Kinh nghiệm về bồi dưỡng hoc sinh khá, II-Thực trạng của vấn đề: Thực tế hiện nay trong các trường THPT , học sinh thường chỉ coi trọng các môn chính như văn,toán hoặc các môn thi khối
Trang 1Kinh nghiệm về bồi dưỡng hoc sinh khá,
II-Thực trạng của vấn đề:
Thực tế hiện nay trong các trường THPT , học sinh thường chỉ coi trọng các môn chính như văn,toán hoặc các môn thi khối còn các môn không phải là môn khối thi đại học của mình hoăc không phải là môn chính thì hoc sinh thường coi nhẹ và ít quan tâm đến việc hoc tập trong đó có môn địa lí do đó học sinh ít đầu tư vào học bài
III-Kết quả của thực trạng vấn đề:
Do ít được đầu tư học tập nên kết quả là chất lượng học tập môn địa lí nói chung
và môn địa lí Việt Nam nói riêng còn thấp, tỉ lệ học sinh khá, giỏi còn ít
Từ thực trạng trên để đạt được kết quả tốt hơn trong học tập môn địa lí Việt Nam lớp 12 tôi đã mạnh dạn cải tiến phương pháp bồi học sinh khá giỏi môn địa để giúp học sinh có cái nhìn khác về môn địa lí nói chung và môn địa lí Việt Nam nói riêng,
để học sinh hiểu rõ hơn về đất nước và con người Việt Nam
Trang 2B Giải quyết vấn đề
I/Các giải pháp thực hiện
1-Cần phải gây hứng thú học tập cho học sinh:
Để học tập môn điạ lí được tốt hơn trước hết cần phải gây hứng thú học tập cho học sinh để tạo cho học sinh sự say mê học tập
Để gây hứng thú trong học tập có thể có nhiều cách :có thể kể những câu chuyện
về địa lí hoặc có những trò chơi ngắn lồng vào các tiết học để gây hứng thú trong học tập cho hoc sinh (có thể là trò chơi giống như đường lên đỉnh olympia,chiếc nón
kì diệu,…giáo viên đưa ra một số câu hỏi về địa lí để học sinh trả lời )
2- Hướng đẫn học sinh phương pháp học các vấn đề địa lí cụ thể :
Đi đôi với việc gây hứng thú học tâp cho học sinh, trong quá trình học tập tôi đã hướng dẫn phương pháp học từng vấn đề cụ thể vì mỗi vấn đề địa lí Việt Nam đều
có đặc điểm riêng để học sinh dễ tiếp thu kiến thức và nắm kiến thức sâu hơn , học hiếu chứ không học thuộc lòng các vấn đề địa lí
VD: Khi học về phần nguồn lực phát triển kinh tế -xã hội ,học sinh phải nắm được đặc điểm và tác động của nó đến phát triển kinh tế - xã hội (thuận lợi,khó khăn,…) II/ Các giải pháp tổ chức thực hiện :
Chương trình địa lí Việt Nam có hai phần chính là phần kiến thức và kĩ năng thực hành
Trang 3Mỗi vấn đề địa lí cần cho học sinh phương pháp học riêng để học sinh dễ hiểu hơn và nắm kiến thức sâu hơn.
a, Khi học về đặc điểm tự nhiên Việt Nam :
Học sinh cần phải nắm được các đặc điểm tự nhiên và mối quan hệ giứa chúng thông qua việc sử dụng bản đồ ,át lát, bảng số liệu,bản đồ,…
Có những vấn đề nên dùng sơ đồ hoặc lập bảng so sánh để dễ học hơn
VD: Khi học về các khu vực địa hình có thể cho học sinh lập bảng so sánh về đặc điểm của các khu vực vùng núi Đông Bắc với Tây Bắc , vùng núi Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam
Đặc điểm khu vực vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc:
Phạm vi - Nằm ở tả ngan sông Hồng với
4 cánh cung lớn…
- Nằm giữa sông Hồng và sông
Cả với 3 dải địa hình cung hướng TB-ĐN
Độ cao - Chủ yếu là đồi núi thấp - Là khu vực địa hình cao nhất
- Chay theo hướng TB-ĐN
Hoặc khi học về phần đặc điểm gió mùa học sinh cần quan sát cơ chế hoạt động của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông trên bản đồ khí hậu và lập bảng đăc điểm của gió mùa
Trang 4Gió mùa Nguồn
gốc
Thời gian hoạt động
Phạm vi hoạt động
Hướng gió Kiểu thời tiết đăc
trưngGió mùa
mùa
đông
Áp cao XiBia
Tháng1 Tháng4
Miền Bắc ĐB -Tháng11,12, 1: lạnh
khô; Tháng2,3 lạnh ẩmGió mùa
mùa hạ
-Áp cao ÂĐD-Áp cao cận chí tuyến nam
-T5-T7-T6-T10
-Cả nước -Cả nước
-TN-TN(Riêng Bắc
Bộ có hướng ĐN)
-Nóng ẩm ở NBộ và Tây Nguyên
Nóng khô ở miền Bắc
-Nóng và mưa nhiều trên cả nước
-Với phương pháp này đa số học sinh khá ,giỏi sẽ hiểu bài ngay tại lớp và nắm chắc kiên thức cơ bản
b, Khi học về phần địa lí dân cư:
Có thể hướng dẫn cho học sinh phân tích các bảng số liệu và các biểu đồ trong bài học để rút ra đặc điểm dân cư Việt Nam
VD: Dựa vào biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số nước ta qua các năm hoặc biểu đồ thể hiên dân số nước ta qua các năm có rút ra được dân số nước ta tăng nhanh và tốc
độ tăng không đều qua các thời kì
Hoặc dựa vào bảng số liệu về cơ cấu dân số nước ta qua các năm:
Sự biến đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 1999 và 2005(ĐV %)
Hoặc dựa vào bảng số liệu về mật độ dân số của các vùng nước ta năm 2006
sẽ rút ra đặc điểm phân bố dân cư nước ta…
c.Khi học phần địa lí các ngành kinh tế :
Trang 5Cần phải nắm được nguồn lực phát triển, đặc điểm,tình hình phát triển, nhữnghạn chế và các giải pháp phát triển.
C 1 : về địa lí nông nghiêp :
-Khi học về điều kiện phát triển nông nghiệp ,Học sinh cần phải nắm được những thuận lợi ,khó khăn đối với sản xuất nông nghiệp nước ta ( cả điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội ) ,phải tìm ra các nhân tố chính để phân tích sâu hơn
Ví dụ :
*Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với sản xuất nông nghiệp
cần phân tích kỹ nhân tố đất đai ,nguồn nước …
-Đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được của hoạt động nông nghiệp Nước ta có nhiều loại đất với hai hệ đất chính là đất phù xa và đất feralit trong đó
có những loại đất tốt ( như đất phù sa ngọt , đất đỏ bazan …) là điều kiện thuận lợi
để đa dạng hoá cơ cấu cây trồng với năng suất cao
Những loại đất tốt được phân bố tập trung là điều kiện thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp với quy mô lớn
-Nước ta có nguồn nước dồi dào để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ( cả nước mặt và nước ngầm ) Đặc biệt là nguồn nước do các sông cung cấp…
* Còn về vấn đề địa lý các ngành nông nghiệp :
Cần hướng dẫn học sinh sử dụng tối đa các bảng số liệu , biểu đồ trong bài học và atlat địa lí việt nam để dễ hiểu hơn
Ví dụ :Từ hai biểu đồ về cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt năm 1990 và 2005
( SGK địa lí 12 cơ bản – trang 93) có thể biết được sự đa dạng của cơ cấu cây trồng nước ta trong đó lương thực là loại cây chiếm tỷ trọng diện tích lớn nhất , rồi đến cây công nghiệp, còn các loại cây khác thì chiếm tỷ trọng thấp và biết được xu
hướng thay đổi qua các năm của các loại cây theo hướng giảm tỷ trọng cây lương thực , tăng tỷ trọng cây công nghiệp
Hoặc từ bảng số liệu về sản lượng thịt các loại :
Trang 6(Đơn vị : nghìn tấn)Năm Tổng số Thịt trâu Thịt bò Thịt lợn Thịt gia cầm
Có thể phân tích được tình phát triển ngành chăn nuôi nước ta là phát triển với tốc
độ khá nhanh , đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn , nuôi bò và kết hợp với sử dụng atlát
có thể nêu được sự phân bố ngành chăn nuôi gia súc gia cầm nước ta
Tương tự như cách học trên đối với ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
*Về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp :
Từ bảng tóm tắt một số đặc điểm nổi bật của 7 vùng nông nghiệp ( trang 107 SGK địa lí 12 cơ bản) cần phải biết so sánh từng cặp vùng nông nghiệp về điều kiện sinh thái , điều kiện kinh tế-xã hội , trình độ thâm canh và hướng chuyên môn hoá sản xuất để thấy rõ những điểm khác biệt giữa các vùng ( có thể so sánh giữa vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên , Đồng bằng Sông Hồng vớiĐồng Bằng Sông Cửu Long …)
Ví dụ : So sánh đặc điểm của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên:
Đều là 2 vùng núi ,cao nguyên nhưng lại có nhiều điểm khác biệt:
-Về điều kiện sinh thái :
+Trung du miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước
Ở đây có địa hình núi, cao nguyên , đồi thấp trong đó có núi cao ở Tây Bắc đây
là vùng núi cao nhất nước ta Có đỉnh Phanxiphăng cao 3143m
Bề mặt địa hình ở đây bị chia cắt mạnh , nhất là miền núi TB
Đất đai chủ yếu là đất feralit đỏ vàng , đất phù sa cổ bạc màu
Có khí hậu cận nhiệt đới ,ôn đới trên núi cao và có mùa đông lạnh và kéo dài nhất nước ta
Như vậy TDMNBB có thế mạnh về các cây cận nhiệt
Trang 7+ Trong khi Tây Nguyên lại có địa hình các cao nguyên xếp tầng với độ cao khác nhau ,các cao nguyên ở đây có mặt bằng rộng.
Đất đai chủ yếu là đất feralit trong đó có đất đỏ bazan chiếm diện tích lớn khoảng 1,8 triệu ha rất màu mỡ ,giàu chất dinh dưỡng,…
Khí hậu nghiêng về cận xích đạo với nhiệt độ ,độ ẩm cao, có 2 mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô,mùa khô ở đây kéo dài có khi 4-5tháng nên đã dẫn đến tình trạng thiếu nước ở mùa khô
Như vậy Tây Nguyên có thế mạnh về các cây nhiệt đới (Cà phê, cao su, hồ tiêu,
…)
- Về điều kiện kinh tê-xã hội:
+TDMNBB có mật độ dân số tương đối thấp ,dân cư ở đây có nhiều kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp và trồng cây công nghiệp cân nhiệt
Trong vùng có các cơ sở công nghiệp chế biến
+ Còn Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước, ở đây còn tiến hành sản xuất nông nghiệp cổ truyền, nhưng lại có các nông trường
Công nghiệp chế biến còn yếu
- Về chuyên môn hoá sản xuất:
+ Ở TDMNBB chủ yếu là chuyên môn hoá về các cây công nghiệp ,cây dược liệu , rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ( như chè ,hồi,… tam thất ,đương quy, đỗ trọng ,thaỏ quả,…) và chăn nuôi trâu, bò lấy thịt lấy sữa, nuôi lợn (ở vùng trung du)
Trang 8+ Trong khi Tây Nguyên chủ yếu là chuyên môn hoá về các cây công nghiệp nhiệt đới ( Cà phê, cao su, hồ tiêu,…) và chăn nuôi bò thịt bò sữa
Học sinh có thể làm cách tương tự với các vùng còn lại : ĐB sông Hồng-ĐB sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ - Duyên Hải Nam Trung Bộ
Kết quả: nếu học theo phương pháp này học sinh có thể hiểu và nhớ bài nhanh hơn
C 2 : Khi học về địa lí công nghiệp:
Học sinh thường quan niệm đây là vấn đề khó học vì kiến thức trừu tượng và là học sinh nông thôn nên ít được biết về sản xuất công nghiệp vì vậy khi học phần địa lí công nghiệp phải giúp học sinh có được phương pháp học hiệu quả nhất
* Về phần cơ cấu ngành công nghiệp: cần phải cho học sinh thấy được đặc
điểm cơ cấu ngành công nghiệp nước ta ,nắm được bản chất của từng loại cơ cấu thông qua các biểu đồ, sơ đồ, lược đồ và phân biệt sự khác biệt giữa 3 loại cơ cấu :
+ Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của
từng ngành (nhóm ngành) trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp
+ Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của
từng vùng trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước
+ Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản
xuất công nghiệp của từng thành phần kinh tếtrong giá trị sản xuất công nghiệp Thấy được sự thay đổi của từnglọai cơ cấu và giải thích được xu hương thay đổi đó :
+ Cơ cấu công nghiệp theo ngành thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng giá trị nhóm công nghiệp chế biến ,giảm tỉ trọng nhóm công nghiệp khai thác và nhóm công nghiệp sản xuất phân phối điện ,khí đốt ,nước
Trang 9+ Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm tỉ trọng khu vực nhà nước.
*Về các ngành công nghiệp trọng điểm: cần phải nắm được ngành công nghiệp
trọng điểm là ngành như thế nào ? Tại sao lại phát triển các ngành trọng điểm đó ?
Và tình hình phát triển các ngành đó hiên nay ra sao?
*Về hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp:thì kẻ bảng để so sánh các hình
thức tổ chức về quy mô , đăc điểm sản xuất của mỗi hình thức :
Quy mô
Đặc điểm sản
xuất và phân bố
C 3 : Về vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải : cho học sinh kẻ bảng để
so sánh về sự phát triển của ngành giao thông vận tải nước ta
C 4 : Vấn đề phát triển thương mại :
- Cần cho học sinh thấy được vai trò quan trọng của thương mại đối với phát triển kinh tế đặc biệt là ngoại thương
-Đối với sự phát triển ngành này nước ta có nhiều điều kiên thuận lợi( Cả điều kiên kinh tế tự nhiên – kinh tế xã hội)
Trang 10- Hiện nay ngành ngoại thương nước ta đang phát triển mạnh và đã đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước
d, Về phần địa lí các vùng kinh tế:
Địa lí vùng kinh tế là kiến thức tổng hợp của 3 phần (địa lí tự nhiên, địa lí dân
cư , địa lí các ngành kinh tế ) , khi học về mỗi vùng cần cho học sinh nắm được 2 vấn đề lớn là nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội và những vấn đề phát triển kinh
tế của mỗi vùng
Do có sự khác nhau về nguồn lực kinh tế- xã hội nên sự phát triển kinh tế-xã hội của các vùng cũng có sự khác nhau do vậy để học tốt phần địa lí các vùng kinh tế cần phải nắm được đặc trưng riêng của mỗi vùng
VD: * Khi học về vùng kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ: Học sinh cần nắm vững :
- nguồn lực phát triển kinh tế -xã hội :
+ Nguồn lực tự nhiên:
TDNMBB là vùng có diện tich lớn nhất chiếm 30,5% diện tích toàn quốc ,
là vùng có vị trí địa lí đặc biệt và có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng nên
có khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế :
Địa hình : gồm 2 miền Tây Bắc và Đông
Khu vực Tây Bắc là vùng núi non hiểm trở là khu vưc núi cao nhất níc ta
Khu vực Đông Bắc là vùng núi thấp và đồi chạy theo hướng cánh cung
Đất đai : Chủ yếu là đất feralit với nhiều loại khác nhau là điều kiện
thuận lợi để đa dạng hoá nông nghiệp
Khí hậu : Vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm , gió mùa với một mùa đông
lạnh kéo dài , nhiệt độ trung bình năm khoảng hơn 20 0C , tổng nhiệt hoạt động 8000
0C , độ ẩm tương đối 85% , lượng mưa trung bình năm 1600-1700mm…
Trang 11Khí hậu ở đây lại có sự phân hoá : Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất nước ta , Tây Bắc có khí hậu phân hoá theo độ cao
Vì vậy TDMNBB có thể phát triển cả cây công nghiệp nhiệt đới , cả các cây
công nghiệp cận nhiệt , rau quả ôn đới và các loại cây đặc sản( Hồi , đỗ trọng , thảo quả vv)
Sông ngòi : Vùng có nhiều sông trong đó có những hệ thống sông lớn
như hệ thống sông Hồng , sông Thái Bình , sông Bằng Giang , Sông Kỳ Cùng Các sông ở đây có nhiều nước, lắm thác gềnh nên đã tạo ra tiềm năng thuỷ điện lớn , chỉ tính riêng hệ thống Sông Hồng đã có trữ năng tới 11 triệu Kw ( chiếm 37 % trữ năng thuỷ điện cả nước ) Đây là cơ sở để phát triển ngành thuỷ điện
Ngoài tiềm năng thuỷ điện sông ngòi ở đây còn là những con đường thuỷ quan trọng vận chuyển hàng hoá thuận lợi giữa trung du với đồng bằng Sông Hồng và là nguồn cung cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt
Tài nguyên rừng : Vùng cũng có nguồn tài nguyên rừng khá phong
phú với nhiều loại gỗ quý và các lâm sản quý là cơ sở để phát triển khai thác và chế biến lâm sản
Tài nguyên biển: Vùng biển Quảng Ninh cuả vùng có nhiều đảo ( có
hàng nghìn đảo lớn nhỏ ) và có nhiều tiềm năng kinh tế đặc biệt là tiềm năng du lịch ( Vịnh Hạ Long , Bãi Cháy , Bái Tử Long …)
Khoáng sản : Đây là vùng giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta với
đủ các loại khoáng sản năng lượng , kim loại và phi kim loại trong đó có những loại
có trữ lượng lớn , chất lượng tốt như Than , quạng sắt , quặng Apatit …là cơ sở để phát triển nền công nghiệp đa ngành
Khó khăn: Địa hình Tây Bắc hiểm trở , đất đai dễ bị rữa trôi xói mòn do
độ dốc lớn , thiếu nước về mùa khô , biển hay có bão và khoáng sản phân
bố ở địa điểm thiếu thuận lợi
Trang 12+ Nguồn lực kinh tế -xã hội :
Vùng có 12 triệu người,mật độ dân số thấp,ở miền núi chỉ 50 người – 100 người/ km2,ở trung du 300 người / km2 nên vùng có sự hạn chế về lao động nhất là lao động lành nghề và thị trường
Vùng là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người
Cơ sở vật chất -kĩ thuật nghèo nhưng đã có nhiều tiến bộ
Cơ sở hạ tầng còn yếu kém…
Đã gây khó khăn cho phát triển kinh tế- xã hội của vùng
- Những vấn đề phát triển kinh tế- xã hội của vùng :Vấn đề khai thác các
Chăn nuôi gia súc:
Vùng có nhiều đồng cỏ nên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi gia súc lớn như trâu, bò đặc biệt là trâu , đây là vùng có đàn trâu nhiều nhất cả nước chiếm hơn ½ đàn trâu cả nước