3 Giảng bài mới : Hoạt động của Thầy , Trò *Hoạt động 1 : CON LẮC LÒ XO Mục tiêu : Hình thành một số biểu tượng cụ thể về dao động điều hòa của con lắc lò xo GV: thông qua mô hình con lắ[r]
Trang 1Chương I dao động cơ
Tiết : 01 DAO ĐỘNG ĐIỀU HềA
I MỤC TIấU :
1) Kiến thức :
-Nờu được định nghĩa dao động điều hũa , li độ , biờn độ , pha , pha ban đầu là gỡ
-Viết được phương trỡnh của dao động điều hũa và giải thớch được cỏc đại lượng trong phương trỡnh
2) Kĩ năng :
-Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian với pha ban đầu bằng khụng
- Giải cỏc bài tập liờn quan
II CHUẨN BỊ :
1) Giỏo viờn : Hỡnh vẽ 1.1 ;1.2 SGK/4,5
2) Học sinh : ễn lại chuyển động trũn đều
III TIẾN TRèNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
2)Kiểm tra bài cũ :
Giới thiệu chương trỡnh vật lý 12 và phương phỏp học tập bộ mụn
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : DAO ĐỘNG CƠ :
Mục tiờu :Nắm được định nghĩa dao động
cơ và dao động tuần hoàn
GV Nờu vớ dụ: giú rung làm bụng hoa lay
động; quả lắc đồng hồ đung đưa sang phải
sang trỏi; mặt hồ gợn súng; dõy đàn rung
khi góy…
Chuyển động của vật nặng trong 3 trường
hợp trờn cú những đặc điểm gỡ giống nhau ?
Dao động cơ học là gỡ ?
*Hoạt động 2 :PHƯƠNG TRèNH DAO
ĐỘNG ĐIỀU HềA
Mục tiờu : Nắm được định nghĩa dao động
điều hũa và ý nghỡa của phương trỡnh
GV Vẽ hỡnh minh họa chuyển động trũn đều
của chất điểm
Xỏc định vị trớ của vật chuyển động trũn
đều tại cỏc thời điểm t = 0 và tai thời điểm t
0
Xỏc định hỡnh chiếu của chất điểm M tai
I DAO ĐỘNG CƠ
1 Thế nào là dao động cơ:
- Vớ dụ : Chuyển động của quả lắc đồng hồ , dõy đàn ghi ta rung động …
Khỏi niệm : Dao động là chuyển động cú giới hạn trong khụng gian, lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trớ cõn bằng.
2 Dao động tuần hoàn.
Dao động tuần hoàn: là dao động mà sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi là chu kỳ vật trở lại vị trớ cũ theo hướng cũ VD: Dao động của lắc đồng hồ
II PHƯƠNG TRèNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HềA
1Vớ dụ
Xột một điểm M chuyển động đều trờn một đường trũn theo chiều dương với vận tốc gúc là (rad/s)
Thời điểm t 0, vị trớ của điểm chuyển động là M, Xỏc định bởi gúc (wt + )
: x = OP = OM cos (t + ).
Trang 2thời điểm t 0
x = OP
= OM cos (t + ).
Nêu định nghĩa dao động điều hòa
HSTrả lời C1
cho biết ý nghĩa của các đại lượng:
+ Biên độ,
+ pha dao động,
+ pha ban đầu
+ Li độ
+ Tần số góc
Một dao động điều hòa có thể được coi như
hình chiếu của một chuyển động tròn đều
xuống một đường thẳng nằm trong mặt
phẳng quỹ đạo
Hay: x = A.cos (t + ).
A, , là các hằng số
2 Định nghĩa:
Dao động điều hòa là dao động trong đó li
độ của vật là một hàm côsin (hay sin) của thời gian
3 Phương trình:
Phương trình x=Acos( t+ )gọi là phương trình dao động điều hòa
thì:
+ x : li độ của vật ở thời điểm t (tính từ VTCB)
+A: gọi là biên độ dao động: là li độ dao động cực đại ứng với cos(t+) =1
+(t+): Pha dao động (rad) + : pha ban đầu.(rad)có thể dương , âm hoặc bằng 0
4 Chú ý : Một điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng luôn luôn có thể coi là hình chiếu của một điểm tương ứng chuyển động tròn đều lên đường kính là một đoạn thẳng đó
IV Củng cố dặn dò:
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại các khái niệm dao động , dao động tuần hoàn và viết phương trình dao động điều hòa bằng các câu hỏi1,2 SGK
- Bài tập về nhà 7,9,10 SGK/9
Trang 3Tiết : 02 DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA (TT)
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
-Nêu được định nghĩa tần số , chu kì
-Viết được công thức vận tốc và gia tốc của vật dao động điều hòa , công thức liên hệ giữa tần số góc , chu kì và tần số
2) Kĩ năng :
-Vẽ được đồ thị của li độ theo thời gian với pha ban đầu bằng không Giải các bài tập liên quan
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : Hình vẽ 1.6 SGK/7
2) Học sinh : Ôn lại chuyển động tròn đều
III TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 : Định nghĩa dao động điều hòa viết phương trình và giải thích các đại lượng trong phương trình
Câu 2 : Cho phương trình dao động điều hòa x= -6cos(6 t) (cm) Hãy cho biết biên độ
và pha ban đầu xác định tọa độ của vật khi t =0.5s
3) Giảng bài mới
*Hoạt động 1 : CHU KÌ ,TẦN SỐ , TẦN
SỐ GÓC CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Mục tiêu : Nắm các khái niệm chu kì , tần
số góc của dao động điều hòa
GV :Từ mối liên hệ giữa tốc độ góc , chu kì
, tần số giao viên hướng dẫn hs đưa ra khái
niệm chu kì tần số , tần số góc của dao
động điều hòa
đinh nghĩa các đại lượng chu kì tần số , tần
số góc
Gv có thể nói thêm : tần số là số chu kì
trong một đơn vị thời gian
*Hoạt động 4 : VẬN TỐC, GIA TỐC CỦA
III CHU KÌ ,TẦN SỐ , TẦN SỐ GÓC CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA :
1 Chu kì và tần số
a Chu kì (T):
Chu kì của dao động điều hòa là khoảng thời gian để vật thực hiện một dao
độngtoàn phần Đơn vị chu kì là giây (s)
b Tần số (f) Tần số của dao động điều hòa là số dao động toàn phần thực hiện được trong một giây
Đơn vị của tần số Hz
f = 1 = ω
T 2π T= t/n
n là số dao động toàn phần trong thời gian t
2 Tần số góc:( ) đơn vị : rad/s
f
IV VẬN TỐC GIA TỐC CỦA VẬT DAO
Trang 4VẬT DAO ĐỘNG ĐIỀU HềA :
Mục tiờu : Viết được biểu thức vận tốc và
gia tốc của vật dao động điều hũa
GV :Hóy viết biểu thức vận tốc trong dao
động điều hũa?
Ở ngay tại vị trớ biờn, vị trớ cõn bằng, vật
nặng cú vận tốc như thế nào ?
Pha của vận tốc v như thế nào so với pha
của ly độ x ?
Hs :v = x’ = Asin(t + )
x = A v = 0 ; x = 0 : v = A
Người ta núi rằng vận tốc trễ pha / 2 so
với ly độ.( Hay ly độ sớm pha / 2 so với
vận tốc )
GV; Viết biểu thức của gia tốc trong dao
động điều hũa ?
Gia tốc và ly độ cú đặc điểm gỡ ?
Gia tốc luụn luụn ngược chiều với li độ và
cú độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
*Hoạt động 3 :ĐỒ THỊ CỦA DAO ĐỘNG
ĐIỀU HềA :
Xỏc định li độ , vận tốc , gia tốc tại cỏc thời
điểm t= 0 , t = T/4 , t = T/2 , t = 3T/4 , t = T
ĐỘNG ĐIỀU HềA
1 Vận tốc : Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian
v = x/ = - Asin(t + )
Ta thấy vận tốc là đại lượng biến thiờn điều hũa
+ Vật ở vị trớ cõn bằng x = 0 thỡ vận tốc cú
độ lớn cực đại vmax= A +Ở vị trớ biờn khi x = A thỡ vận tốc bằng 0
KL: vận tốc sớm pha / 2 so với ly độ.
2 Gia tốc
Gia tốc là đạo hàm của vận tốc theo thời gian
a = v/ = -A2cos(t + )= -2x
Gốc tọa độ O là vị trớ cõn bằng : a = 0 khi
x = 0 (VTCB) khi đú F hl = 0
- Gia tốc luụn hướng ngược dấu với li độ (Hay vộc tơ gia tốc luụn hướng về vị trớ cõn bằng) và cú độ lớn tỉ lệ với độ lớn của li độ
V ĐỒ THỊ CỦA DAO ĐỘNG ĐIỀU HềA
Vẽ đồ thị cho trường hợp =0
t 0 T/4 T/2 3T/4 T
x A 0 -A 0 A
v 0 -A 0 A 0
a -A2 0 A2 0 A2
IV Củng cố dặn dũ:
- Thế nào là dao động? Dao động tuần hoàn? Thế nào là dao động điều hoà?
- Phõn biệt được dao động tuần hoàn và dao động điều hoà?
- Câu hỏi từ 1 đến 5- trang 8- SGK Bài tập 7, 8, 9 trang 9- SGK
Trang 5Tiết: 03 Bài tập
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Thuộc và sử dụng các công thức dao động điều hoà
Nắm bắt được phương pháp giải toán về dao động điều hoà
Qua hai bài mẫu sử dụng được những điều đã học làm được các bài tập khác
2 Kĩ năng:
- Vận dụng thành thạo công thức tính toán vào dao động điều hoà thành kĩ năng kĩ sảo trong khi làm bài tập
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Hướng dẫn nắm vững các công thức và bài tập mẫu
2 Học sinh : Ôn tập kiến thức về dao động điều hoà
III TIẾN TRèNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ
3) Giảng bài mới
Hoạt động 1: ( 15 phút) Ôn tập kiến thức cơ bản
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa
về dao động, dao động tuần hoàn, dao
động điều hoà và viết PT dđđh?
Gv: Nêu định nghĩa chu kì và tần số của
dao động điều hoà và viết biểu thức?
I Kiến thức cơ bản
1 Dao động: là chuyển động qua lại quanh một
vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng
2 Dao động tuần hoàn: Là dao động mà cứ sau những khoảng thời gian bằng nhau gọi là chu kì vật trở lại vị trí cũ theo hướng cũ
3 Dao động điều hoà:
Định nghĩa: Dao động điều hoà là dao động trong đó li độ của vật là một hàm côsin ( hay sin ) của thời gian
Phương trình dao động điều hoà:
) (
x
Trong đó:
- x là li độ dao động
- A là biên độ dao động
- ( .t + ) pha tại thời điểm t
- gọi là pha ban đầu
5 Chu kì: là thời gian mà vật thực hiện được một dao động toàn phần
6 Tần số f: là số dao động mà vật thực hiện
Trang 6Gv: Một vật dao động điều hoà theo PT x
= Acos( t)
- Viết CT tính v và a củat vật?
- ở vị trí nào thì vận tốc và gia tốc bằng
0?
- ở vị trí nào thì vận tốc và gia tốc có độ
lớn cực đại?
Gv: Đưa biểu thức liên hệ a, v, x?
được trong 1 giây
T
1
f
7 Tần số góc: 2 2 f
T
8 Vận tốc và gia tốc trong dao động điều hoà Phương trình vận tốc:
Khi vật ở biên ,x = A thì vận tốc bằng
không
Khi vật ở VTCB thì vận tốc cực đại: vmax A
Phương trình gia tốc:
' 2
a v A cos( t )
Khi vật ở VTCB x = 0 thì a = 0
Khi vật ở vị trí biên, x = A thì 2
max
a A
5 Liên hệ giữa vận tốc và gia tốc
, 2 2
2
2 v A
x
a2x
Hoạt động 2: ( 30 phút) Vận dụng
Gv: Yêu cầu hs đọc kỹ đầu bài, và
liên hệ với công thức đã học
Hs: x = Asin t
v = x' = Acos( t)
a = v' = x" = -A2cos( t)
vmax= A ; a max= A2
Gv: Chia lớp 4 nhóm ,thảo luận đưa
ra cách làm (10ph)
Gv: Hướng dẫn và định hướng cho
hs
Gv: Yêu câu các nhóm báo cáo kết
quả và nhận xét các cách làm các
nhóm khác
Bài 1:
Một vật dao động điều hoà theo phương trình:
x = 4sin( ) (cm)
2
t
a, XĐ: Biên độ, chu kỳ, Pha ban đầu của dao động và pha ở thời điểm t
b, Lập biểu thức của vận tốc và gia tốc?
c, Tìm giá trị cực đại của vận tốc, gia tốc
Bài làm:
a, A,T, ?
Từ PT dđ đh x = Asin t mà
x = 4sin( )
2
t
Suy ra A = 4cm, = , (( ),
2
2
t
chu kỳ => T =
T
f
( rad/s )
Trang 7Gv: Nhận xét các nhóm và đưa ra
đáp án đúng
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài 2
Gv: Yêu cầu hs thao luận theo nhóm
và đưa cách làm (10ph)
Gv: Nhận xét các nhóm và đưa ra
đáp án đúng
b, v, a?
Ta có biểu thức vận tốc: v = x' = Acos( t) => v
= 4 cos( ) (cm/s)
2
t
Biểu thức của gia tốc: a = v' = x" = -A2cos( t)
=> a =- 42sin( ) (cm/s2)
2
t
c, vmax, amax ?
- Vận tốc cực đại (vmax) : vmax= A = 4 = 12,56
(cm/s)
- Gia tốc cực đại (amax) : amax= A2= 42 = 40 (cm/s2)
Bài 2: (bài 11.tr9.sgk)
Một vật dao động điều hoà phải mất 0,25s để đi từ
điểm có vận bằng không tới điểm tiếp theo cũng như vậy Khoảng cách giữa hai điểm là36cm Tính:
a, Chu kì b, Tần số c, Biên độ Bài làm:
Hai vị trí biên cách nhau 36cm Suy ra biên độ A = =18cm
2 36
Thời gian đi từ vị trí biên này đến vị trí biên kia là
2 1
T Suy ra t = T = 2t = 2.0,25 = 0,5s
2
T
Ta có f = = =2 Hz
T
1 5 , 0 1
IV Củng cố dặn dũ:
- Thế nào là dao động? Dao động tuần hoàn? Thế nào là dao động điều hoà?
- Phõn biệt được dao động tuần hoàn và dao động điều hoà?
- Hoàn thành bài tập SBT
Trang 8Tiết :04 CON LẮC LÒ XO
I MỤC TIÊU :
1) Kiến thức :
-Viết được công thức của lực kéo về tác dụng vào vật dao động điều hòa Công thức tính
chu kì ,thế năng , động năng và cơ năng của con lắc lò xo
-Giải thích dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa
2) Kĩ năng :
-Ápdụng được các công thức và định luật có trong bài để giải bài tập tương tự như ở
trong phần bài tập
II CHUẨN BỊ :
1) Giáo viên : Con lắc lò xo dao động theo phương ngang
2) Học sinh : Ôn khái niệm lực đàn hồi và thế năng đàn hồi ở lớp 10
IV TIẾN TRÌNH CỦA TIẾT DẠY :
1) Ổn định tổ chức :
2)Kiểm tra bài cũ :
Câu 1 :.Thế nào là dao động điều hoà? Vị trí, vận tốc, gia tốc của một vật dao động điều
hoà được xác định như thế nào?
Câu 2 : Vật chuyển động cơ học thì dạng năng lượng của nó là cơ năng Vậy cơ năng là
gì? Động năng và thế năng của vật là gì? Được xác định như thế nào?
3) Giảng bài mới :
*Hoạt động 1 : CON LẮC LÒ XO
Mục tiêu : Hình thành một số biểu tượng cụ thể
về dao động điều hòa của con lắc lò xo
GV: thông qua mô hình con lắc lò xo giới thiệu
+Hệ dao động Vị trí cân bằng
*Hoạt động 2 :KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA
CON LẮC LÒ XO VỀ MẶT ĐỘNG LỰC HỌC
Mục tiêu :Vận dụng phương pháp động lực học
đễ khảo sát chuyển động của con lắc
GV:Phân tích các lực tác dụng vào vật
Trọng lực P = mg
phản lực, N
lực đàn hồi F
I.CON LẮC LÒ XO : -Con lắc lò xo gồm một vật nhỏ có khối lượng m gắn vào đầu của một lò xo có độ cứng K và có khối lượng không đáng kể
-Vị trí cân bằng : Là vị trí lò xo không biến dạng II.KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC
LÒ XO VỀ MẶT ĐỘNG LỰC HỌC :
Tại thời điểm t bất kỳ bi có li độ x Lực đàn hồi của lò xo F = -kx
Áp dụng định luật II Niutơn ta có:
O
N
N
P
N
N
P
F
F
Trang 9Hãy suy luận tìm công thức tính chu kỳ T , tần
số góc của con lắc lò xo ?
Gv :Gọi học sinh trã lời câu hỏi C1
*Hoạt động 3 :KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA
CON LẮC LÒ XO VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG
Mục tiêu :Hình thành công thức tính động năng ,
thế năng và cơ năng của con lắc lò xo
GV :Khi vật chuyển động, động năng của vật
được xác định như thế nào ?
Wđ dao động điều hoà với chu kỳ T/2 ( T là
chu kỳ dao động li độ)
Dưới tác dụng của lực đàn hồi thế năng của vật
được xác định như thế nào ?
Wt dao động điều hoà với chu kỳ T/2 ( T là
chu kỳ dao động li độ)
GV Hãy biến đổi toán học để dẫn đến biểu thức
bảo toàn cơ năng ?
GV gọi học sinh nhận xét về cơ năng của con
lắc lò xo
Đồ thị động năng ứng với =0
ma = –kx a + k
mx = 0 Hay : a=
-k
mx
Đặt : 2= k
m Ta có :
Dao động của con lắc lò xo là dao động điều hòa Tần số góc và chu kì của con lắc lò xo :
m
2 2
k m
*Lực kéo về :
- Lực luôn luôn hướng về vị trí cân bằng.
- có độ lớn tỉ lệ với li độ
III KHẢO SÁT DAO ĐỘNG CỦA LÒ XO VỀ MẶT NĂNG LƯỢNG
1 Động năng của con lắc lò xo: 1 2
2
d
W mv
Wđ=1
2 =1
22sin2(t+) (1)
2 Thế năng của lò xo: 1 2
2
t
W kx
Wt=1
2 kx
2 =1
2cos2(t+) (2)
3 Cơ năng của con lắc lò xo Sự bảo toàn cơ năng
2 2
W W W mv kx
2 2 2
W kA m A = hằng số
- cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương của biên độ dao động
- Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bở qua mọi ma sát
IV Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại kiến thức trọng tâm
- Làm bài tập SGK + SBT
Trang 10Tiết: 5
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
- Từ phương trình dao động điều hoà xác định được: biên độ, chu kì, tần số góc
- Lập được phương trình dao động điều hoà, phương trình vận tốc, gia tốc, từ các giả thuyết của bài toán Chú ý tìm pha ban đầu dựa vào điều kiện ban đầu
- Kỹ năng: Giải được các bài toán đơn giản về dao động điều hoà
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: một số bài tập trắc nghiệm và tự luận
2 Học sinh: ôn lại kiến thức về dao động điều hoà
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo con lắc lò xo, công thức tính chu kì?
- Khi con lắc dao động điều hòa thì động năng và thế năng của con lắc biến đổi qua lại như thế nào?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: giải bài tập trắc nghiệm
* Cho Hs đọc l các câu trắc nghiệm 4,5,6 trang
13 sgk
* Tổ chức hoạt động nhóm, thảo luận tìm ra
đáp án
*Cho Hs trình bày từng câu
Câu 4 trang 13: D Câu 5 trang 13: D Câu 6 trang 13: B
Bài 1: Một vật được kéo lệch khỏi VTCB một đoạn 6cm
thả vât dao động tự do với tần số góc ω = π (rad)
Xác định phương trình dao động của con lắc với điều kiện
ban đầu:
a lúc vật qua VTCB theo chiều dương
b lúc vật qua VTCB theo chiều âm
*Hướng dẫn giải:
- Viết phương trình tổng quát của dao động
- Thay A = 6cm
-Vận dụng điều kiện ban đầu giải tìm ra φ
Giải Phương trình tổng quát:
x = Acos(ωt + φ)
x = 6cos(πt + φ)
a t = 0, x = 0, v>0
x = 6cosφ =0
v =- 6πsinφ > 0 cosφ = 0
sinφ < 0
=> φ = -π/2 Vậy p.trình dđ:
x = 6cos(πt – π/2) cm
b t = 0, x = 0, v<0
x = 6cosφ = 6
v = - 6 sinφ < 0 cos φ= 0 sinφ > 0