được đền đáp xứng đáng.

- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện

hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để tuyên dương

trước lớp

4 Vận dụng:

- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ

những người gặp khó khăn hoạn nạn, những người già

cả, neo đơn

- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể

chuyện và nêu nhận xét chính xác

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe

- HS kể chuyện theo nhóm bàn

1–2 em kể mỗi đoạn theo 1 tranh, cả lớp lắng nghe, nhận xét, kể bổ sung

- 1em kể cả câu chuyện

-Thực hiện nhóm 4 em kể nối tiếp nhau theo 4 tranh Lớp theo dõi, nhận xét

- HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện Lớp theo dõi, nhận xét

- Thảo luận nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp Mời bạn nhận xét, bổ sung

1–2 em nhắc lại ý nghĩa

- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

- Lắng nghe, ghi nhận

- Lắng nghe

- Nghe và ghi bài

ĐẠO ĐỨC

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS

- Có thái độ hành vi trung thực trong học tập

Trang 10

* Các KNS cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân.

- Kĩ năng bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.

- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.

* Các phương pháp - kỹ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng

- Thảo luận.

- Giải quyết vấn đề.

II Phương tiện dạy - học:

- GV: Tranh vẽ, bảng phụ

- HS: Xem trước bài, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III Hoạt động dạy và học

1- Ổn định: Chuyển tiết

2 Bài cũ: Kiểm tra sách vở của học sinh.

3.Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề

HĐ1: Xử lí tình huống.

- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung

tình huống

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em liệt kê

các cách giải quyết có thể có của bạn Long

trong tình huống

- GV tóm tắt thành các cách giải quyết chính

a) Mượn tranh của bạn để đưa cho cô giáo

xem

b) Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở

nhà

c) Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm, nộp

sau

H: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải

quyết nào? Vì sao chọn cách giải quyết đó?

- GV kết luận: Cách giải quyết I là phù hợp

nhất, thể hiện tính trung thực trong học tập

Khi mắc lỗi gì ta nên thẳng thắn nhận lỗi và

sửa lỗi

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

HĐ2: Làm việc cá nhân bài tập1 (SGK).

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1 trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 1

- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:

+ Ý I là trung thực trong học tập

+ Ý (a), (b), (d) là thiếu trung thực trong học

tập

- HS quan sát và thực hiện

- Theo dõi, lắng nghe

- Thảo luận nhóm 2 em

- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét

- HS theo dõi

- Một số em trình bày trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung

- Theo dõi, lắng nghe

- Vài em đọc ghi nhớ, lớp theo dõi

- Nêu yêu cầu:

Giải quyết các tình huống

- Mỗi HS tự hoàn thành bài tập 1

- HS trình bày ý kiến, trao đổi, chất

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w