III.Hoạt động dạy – học: Hoạt động củaGV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập 2 tiết trước, kiểm [r]
Trang 1Ngày
giảng:Thứ 2 ngày 19 tháng 10 năm 2009.
I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS: -Củng cố kĩ năng thực hiện tính cộng, tính trừ và biết cách
thử lại phép cộng, phép trừ các số tự nhiên
-Củng cố kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ
-Dành cho HS khá, giỏi giải toán có lời văn ở bài tập 4 , 5.
-Có ý thức tốt trong học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ ghi bài giải, sgk
HS: Sgk, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 2 tiết trước, kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa: Luyện tập
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
-GV yêu cầu HS nhận xét
-GV nêu cách thử lại:
-GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên.
-GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 2
-GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482,
yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-GV nêu cách thử lại: Khi thử lại phép trừ ta
có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết
quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
-GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên
-GV yêu cầu HS làm phần b
Bài 3
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài
yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 Dành cho HS khá, giỏi
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp TL:
-2 HS nhận xét ?
5164 2416 7580 7580
5164
2416
-HS trả lời
-HS thử lại phép cộng
-HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để thử lại
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
-HS thực hiện phép tính 6357 + 482 để thử lại
-Tìm x
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Trang 2-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS trả lời
Bài 5 Dành cho HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm,
không đặt tính
3.Củng cố- Dặn dò: Gọi HS nên lại dạng
toán vừa làm trên
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau: Biểu thức có chứa hai chữ
-HS đọc
-Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn: 3143 – 2428 = 715 (m)
-HS: Số lớn nhất có năm chữ số là 99999,
số bé nhất có năm chữ số là 10000, hiệu của hai số này là 89999
-2 HS nêu -HS cả lớp
Tập đọc: Trung thu độc lập
I Mục đích, yêu cầu:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó: Gió núi nao la, man mác, soi sáng, chi chít…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
-Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
-Hiểu các từ ngữ:Tết trung thu độc lập, trăng ngàn, nông trường…
-Nội dung bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai
đẹp đẽ của các em trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to ), bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần luyện đọc
HS: Sưu tầm tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khu công nghiệp lớn
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đọc phân vai chuyện Chị em tôi
và nêu nội dung chính của truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-GV: Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ
điểm nói lên điều gì?
-Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói
-Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì? GV giới thiệu, ghi đề
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV chia đoạn đọc nối tiếp
+Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi
+Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em
-3 HS thực hiện theo yêu cầu
+Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi
cánh ước mơ Tên của chủ điểm nói lên
niềm mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi
-Lắng nghe
-Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu Anh suy nghĩ
và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em
Trang 3-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt) GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho HS
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại .đến với các
em
-Gọi HS nêu phần chú giải
-Cho HS luyện đọc cặp đôi
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu toàn bài, nêu giọng đọc diễn
cảm
* Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em
nhỏ vào thời gian nào?
+Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui?
+Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến sĩ
nghĩ đến điều gì?
-Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
-Đoạn 1 nói lên điều gì?
-GV kết luận
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong đêm trăng tương lai ra sao?
-Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với
đêm trung thu độc lập?
-Đoạn 2 nói lên điều gì?
-GV kết luận
Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống với
mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
-HS đọc tiếp nối theo trình tự
-HS đọc đúng
-HS nêu chú giải sgk -HS luyện đọc cặp đôi -1 HS đọc toàn bài
-HS theo dõi
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời
+Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên
+Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi
cả nước cùng rước đèn, phá cỗ
+Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em
+Trăng ngàn và gió núi bao la Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành phố, làng mạc, núi rừng
- Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ em
-Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời
+Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
+Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá
Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều
+Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai
*Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về tương lai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì nhiêu, màu mỡ…
*Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc lên,
Trang 4-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu
hỏi: +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói
lên điều gì?
+Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển
như thế nào?
-Ý chính của đoạn 3 là gì?
-Nội dung của bài nói lên điều gì?
-GV kết luận
-Nhắc lại và ghi bảng
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài
-Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…
cùng với nông trường to lớn, vui tươi.
- Cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn
-Nhận xét, cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của anh
chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
-Dặn HS về nhà học bài trên, chuẩn bị bài: Ở
vương quốc vắng nụ cười và trả lời CH sgk
những con tàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở khắp mọi miền…
-HS đọc thầm và trả lời
+Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên
tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn
*Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới
*Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo
và trẻ em lang thang
-Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước
-Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
-2 HS nhắc lại
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm
ra giọng dọc của từng đoạn -Đọc thầm và tìm cách đọc hay
-5 HS thi đọc -2-3 HS thi đọc, HS khác nhận xét
-HS trả lời -HS cả lớp
Địa lí: Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I.Mục đích, yêu cầu:
-HS biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia-rai; Ê-đê; Ba-na; Kinh, )
nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta
-HS sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của một số dân tộc Tây Nguyên
-HS khá, giỏi: Quan sát tranh, ảnh mô tả nhà rông.
-HS luôn tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Tây Nguyên
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh ảnh về Tây Nguyên, sgk
HS: Sgk, vở,
III Hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
+Nêu các cao nguyên ở Tây Nguyên -3 HS thực hiện
Trang 5+ Khí hậu ở Tây Nguyên có những mùa
nào?
+GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài-Ghi tựa bài
*Hoạt động 1:Tây Nguyên, nơi có các dân
tộc chung sống: Hoạt động nhóm đôi
-Treo tranh về vùng Tây Nguyên
-Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
+ Kể tên một số dân tộc sống ở Tây Nguyên
Dân tộc nào sống lâu đời ở đây?
+Dân cư ở đây như thế nào?
+Khi nhắc đến Tây Nguyên người ta thường
gọi đó là vùng gì ? Tại sao lại gọi như vậy ?
-Liên hệ và Gd HS
+GV kết luận
*Hoạt động 2: Nhà rông ở Tây Nguyên.(HS
khá, giỏi )
-Yêu cầu HS xem tranh và thảo luận nhóm 2
+Em hãy mô tả những đặc điểm nổi bật của
nhà rông
-Nhận xét bổ sung
*Hoạt động 3: Trang phục, lễ hội
-Hoạt động nhóm 4
+Trang phục và lễ hội của người dân Tây
Nguyên
-GV nhận xét
-Nêu nội dung của bài học
3 Củng cố Dặn dò:
- Cho HS nêu kiến thức vừa học trên
-Học bài và chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất
của người dân ở Tây Nguyên và trả lời CH
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Nhiều HS nhắc lại
-HS thảo luận, trình bày
-HS quan sát theo dõi
-DT: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Kinh,Xơ-đăng,
-Thưa dân nhất nước ta
+Thường gọi là vùng kinh tế mới vì đây là vùng mới phát triển, đang cần nhiều người đến khai quang, mở rộng, phát triển thêm
-Lắng nghe tự liên hệ
-HS khá, giỏi thảo luận, trình bày +Nhà rông là một ngôi nhà to, cũng làm bằng vật liệu tre, nứa như nhà sàn Mái nhà rông cao, to Nhà rông nào mái càng cao, càng thể hiện sự giàu có
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày +Trang phục : Người dân Tây Nguyên ăn mặc đơn giản, nam thường đóng khố, nữ thường quấn váy Trang phục khi đi lễ hội thường được trang trí hoa văn nhiều màu sắc, cả nam, nữ đều đeo vòng bạc
+Lễ hội : Thường được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch
-Lắng nghe
-HS nêu ghi nhớ sgk
-1 HS nêu -Lắng nghe về nhà thực hiện
Ngày soạn:14/ 10 / 2009.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm 2009.
Đạo đức : Tiết kiện tiền của (t1)
I.Mục đích, yêu cầu:
-HS nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
-Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
-Sử dụng tiết kiện quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước, trong cuộc sống hàng ngày
Trang 6-HS khá, giỏi biết được vì sao cần phải tiết kiện tiền của Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực
hiện tiết kiệm tiền của
-GD: Luôn có ý thức tốt trong việc tiết kiệm tiền của
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK
HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết bày tỏ ý
kiến”
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em?
-GV nhận xét, đánh giá
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các thông
tin trang 11- SGK)
-Thảo luận các thông tin trong SGK
+Theo em, cần tiết kiệm những gì?
+Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm của
công?
+Chúng ta cần làm gì để tiết kiệm tiền của?
-GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là biểu hiện
của con người văn minh, xã hội văn minh
*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ (Bài tập
1)
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
+ Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày tỏ thái
độ về các ý kiến dưới đây (Tán thành, phân
vân hoặc không tán thanh … )
a/ Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b/ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu dè sẻn
c/ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một
cách hợp lí, có hiệu quả
d/ Tiết kiệm tiền của vừa ích nước, vừa lợi
nhà
-GV kết luận:
+Các ý kiến c, d là đúng
+Các ý kiến a, b là sai
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2)
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của, em nên
làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của, em
-HS thực hiện yêu cầu
-HS khác nhận xét
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện từng nhóm trình bày
+Tiết kiệm điện, thức ăn, nước uống, chi tiêu tiết kiệm,
+Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi công sức của bao người lao động
+HS nêu ghi nhớ
-HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu
-Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
-Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 7không nên làm gì?
-GV kết luận về những việc cần làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của
3.Củng cố - Dặn dò:
-Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của (Bài tập 6- SGK/13)
-Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân (Bài tập 7 –SGK/13)
-Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm tiền của (t2)
-HS tự liên hệ
-HS cả lớp thực hiện
Toán: Biểu thức có chứa hai chữ.
I.Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:
-Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
-Biết cách tính gíá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
-HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3, 4
-Có ý thức học tốt toán, biết ứng dụng trong thực tiễn
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: ghi đề
b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
* Biểu thức có chứa hai chữ
-GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
-GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em câu
được bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
-Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy
con cá ?
-GV làm tương tự với các trường hợp anh
câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá,
anh câu được 0 con cá và em câu được 1 con
cá, …
-GV nêu: Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai anh em
câu được là bao nhiêu con ?
-GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức
có chứa hai chữ
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
-GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b =
2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nhắc lại
-HS đọc
-Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con cá của em câu được
-Hai anh em câu được 3 +2 con cá
-HS nêu số con cá của hai anh em trong từng trường hợp
-Hai anh em câu được a +b con cá
-HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5
Trang 8-GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của
biểu thức a + b
-GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0
và b = 1; …
-GV: Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
như thế nào ?
-Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta
tính được gì ?
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
-GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài,
sau đó làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 ( a, b)
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm
bài
-GV: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các
số chúng ta tính được gì ?
Bài 3 ( 2 cột) HS khá, giỏi làm cả bài
-GV treo bảng số như phần bài tập của SGK
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng
trong bảng
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu thức để
tính giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý
thay hai giá trị a, b ở cùng một cột
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
-GV tiến hành tương tự như bài tập 3
-GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu mỗi HS lấy một ví dụ về biểu
thức có chứa hai chữ
-GV yêu cầu HS lấy một ví dụ về giá trị
-HS tìm giá trị của biểu thức a + b trong từng trường hợp
-Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức
-Ta tính được giá trị của biểu thức a + b
-Tính giá trị của biểu thức
-Biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c +d là: c +d = 10 + 25 = 35
b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm +45 cm = 60 cm
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vở
-Tính được một giá trị của biểu thức a – b
-HS đọc đề bài
-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu thức a : b
-HS nghe giảng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS đọc đề bài, sau đó 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp.(như bài 3)
-3 đến 4 HS nêu
-HS tự thay các chữ trong biểu thức mình
Trang 9của các biểu thức trên.
-GV nhận xét các ví dụ của HS
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
nghĩ được bằng các chữ, sau đó tính giá trị của biểu thức
-HS cả lớp
Chính tả: (Nhớ - viết) Gà Trống và Cáo
I.Mục đích, yêu cầu: - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát
trong bài Gà Trống và Cáo
-Làm đúng bài tập 2a, 3a -Có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch, trình bày bài đẹp
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bài tập 2a, 2a viết sẵn trên bảng lớp
HS: Vở chính tả, bút, thước,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng viết: sung sướng, sững sờ,
sốt sắng, xanh xao, phe phẩy, thoả thuê,
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều gì?
+Gà tung tin gì để cho cáo một bài học
+Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện
viết
* Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày
* Viết, chấm, chữa bài
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
GV có thể lựa chọn phần a
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng
chì vào SGK
-Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức
trên bảng Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ
thắng
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
-3 HS đọc thuộc lòng +Thể hiện Gà là một con vật thông minh
+Gà tung tin có một cặp chó săn đang chạy tới để đưa tin mừng Cáo ta sợ chó săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng
+Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy ngào
-Các từ: phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
-Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực tiếp,
và là nhân vật
-Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm kết hợp với dấu ngoặc kép
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi và làm bài
a, trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế ngự, chinh phục, vữ trụ, chủ nhân
- Thi điền từ trên bảng
-HS chữa bài nếu sai
Trang 10Bài 3:
a/ – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng
-Gọi HS nhận xét
-Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được
-Nhận xét câu của HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b
và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được
-2 HS đọc thành tiếng
-2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
-1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
Lời giải: ý chí, trí tuệ.
-Đặt câu:
+Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập
+Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
-HS cả lớp
Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
I Mục đích, yêu cầu:
-Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam
-HS khá, giỏi làm được đầy đủ bài tập 3.
-Có ý thức viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết
II Đồ dùng dạy - học:
GV:Bản đồ hành chính của địa phương Giấy khổ to và bút dạ
Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với
2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự
ái.
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV ghi tựa
b Tìm hiểu ví dụ:
-Viết sẵn trên bảng lớp Yêu cầu HS quan sát
và nhận xét cách viết
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Tây
-Hỏi: +Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần được viết như thế nào?
+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần viết như thế nào?
c Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
-Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm
-HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu
-Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết
+Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
+Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-3 HS lần lượt đọc to trước lớp Cả lớp theo dõi, đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
-Làm phiếu