1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hóa học lớp 8 - Tiết 1 đến tiết 26

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật liệu tạo nên từ một chất hoặc nhiều chất - Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất.. Mỗi chất đều có tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy: ………dạy lớp:………… dạy lớp:…………

TIếT 1

Mở đầu môn hoá học

1.Mục tiêu.

a.Kiến thức:

- Học sinh biết đ Hoá học là khoa học nghiên cứu về chất, sự biến đổi của chất và ứng dụng của chúng Hoá học là bộ môn quan trọng và bổ ích Hoá học có vai trò quan trọng từ đó thấy đ việc cần thiết phải có kiến thức Hoá học

- ; đầu học sinh biết đợc cần phải làm gì để học tốt môn Hoá học, biết quan sát, phân tích, làm thí nghiệm, đọc sách

b.Kỹ năng:

- Rèn luyện phơng pháp t duy có suy luận sáng tạo

c.Thái độ:

- Giáo dục lòng say mê môn học

2 Chuẩn bị

a.Giáo viên: 3 ống nghiệm chứa 3 dd: NaOH; CuSO4; HCl, đinh sắt(kẽm);

2 ống nghiệm, kẹp gỗ, công tơ hút; H2O

b.Học sinh:Đọc trớc bài ở nhà

3 Tiến trình bài dạy.

a Kiểm tra bài cũ: (Không)

* ĐVĐ:

Lần đầu tiên các em đ tiếp xúc với môn học mới Vậy Hoá học là gì? Vai trò của Hoá học? Để học tốt môn Hoá học cần học nh thế nào? Bài hôm nay sẽ phần nào giúp các em giải quyết những thắc mắc đó

b Nội dung bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi

GV

GV

?

?

HS

GV

Hướng dẫn học sinh làm

thí nghiệm

yêu cầu học sinh quan sát,

ghi lại hiện   và nhận

xét

Em hãy nêu hiện ợng

xảy ra trong thí nghiệm

Hai thí nghiệm trên có

điểm nào giống nhau?

Lấy thêm một số ví dụ về

I Hoá học là gì? (19p)

1 Thí nghiệm:

*Thí nghiệm 1: cho 3 ml dd CuSO4 có màu xanh vào 3 ml dd NaOH Nhận xét hiện tượng

*Thí nghiệm 2: Cho 2 ml dd HCl vào ống nghiệm rồi cho một mảnh kẽm vào

2 Quan sát

*Thí nghiệm 1: Tạo ra chất mới không tan trong nước

*Thí nghiệm 2: Tạo ra chất khí, viên kẽm

bị tan ra

Trang 2

GV

GV

GV

GV

sự biến đổi các chất trong

đời sống  xăng dầu

cháy thì chúng biến đi mất sao? Sắt bị gỉ, vậy gỉ sắt là chất gì…? Đó chính là nhiệm vụ môn Hoá học phải giải quyết Học sinh đọc nhận xét SGK Cho học sinh trả lời các câu hỏi SGK Kể chuyện, thuyết trình thêm Cho Học sinh đọc SGK Nhấn mạnh một số lưu ý trong phần này 3 Nhận xét: Hoá học là khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất II Hoá học có vai trò gì trong cuộc sống chúng ta ? (10p) Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống - Làm đồ dùng sinh hoạt - Sản xuất thuốc - Dùng trong sx nông nghiệp công nghịêp III Các em phải làm gì để học tốt Hoá học? (10p) 1 Khi học Hoá học cần lu ý thực hiện các hoạt động sau: - Thu thập, tìm kiếm thông tin - Xử lí thông tin - Vận dụng - Ghi nhớ 2 Ph ương pháp học môn Hoá học (SGK) c Củng cố, luyện tập: (4p) - Học sinh đọc Kl chung SGK - GV yêu cầu học sinh nhắc lại những kiến thức trọng tâm của bài d "Q2 dẫn hs học bài và chuẩn bị:(2p) - Học bài theo câu hỏi sgk - Đọc trước bài sau:chất

Ngày soạn: Ngày dạy: Dạy lớp:

.D ạy l ớp:……

Trang 3

Chương : Chất Nguyên tử Phân tử

Tiết2

Chất (Tiết 1)

1.Mục tiêu

a.Kiến thức:

- Học sinh phân biệt đợc vật thể và vật liệu Biết đợc vật thể đợc tạo nên từ chất, vật thể nhân tạo đợc tạo nên từ vật liệu Vật liệu tạo nên từ một chất hoặc nhiều chất

- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất đều có tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định Hiểu đợc tác dụng của việc nắm đợc tính chất của chất

b Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, làm thí nghiệm

c Thái độ:

- Giáo dục lòng ham mê môn học

2 Chuẩn bị của GV & HS;

a Giáo viên: một số vật thể sẵn có trên lớp; hoá chất: S; P đỏ;dụng cụ thử tính

dẫn điện

b.Học sinh: chẩn bị bài ở nhà

3 tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ: (5p)

Câu hỏi: Hoá học là gì, Vai trò của hoá học đối với đời sống con dY Đáp án: Hoá học có vai trò quan trọng ltrong cuộc sống của chúng ta

Cung cấp các đồ dùng vạt dụng trong gđ

Các sản phẩm hoá học trong sx nông nghiệp

Các sản phẩm phục vụ cho sx nông nghiệp

* ĐVĐ:

Hoá học là môn khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi chất Bài hôm nay

sẽ giúp các em hiểu biết về chất

b Nội dung bài dạy:

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi

?

HS

GV

?

?

GV

Em hãy kể tên một số vật thể

xung quanh chúng ta?

Bổ sung

Dựa vào nguồn gốc của chúng

em có thể chia vật thể thành

những loại nào?

Các vật thể vừa nêu đ tạo

nên từ những vật liệu nào?

Giới thiệu một số chất có trong

I Chất có ở đâu (12p)

Vật thể

Tự nhiên Nhân tạo

Tạo nên từ Tạo nên từ một số chất vật liệu

Có một hay nhiều

Trang 4

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

GV

?

HS

?

HS

?

HS

GV

vật thể tự nhiên

Cho học sinh thảo luận: Chất

có ở đâu?

* Học sinh làm việc cá

nhân(đọc SGK) trả lời câu hỏi:

chất có những loại tính chất

nào?

-Những tính chất nh thế nào

thuộc loại tính chất vật lí?

Tính chất nh thế nào thuộc loại

tính chất hoá học ?

Làm thế nào để biết  tính

chất của chất?

Cho học sinh quan sát, nhận

xét S; P

Làm thế nào để biết  S sôi

ở nhiệt độ bao nhiêu?

Để biết vật trên tay tôi có dẫn

điện hay không phải làm thế

nào

Để biết ợc chất có tan trong

 không ; có cháy hay

không ta phải làm gì?

Học sinh thảo luận 3 phút; rút

ra KL

Học sinh tự lấy ví dụ trong mỗi

trờng hợp

Giảng giải, lấy vd thêm

chất tạo nên

* Kết luận:

Chất có mặt ở khắp mọi nơi, ở đâu

có vật thể, ở đó có chất

II Tính chất của chất (25p)

1 Mỗi chất có tính chất nhất định -Mỗi chất đều có tính chất vật lí và

tính chất hoá học

+ Tính chất vật lí + Tính chất hoá học : Khả năng biến

đổi từ chất này thành chất khác

- Để biết ợc tính chất của chất ta dựa vào:

a Quan sát

Biết đ trang thái, mầu sắc

b Dùng dụng cụ đo

Để xác định nhiệt độ sôi, t0nc, khối l  riêng…

c Làm thí nghiệm

Biết đ khả năng tan hay không tan, dẫn điện hay không

* Để biết được tính chất hoá học của chất phải làm thí nghiệm.

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì.

- Nhận biết  chất

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất một cách thích hợp trong đời sống

Trang 5

c Củng cố, luyện tập:(2p)

Dùng BT 3;5 SGK để củng cố

d HQ2 dẫn chuẩn bị bài (1p)

- Đọc 3 bài sau

- Học bài, làm bt: 2;4;6

- Tự chon một số bài tập trong sách BT

Ngày soạn: Ngày dạy:…………Daỵ lớp:………

………….Dạy lớp:………

Tiết3:

Chất (Tiết 2)

1 Mục tiêu.

a.Kiến thức :

- Học sinh phân biệt ợc chất và hỗn hợp Chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, không đổi; hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ thuộc vào chất thành phần

- Biết ợc ớc tự nhiên là một hỗn hợp, nớc chất là chất tinh khiết Học sinh biết dựa vào tính chất vật lí khác nhau của chất để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp

b Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, làm thí nghiệm

c Thái độ:

- Giáo dục cho các em có ý thức tự giác trong học tập

2.Chuẩn bị của gv & hs:

a Giáo viên: NaCl, H2O đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, giá thí nghiệm

b.Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà

3 tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (4p)

Câu hỏi: Kiểm tra học sinh các bài tập 3;4;5 SGK

Đáp án: BT3:

Vật thể:Cơ thể, bút chì, dây điện, áo

H' (a! chì, chất dẻo…

BT4:

* ĐVĐ:

Các em đã đ làm quen với chất; vậy chất  thế nào là tinh khiết, không tinh khiết, chúng có đặc điểm

Trang 6

b Nội dung bài dạy:

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

?

HS

GV

?

HS

?

HS

?

HS

?

*Học sinh đọc thông tin SGK, so sánh

sự khác nhau về n cất và n

khoáng?

Thế nào là chất tinh khiết?

Hỗn hợp là gì?

Lấy một số vd về các nguồn  tự

nhiên em biết?

Nhận xét tính chất của trong nguồn

-ớc?

Vì sao cùng là ớc tự nhiên mà tính

chất của chúng khác nhau  vậy?

Nhận xét tính chất của hỗn hợp?

Giới thiệu sơ đồ ch  cất  tự

nhiên

Làm thế nào khẳng định  ớc cất

là chất tinh khiết?

( Học sinh tìm hiểu SGK trả lời)

Em có nhân xét gì về tính chất của chất

tinh khiết?

So sánh tính chất của chất tinh khiết và

hỗn hợp?

Tách riêng lấy muối từ hỗn hợp 

muối?

*Học sinh làm thảo luân theo nhóm,

nêu cách tiến hành

*Gv   dẫn học sinh cách tiến hành

thí nghiệm

Các nhóm báo cáo kết quả

Dựa vào tính chất nào có thể tách riêng

III Chất tinh khiết :(30p)

1 Hỗn hợp:

* Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác

* Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau

* Hỗn hợp có tính chất thay đổi tuỳ thuộc vào các chất thành phần

2 Chất tinh khiết

-  cất là chất tinh khiết

- Chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, không đổi

3 Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp Thí nghiệm : Tách riêng lấy muối từ hỗn

hợp  muối bắng cách cô cạn hỗn hợp

* Kết quả Thu đ muối không bay hơi  bị bay hơi

* Kết luận:

Dựa vào tính chất vật lí khác nhau của các chất có thể tách riêng chúng ra khỏi hỗn hợp

Trang 7

?

HS

 muối ra khỏi hỗn hợp ớc muối?

Dựa vào t/c vật lí

c Củng cố, luyện tập: (4p)

- Học sinh đọc KL chung SGK

- Học sinh làm bài tập 8 SGK

d "Q2 dẫn HS chuẩn bị bài:(2p)

- Đọc 3 bài sau

- Làm các bài tập còn lại SGK, SBT

- Chuẩn bị giờ sau thực hành

Ngày soạn: Ngày dạy:……… Dạy lớp:……

…………Dạy lớp:……

Tiết 4

bài thực hành i

Tính chất nóng chảy của chất Tách chất từ hỗn hợp

1 Mục tiêu.

1.Kiến thức:

Học sinh làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong PTN, nắm đợc một số quy tắc an toàn trong PTN

Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lu huỳnh, qua đó thấy đợc

sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của các chất

Biết cách tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp

b Kỹ năng:

Rèn luyện kn thực hành

c Thái độ:

Giáo dục đức tinh cẩn thận kiên trì, có kỉ luật, yêu thực nghiệm

2 Chuẩn bị của gv & hs:

a.Giáo viên: + Hoá chất: S , parafin, muối ăn, cát nớc.

+Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, phễu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh,

đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc, giá thí nghiệm

b Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà.

3 tiến trình bài dạy :

a Kiểm tra bài cũ:(không)

* ĐVĐ:

Sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong PTN phải tuân theo những yêu cầu nào? Cách thực hành riêng từng chất khỏi hỗn hợp ta làm nh thế nào?

b Nội dung bài thực hành:(43p)

Trang 8

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi

GV

GV

?

HS

?

HS

GV

?

HS

?

HS

?

HS

GV

GV

GV

Cho học sinh đọc SGK tr 54

Giảng giải thêm

Nêu mục đích của thí nghiệm?

Trình bày cách tiến hành thí nghiệm?

  dẫn, $ ý học sinh cách tiến

hành, quan sát, ghi chép, nhận xét

Nhận xét gì về to nc của các chất khác

nhau?

Nêu mục đích của thí nghiệm ?

Cách tiến hành thí nghiệm?

  dẫn học sinh

+ Cách pha

+ Cách gấp giấy lọc

+ Cách kẹp ống nghiệm

+ Cách đun

Chia học sinh thành nhóm nhỏ cho tiến

hành thí nghiệm Yêu cầu học sinh

quan sát, ghi chép, giải thích hiện

 

Theo dõi uốn nắn thao tác cho học sinh

I.Một số quy tắc an toàn II.Cách sử dụng hoá chất.

III.Thí nghiệm

1.Lí thuyết

*Thí nghiệm 1:Đo nhiệt độ nóng chảy

của S và parafin.

*Cách tiến hành: SGK

*Hiện   -Parafin nóng chảy khi  cha sôi;

t0nc = 420c

- S cha nóng chảy khi  đã sôi

*Giải thích:Parafin có t0nc < 1000c nên nóng chảy khi  cha sôi, còn S thì  lại

*Thí nghiệm 2:Tách riêng hỗn hợp

muối ăn và cát.

*Cách tiến hành: SGK

*Giải thích:  lọc trong suốt, cát bị giữ lại trên giấy lọc Đun  lọc,  bay hơi còn để lại cặn trắng

*Giải thích:Do cát không tan trong  nên bị giữ lại trên giấy lọc Nhiệt

độ sôi của  thấp hơn nhiều so với muối ăn nên  bay hơi hết Cặn trắng chính là muối

2.Tiến hành thí nghiệm :

- HS tiến hành thí nghiệm

  dẫn của gv

IV Viết bản tQc trình.

-Các nhóm tự viết bản ờng trình theo

  dẫn của gv

Trang 9

c KÕt thóc giê thùc hµnh:

- Cho häc sinh thu rän phßng thÝ nghiÖm

- NhËn xÐt giê thùc hµnh

d "Q2 dÉn HS häc vµ chuÈn bÞ bµi:(2p)

- VÒ xem l¹i bµi

- ChuÈn bÞ bµi sau

- §äc 3íc bµi sau: Nguyªn tö

Ngµy so¹n: Ngµy d¹y: D¹y líp:

.D¹y líp:

TiÕt 5

Trang 10

nguyên tử

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức:

- Học sinh biết ợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích

điện tích âm Electron có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)

- Nắm  hạt nhân tạo bởi proton mang điện tích dơng và notron không mang

điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối   của hạt nhân ợc coi là khối   của nguyên tử

- Học sinh biết đợc trong nguyên tử số e = số p electron luôn chuyển động và xếp thành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau

b Kỹ năng:

Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm, thu thập xử lí

thông tin

c Thái độ:

-Giáo dục cho học sinh có ý thức tự giác trong học tập

2 Chuẩn bị của gv & HS:

a Giáo viên: bảng phụ, đinh sắt

b Học sinh: Chuẩn bị tr bài ở nhà

3 tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(không)

* ĐVĐ:(1 ’ )

? Vật thể ợc tạo nên từ đâu? ( Chất) ; Vậy chất  tạo nên từ đâu? câu hỏi này đã đợc con d đặt ra cách đây mấy nghìn năm rồi ( Từ TK V tr CN),   mãi đến ngày nay ời ta mới có câu trả lời chính xác chất  tạo nên từ đâu các

em sẽ biết ợc điều đó qua bài học hôm nay

b Nội dung bài dạy:

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi

GV

?

HS

GV

?

HS

GV

HS

Cho học sinh đọc thông tin SGK

2phút

Em hiểu  điều gì?

Giảng giải Minh hoạ VD cụ thể bàng

chiếc đinh sắt

Em hiểu thế bào là trung hoà về điện

Cho học sinh tự nghiên cứu SGK

hoàn thành bài tập điền khuyết

Học sinh thảo luận nhóm, làm ra

nháp điền các từ, cụm từ thích hợp

vào chỗ trống

1 Nguyên tử là gì? (10p)

Khái niệm: Nguyên tử là hạt vô cùng

nhỏ, trung hoà về điện, từ đó tạo nên mọi chất

*Cấu tạo Nguyên tử gồm + Vỏ có một hay nhiều e mang điện tích âm

+ Hạt nhân: Mang điện tích

2 Hạt nhân nguyên tử (10p)

Trang 11

GV

HS

GV

GV

GV

GV

HS

?

?

?

Treo bảng phụ đề bài tập

Học sinh các nhóm báo cáo kết quả

Nhóm khác nhận xét bổ sung

Nhận xét, kết luận

Giải giải các nguyên tử cùng loại có

cùng số p

Treo bảng phụ sơ đồ 4 nguyên tử H,

O, Na, Mg

Học sinh tìm hiểu thêm thông tin

SGK

Xác địng số e, p, số lớp e của 4

nguyên tử trên

vì sao các nguyên tử lại có thể liên

kết với nhau 

Tóm tắt cấu tạo của lớp vỏ nguyên tử

Bài tập: Chọn từ hoặc cụm từ thích

hợp cho ở trong khung điền vào chỗ trống

Hạt nhân; số p = số e; proton; notron; 3 loại hạt (p, n, e); electron

- Hạt nhân nguyên tử gồm có……mang điện tích

Không mang điện

- Nguyên tử trung hoà về điện nên …

- Nguyên tử  tạo thành từ 3 loại hạt, trong đó hạt p và n có cùng khối

 ( còn khối   của ….rất nhỏ (không đáng kể), nên khối   của

…  coi là khối   của nguyên tử

*Kết luận:

- Hạt nhân gồm có p mang điện tích

- Trong nguyên tử số e = số p

- Khối   hạt nhân  coi là khối

  nguyên tử

- Các nguyên tử cùng loại có cùng

số p

3.Lớp electron (17p)

-Trong lớp vỏ nguyên tử e chuyển

động nhanh và xếp thành từng lớp

- Nhờ các e lớp ngoài cùng mà các nguyên tử liên kết  với nhau

c Củng cố,luyện tập: (5p)

- Học sinh đọc kết luận chung SGK

- Đọc phần đọc thêm tr.16

d "Q2 dẫn chuẩn bị bài (2p)

- Làm bt SGK SGK tr.15,16 các BT trong SBT

- Chuẩn bị bài sau:

Đọc + N/cứu 3 bài

“ Đơn chất, hợp chất, phân tử”

... Hố học có vai trị sống ? (10 p) Hố học có vai trò quan trọng sống - Làm đồ dùng sinh hoạt - Sản xuất thuốc - Dùng sx nông nghiệp công nghịêp III Các em phải làm để học tốt Hố học? (10 p)... tốt Hố học? (10 p) Khi học Hoá học cần lu ý thực hoạt động sau: - Thu thập, tìm kiếm thơng tin - Xử lí thơng tin - Vận dụng - Ghi nhớ 2 Ph ương pháp học mơn Hố học (SGK) ... (4p) - Học sinh đọc Kl chung SGK - GV yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức trọng tâm d "Q2 dẫn hs học chuẩn bị:(2p) - Học theo câu hỏi sgk - Đọc trước

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w