ÑT/ÑD Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.OÅn ñònh: 2.Kiểm tra bài cũ:-2 HS trả lời các caâu hoûi sau : +Em hãy cho biết những loại thức ăn - 2 HS trả lời , HS cả lớp lắng nghe nào [r]
Trang 1Thứ hai, ngày 31 tháng 8 năm 2009
I/ MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1 Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba
2 Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3 Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
- Bảng phụ viết câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
3-5’ 2 Kiểm tra bài cũ
cổ nước mình, trả lời câu hỏi: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
3 Dạy bài mới
1’ a Giới thiệu bài : Dùng tranh để giới
thiệu
Tranh - HS theo dõi
b Nội dung bài mới:
lớp -GV chia đoạn: 3 đoạn
-HS nối tiếp nhau đọc 2 lượt, kết hợp
với đọc chú giải
- HS theo dõi
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn đọc 2 lượt kết hợp với sữa sai: quyên góp, xả thân…
8-10’ Hoạt động2:Tìm hiểu bài
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm, trao đổi, thảo luận
- Bạn Lương có biết bạn Hồng từ
trước không? TB - Không, Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền Phong
- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng
để làm gì?
Y1: Lí do viết thư của bạn Lương
- Lương viết thư để chia buồn với Hồng
- 1 HS đọc đoạn còn lại, cả lớp thảo
luận để TL câu hỏi:
- HS đọc đoạn còn lại , thực hiện các yêu cầu :
- Tìm những câu cho thấy bạn Lương
viết cách an ủi bạn Hồng
K + Lương khơi gơi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm:Chắc là Hồng cũng tự hào… nước lũ
Lop4.com
Trang 2+ Lương khuyến khích Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba… nỗi đau này + Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng … như mình
- HS đọc thầm lại những dòng mở
đầu và kết thúc bức thư, trả lời câu
hỏi: Nêu tác dụng của những dòng
mở đầu và kết thúc bức thư?
Y2: Lương thông cảm và an ủi Hồng
Qua bức thư em thấy bạn Lương là
người thế nào?
TB-K K
+ Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhân thư Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi học và tên người viết thư )
Thương bạn muốn chia sẽ đau buồn cùng bạn
6-8’ Hoạt động3:Hướng dẫn đọc diễn
cảm
Cả lớp
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
-GV gợi ý để HS nêu cách đọc
-Gv treo bảng phụ có ghi đoạn 1 &2
lên bảng
+Thấp giọng ở những câu nói về sự mất mát , cao giọng ở những câu động viên
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- GV theo dõi, uốn nắn - Một vài HS thi đọc diễn cảm trước
lớp
lớp
Em đã bao giờ làm việc gì để giúp
đỡ người khác có hoàn cảnh khó
khăn chưa? Đó là những việc gì?
HS nêu
-GV nhận xét giờ học
1’ 5 Dặn dò: Xem bài: Người ăn xin
Rút kinh nghiệm:
I.MỤC TIÊU
-Giúp HS:
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ kẻ sẵn bảng các hàng và lớp
Trang 3III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1’
1’
8-10’
4-5’
5-6’
5-6’
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Lớp triệu gồm có mấy hàng ? Đó là
những hàng nào?
3.Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Dạy- Học bài mới
Hoạt động1:Hướng dẫn đọc và viết số
đến lớùp triệu
-GV treo bảng các hàng , lớp đã nói ở
ĐDDH lên bảng
- GV yêu cầu đọc số đã viết
-GV hướng dẫn cách đọc
@ Tách số trên thành các lớp thì được
3 lớp : lớp đơn vị , lớp nghìn , lớp triệuá :
342 157 413
Triệu Nghìn Đơn vị
+Đọc từ trái sáng phải Tại mõi lớp , ta
dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc
,sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc
hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp
khác
-GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- Nêu cách đọc số?
-GV có thể viết thêm một vài số khác
cho HS đọc
Hoạt động2:Luyện tập
Bài 1/15.
-GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập
trong bảng số GV kẻ thêm một cột viết
số
Bài 2/15 :-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV viết các số trong bài lên bảng , có
thể thêm một vài số khác, sau đó chỉ
định HS bất kì đọc số
-Làm thế nào để đọc được số có nhiều
chữ số?
Bài 3/15 :-GV lần lượt đọc các số trong
bài và một số số khác , yêu cầu HS
Cả lớp Bảng phụ
TB Bảng phụ Cả lớp
TB-K
-Hát tập thể
-HS nêu
-HS theo dõi -Một số HS học sinh đọc trước lớp Cả lớp nhận xét -Một số HS đọc cá nhân
-HS đọc đề bài
-Ta tách thành các lớp
- Tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc và thêm tên lớp đó
-HS đọc
bạn viết trên bảng -Làm việc theo cặp , 1 HS chỉ số cho HS kia đọc , sau đổi vở để kiểm tra
-Mỗi HS được đọc từ 2 – 3 số
-Đọc số -Đọc số theo yêu cầu GV -HS nêu
-3 HS lên bảng viết số, HS cả
Lop4.com
Trang 42’
1’
viết số theo đúng thứ tự đọc
-GV nhận xét cho điểm
Làm thế nào để viết được số có nhiều
chữ số?
Bài 4/15:
-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp 1 HS
hỏi , HS kia trả lời , sau mỗicâu hỏi thì
đổi vai
-GV lần lượt đọc từng câu hỏi cho HS
trả lời
4.Củng cố:
- Nêu cá hàng và lớp của số có đến 9 chữ
số?
-GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
K- G
lớp viết vào vở
- HS nêu -HS đọc bảng số liệu
-HS làm bài -3 HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trước lớp , HS cả lớp theo dõi nhận xét
-Rút kinh nghiệm
I/ YÊU CẦU
1 Nghe- viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu, vần dễ lẫn: dấu hỏi/ dấu ngã
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ba tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung BT 2b
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
3’ 2.Kiểm tra bài cũ
- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết
bảng lớp, cả lớp viết vở nháp
- Cả lớp viết :gập ghềnh , khúc khuỷu, đội tuyển…
3.Dạy bài mới
1’ a Giới thiệu bài
18-20’ Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe- viết
Cả lớp
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
- Nội dung bài thơ nói gì? - Bài thơ nói về tình thương của
hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường
Trang 5về nhà mình
- GV hướng dẫn HS viết từ khó:Mỏi,
dẫn ,lạc, bỗng…
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
- GV hỏi HS cách trình bày bài thơ
lục bát
Câu6 viết lùi vào, câu 8 viết sát lề
- GV đọc từng câu cho HS viết - HS viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài chính tả - HS dò bài
- GV chấm trả bài vài em - HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
6-8’ Hoạt động2:Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Cả lớp
Bài tập 2b: GV nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3 HS
lên bảng trình bày kết quả làm bài
trước lớp
Phiếu - HS đọc thầm đoạn văn, làm bài
cá nhân
- Cả lớp và GV cùng nhận xét - Một HS đọc lại đoạn văn ở b
GV giúp HS hiểu ý nghĩa đoạn văn:
người xem tranh được hỏi không can
suy nghĩ đã trả lời luônbức tranh này
tất nhiên là vẽ cảnh hoàng hôn, vì
ông biết rõ hoạ sĩ vẽ bức tranh này
không bao giờ thức day trước lúc bình
minh
-Cả lớp theo dõi nhận xét sửa chữa
3-4’ 4.Củng cố:
- GV nhận xét tiết học
1’ 5 Dặn dò:tìm 5 đồ vật trong nhà
mang thanh hỏi hoặc thanh ngã
Rút kinh nghiệm:
Thứ ba, ngày 01 tháng 9 năm 2009
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
2 Kĩ năng:
II CHUẨN BỊ:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
2-3’
1 Ổn định:
Lop4.com
Trang 64-5’
7-8’
6-7’
5-7’
3-5’
3’
1’
những hàng nào?
sau 12345678?
3.Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài mới
Hoạt động1: Ôn lại kiến thức về các
hàng và lớp
- Nêu lại hàng và lớp theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn ?
chữ số?
số)
của một chữ số trong số đó
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1/16 HS dựa vào bảng ở hoạt
động 1 để làm BT
Bài tập 2/16 GV nêu yêu cầu đề bài
-Gv thu một số vở chấm
-Làm thế nào để đọc được số có nhiều
chữ số?
Bài tập 3/16 GV đọc từng trường hợp
cho HS viết
- Làm thế nào để viết số có nhiều chữ
số ?
Bài tập 4/16
- GV viết số 571 638 , yêu cầu HS chỉ
vào chữ số 5 trong số 571 638 , sau đó
nêu : chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn
nên giá trị của nó là năm trăm nghìn
4 Củng cố
số đó có đến hàng triệu
5 Dạn dò
Cả lớp
TB
TB
TB-K
K-G
HS nêu
- 7 , 8 hoặc 9 chữ số
- HS nêu
- 9 chữ số
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
HS đọc từng số
- Cho HS đổi chéo vở để Kiểm tra
- HS lần lượt làm bài -Căn cứ vào các lớp để đọc
-Viết từ hàng cao đến hang thấp -HS làm và lần lượt trình bày
Rút kinh nghiệm :
Trang 7Luyện từ và câu: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1 Kiến thức: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu Tiếng có thể có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa
2 Kĩ năng: Phân biệt từ đơn và từ phức
3 Thái độ: Làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
1’
2-3’
1’
5-6’
4-5’
5-7’
1.ỔN định
2 KTBC:
- Nêu nội dung cần ghi
- Đọc đoạn văn BT 2
3.Bài mớiâ
a Giới thiệu bài :
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1: Phần nhận xét
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi để
HS trao đổi
- GV tổ chức cho HS trình bày
- GV chốt lại lời giải
- Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn): nhờ, bạn,
lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là
- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức): giúp đỡ,
học hành, học sinh, tiên tiến
-Vậy tiếng dùng để làm gì?Từ gồm có
mấy loại đó là những loại nào?
-Từ dùng dể làm gì ?
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1/28: HS làm bàẩiC lớp trình bày
nhận xét sửa chữa
GV chốt lại lờo giải:
+ Từ đơn: rất, vừa lại
+ Từ phức: công bằng, thông minh, độ
lượng, đa tình, đa mang
Bài tập 2/28
- GV giải thích: Từ điển là sách tập hợp
các từ Tiếng Việt và giải thích nghĩa của
từng từ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị từ điển của HS
- Hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm từ
- GV nhận xét
Bài tập 3/28
SGK Giấy khổ to
TB-Y Bảng phụ
K-G Từ điển
Cả lớp
- HS trả lời
- HS nhận xét
- 1 HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét
- Thảo luận nhóm đôi thảo luận câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét
- Tiếng dùng để cấu tạo nên 1 từ
Đó là từ đơn Có thể dùng từ 2 tiếng trở lên tạo nên 1 từ Đó là từ phức.
- Từ dùng để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm cấu tạo câu
1 HS làm bài trên bảng Cả lớp sửa chữa thống nhất kếtquả
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
HS báo cáo kết quả
- HS đọc yêu cầu bài tập và câu
Lop4.com
Trang 81’
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau mỗi em đặt
1 câu
- GV nhận xét
4Củng cố
2 HS đọc ghi nhớ
5 Dặn dò:
Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn
kết
văn mẫu
- HS trình bày nối tiếp
Rút kinh nghiệm:
I/ Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
HS biết
- Nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta Nhà nước này ra đời cách đây khoảng bảy trăm năm trước công nguyên
- Biết sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn tồn tại tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết
2.Kĩ năng:
- HS mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
3.Thái độ:
- HS tự hào về thời đại vua Hùng & truyền thống của dân tộc
II/ Đồ dùng dạy học :
- Hình trong SGK phóng to
- Phiếu học tập
- Phóng to lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Bảng thống kê ( chưa điền )
III/ Các hoạt động dạy – học :
1’
3-4’
1’
6-8’
1.Ổn định
2 KTBC: Em hãy mô tả sơ lượt đồi sống
của nhân nhân và cảnh thiên nhiên nơi em
ở
3 Bài mới:
aGiới thiệu:
b Nội dung bài mới
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- Treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc
Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng
- Giới thiệu về trục thời gian : Người ta
quy ước năm 0 là năm Công nguyên ( CN
) ; phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là
Lược đồBắc bộ và Bắc trung bộ
HS nêu
HS dựa vào kênh hình và kênh chữ trong SGK để xác định địa phận của nước Văn Lang & kinh đô Văn Lang trên bảng đồ; xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian
Trang 98-10’
3-5’
1’
những năm trước CN; phía bên phải hoặc
phía trên năm CN là những năm sau CN
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
dung )
Vậy Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp ?
Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung bảng thống kê phản
ánh đời sống vật chất và tinh thần của
ngườ Lạc Việt
- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ
của mình về đời sống của người dân Lạc
Việt
4 Củng cố:
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ
nào của người Lạc Việt?
- GV kết luận
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị : bài “Nước Âu Lạc”
Phiếu học tập
Giấy khổ to, bút
HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào sơ đồ các giai tầng sao cho phù hợp
-+Tàng lớp giàu: Vua,Lạc hầu,lạc tướng
+Dân thường +Tầng lớp thấp kém :Nô tì
- HS đọc kênh chữ và xem kênh hình để điền nội dung vào các cột cho hợp
lí như bảng thống kê trên
- HS trả lời , HS khác bổ sung
Rút kinh nghiệm:
I.MỤC TIÊU
Giúp học sinh):
-Kể tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm, chất béo
-Nêu được vai trò của các thức ăn có nchứa nhiều chất đạm và chất béo
-Xác định được từ ngồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
-Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn của chất đạm và chất béo
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Các minh hoạ trong trang 12 , 13 SGK
1’
3-4’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS
+Người ta có mấy cách phân loại thức
ăn thức ăn, là những cách nào ?
Nhóm thức ăn hứa nhiều chất bột đường
có vai trò gì ?
-1- 2 HS trả lời , HS cả lớp lắng nghe nhận xét
Lop4.com
Trang 108-10’
8-10’
6’
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Nội dung dạy – học
Hoạt động 1: Những thức ăn nào có
chứa nhiều chất đạm và chất béo
Yêu cầu : 2 HS ngồi cùng bàn quan sát
các hình minh hoạ trang 12 , 13 SGK
thảo luận và trả lời câu hỏi :
Những thức ăn nào chứa nhiều chất
đạm , những thức ăn nào chứa nhiều
chất béo ?
- Em hãy kể tên các loại thức ăn chứa
nhiều chất đạm mà các em ăn hằng
ngày ?
-Em hãy kể tên các loại thức ăn chứa
nhiều chất béo mà các em ăn hằng
ngày?
Hoạt động 2 : Vai trò của nhóm thức
ăn có chứa nhiều chất đạm và chất
béo
-GV : khi ăn cơm với thịt , cá, thịt , gà
,em cảm thấy như thế nào ?
+Khi ăn rau xào em cảm thất thế nào?
+Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
trong SGK trang 13
-GV kết luận
+Chất đạm : giúp xây dựng và đổi mới
cơ rthể , tạo ra nhữngtế bào mới làm
cho cơ thể lớn lên , thay thế những
thếbào già bị huỷ hoại trong hoạt
động sống của con người
+Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ
thể hấp thụ các vi-ta min: A , D , E , K
Hoạt động 3: Nguồn gốc của các loại
thức ăn
Cả lớp
Cả lớp
Cả lơp
-Làm việc theo yêu cầu GV
+HS nối tiếp nhau trả lời + Thức ăn chứa nhiều chất đạm: cá , thịt lợn , thịt bò, tôm , cua , thịt gà , đậu phụ , ếch …., +Thức ăn chứa nhiều chất béo: dầu ăn , mỡ lợn , lạc rang, đỗ tương ……
-HS trả lời -Lắng nghe
-2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
phần Bạn cần biết
-Lắng nghe , ghi nhớ +Thịt gà có nguồn gốc từ đâu ?
+Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu ?
-GV yêu cầu HS làm BT 1&2 ở vở BT
-GV : như vậy thức ăn có chứa nhiều chất
+Thịt gà có nguồn gốc từ động vật
+Đậu đũa có nguồn gốc từ thực vật
- HS làm bài sau đó trình bày
- Thức ăn có chứa nhiều chất
Trang 111’
đạm và chất béo có nguồn gốc từ đâu ?
4.Củng cố :
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo
đối với cơ thể?
-Kể tên các thức ăn có chứa nhiều chất
đạm và chất béo?
5 Dặn dò:-Chuẩn bị bài: vai trò của vi
– ta – min , chất khoáng và chất xơ
đạm, chất béo có nguồn gốc từ động vật và thực vật
Hs nêu
Thứ tư, ngày 02 tháng 9 năm 2009
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
2.Hiểu ý nghĩa nội dung truyện: Ca ngợi câu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK
- Bảng phu ïviết câu, đoạn 3 cần hướng dẫn HS đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
3-4’ 2 Kiểm tra bài cũ
thăm bạn, trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK
3 Dạy bài mới
1’ a Giới thiệu bài
b.Nội dung bài mới:
- HS đọc nối tiếp đoạn 2 lượt - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
truyện , kết hợp sửa sai lỗi phát âm:lọm khọm, giàn giụa, lẩy bẩy…
- Yêu cầu HS đọc chú giải - HS đọc chú thích các từ mới cuối
bài đọc
- GV đọc diễn cảm toàn 1 lần - HS theo dõi
8-10’ Hoạt động2: Tìm hiểu bài
-1 HS đọc đoạn 1 cả lớp đọc thầm và
TLCH: Hình ảnh ông lão ăn xin đáng
thương như thế nào?
Ý : Hình dáng đáng thương của ông
lão ăn xin
TB -HS đọc thầm, đoạn 1
Oâng lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi , hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu,
Lop4.com