1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

anh hkpd thể dục 6 lê xuân kỷ thư viện tư liệu giáo dục

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 38,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm và tập nghiệm của phương trình - Hiểu phương trình tương đương và các phép biến đổi tương đương - Biết khái niệm phương trình hệ quả.. Về kỹ năng:.[r]

Trang 1

Chương III : PHÖÔNG TRÌNH-HEÄ PHÖÔNG TRÌNH

Ngày soạn :20/10/09 ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Hiểu khái niệm phương trình, nghiệm và tập nghiệm của phương trình

- Hiểu phương trình tương đương và các phép biến đổi tương đương

- Biết khái niệm phương trình hệ quả

2 Về kỹ năng:

- Biết lấy điều kiện của phương trình

-Biết biến đổi tương đương 2 phương trình, nhận biết 2 phương trình tương đương

3 Về thái độ:

- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán cho học sinh

- Rèn luyện tư duy logic cho học sinh

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Cần chuẩn bị một số kiến thức về dạng pt mà học sinh ở học năm lớp 9

2.Học sinh:

- Ôn lại kiến thức đã học ở cấp 2

III GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Dùng phương pháp gợi mở - vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen kết hợp nhóm

II TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1Ổn định lớp:

2Bài cũ:

Hoạt động 1: Tìm tập xác định của pt x 1  x

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

- Giao nhiệm vụ cho học sinh

- Nhận xét phần làm bài của

học sinh

- Thông qua phần trả bài cũ để

chuẩn bị cho bài mới

Hãy nêu ví dụ về phương trình

1 ẩn, 2 ẩn và chỉ ra nghiệm

của phương trình

Thế nào là phương trình 1 ẩn?

Tìm tập xác định Học sinh trả lời câu hỏi

Phương trình 1 ẩn là mệnh đề chứa biến dạng f(x) = g(x)(1) trong đó x là ẩn số, f(x) và g(x) là những biểu thức của x

ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của phương trình (1) Nếu có số thực xo sao cho f(xo) = g(xo) là mệnh đề đúng thì xo được gọi là 1 nghiệm của pt (1)

Giải pt (1) là tìm tất cả các

ĐẠI CƯƠNG VỀ PHƯƠNG

TRÌNH I.Khái niệm phương trình

1.Phương trình mộ ẩn :

Phương trình 1 ẩn là mệnh đề chứa biến dạng f(x) = g(x)(1) trong đó x là ẩn số, f(x) và g(x)

là những biểu thức của x ta gọi f(x) là vế trái, g(x) là vế phải của phương trình (1).Nếu có số thực

xo sao cho f(xo) = g(xo) là mệnh

đề đúng thì xo được gọi là 1 nghiệm của pt (1)

Giải pt (1) là tìm tất cả các nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm)

Trang 2

Nếu pt không có nghiệm nào

ta nói pt vô nghiệm ( hoặc nói

tập nghiệm của nó là rỗng)

Cho pt:

x 1

x 1

x 2

 

Khi x = 2, vế trái pt có nghĩa

hay không?

Vế phải có nghĩa khi nào?

Khi giải pt ta cần lưu ý điều

kiện đối với ẩn số để f(x) và

g(x) có nghĩa Ta nói đó là

điều kiện của pt

Lưu ý học sinh là khi phép

toán ở 2 vế đều thực hiện

được với mọi giá trị của x thì

ta có thể không ghi điều kiện

pt

Hãy tìm điều kiện của pt:

3 x

2 x

 

Nêu ví dụ về phương trình hai

ẩn, ba ẩn?

Giáo viên chỉ giới thiệu khái

niệm phương trình nhiều ẩn,

nghiệm của nó

Trong 1 phương trình ( 1 hay

nhiều ẩn), ngoài các chữ đóng

vai trò ẩn số còn có thể có các

chữ khác xem như những

hằng số và được gọi là tham

số

Giải và biện luận pt chứa tham

số là xét xem khi nào pt vô

nghiệm, có nghiệm tùy theo

giá trị của tham số và tìm các

nghiệm đó

Kiểm tra các pt sau có tập

nghiệm bằng nhau hay không

a x + x = 0 & + x = 0

x - 3

 kết luận gì về tập nghiệm của

hai pt?

nghiệm của nó (nghĩa là tìm tập nghiệm)

Khi x = 2, vế trái pt không có nghĩa Vì khi thế x = 2 vào vế trái làm cho mẫu thức = 0

Vế phải có nghĩa khi x – 1  0 hay x  1

2 x 0    x 2

Học sinh trả lời câu hỏi

Phương trình x + x = 0 2 có nghiệm x = 0 và x = -1

4x + x = 0 x 3

x - 3   có

nghiệm x = 0 và x = -1 Hai pt có cùng tập nghiệm Hai pt được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập

Ví dụ : (3x+2)=5x-1 2.

Điều kiện của pt:

a.Đkpt :

b.Ví dụ :Cho pt:

x 1

x 1

x 2

 

Hãy tìm đk của pt này?

Bài giải/

Khi x = 2, vế trái pt không có nghĩa

Vì khi thế x = 2 vào vế trái làm cho mẫu thức = 0

Vế phải có nghĩa khi x – 1  0 hay

x  1

Ví dụ 2: Hãy tìm điều kiện của pt:

3 x

2 x

 

Bài giải/

Điều kiện của pt là:

   

2 x 0 x 2

3.Phương trình nhiều ẩn : a.k/n (sgk)

b.ví dụ :

3x+2y-5z=0

4.Phương trình chứa tham số :

Ví dụ :3x+2m-5=0

II.Phương trình tương đương – phương trình hệ quả :

1.Phương trình tương đương : a.ví dụ :

Kiểm tra các pt sau có tập nghiệm bằng nhau hay không

a x + x = 0 & + x = 0

x - 3

 kết luận gì về tập nghiệm của hai pt?

Bài giải/

Phương trình x + x = 0 2 có nghiệm

x = 0 và x = -1 Phương trình 4x + x = 0 x 3 

x - 3  

có nghiệm x = 0 và x = -1 Hai pt có cùng tập nghiệm Hai pt được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập

b.Đ/n:

khi phép toán ở 2 vế đều thực hiện được với mọi giá trị của

x thì ta có thể không ghi điều kiện pt

Trang 3

 hai pt trên được gọi là tương

đương nhau

Vậy 2 pt được gọi là tương

đương nhau khi nào?

Để giải 1 pt , thông thường ta

biến đổi pt đó thành 1 pt

tương đương đơn giản hơn

Các phép biến đổi như vậy gọi

là phép biến đổi tương đương

Yêu cầu học sinh phát biểu

định lý

Lưu ý học sinh khi chuyển vế

và đổi dấu 1 số hay 1 biểu

thức thì ta được 1 pt mới

tương đương với pt đã cho

Ký hiệu?

Nếu mọi nghiệm của nghiệm

của pt f(x)=g(x) đều là nghiệm

của pt f1(x) = g1(x) thì pt f1(x)

= g1(x) gọi là hệ quả của pt

f(x)=g(x) Ta viết

f(x)=g(x) => f1(x) = g1(x)

Vậy 2 pt tương đương có là 2

pt hệ quả hay không?

Vậy có phải khi ta bình

phương 2 vế của 1 pt  1 pt

tương đương hay không?

PT hệ quả có thể có thêm

ngoại không phải là nghiệm

của pt ban đầu gọi là nghiệm

ngoại lai phát hiện?

Giải pt  

+ =

Kiểm tra x = 2 có là nghiệm pt

đã cho hay không?

nghiệm

Nếu thực hiện các phép biến đổi sau đây trên 1 pt mà không làm thay đổi điều kiện của nó thì ta được 1 pt mới tương đương

a.Cộng hay trừ hai vế với cùng

1 số hay cùng 1 biếu thức

b.Nhân hay chia 2 vế với cùng

1 số khác 0 hoặc với cùng 1 biểu thức luôn có giá trị khác

2 pt tương đương cũng chính

là 2 pt hệ quả

Thế nghiệm ban đầu vào pt đã cho  loại bỏ những nghiệm ngoại lai

( )

x

D = R\{1}

2

1 2

x

 

2.Phép biến đổi tương đương : a.Định lý :

Yêu cầu học sinh phát biểu định lý

3.Phương trình hệ quả : a.k/n :

Chú ý : Lưu ý khi chuyển vế và đổi dấu 1

số hay 1 biểu thức thì ta được 1 pt mới tương đương với pt đã cho:

- Cộng hay trừ hai vế với cùng 1 số hay cùng 1 biếu thức.

-Nhân hay chia 2 vế với cùng 1 số khác 0 hoặc với cùng 1 biểu thức luôn có giá trị khác

b.Ví dụ :

Giải pt  

+ =

Kiểm tra x = 2 có là nghiệm pt đã cho hay không?

Bài giải/

( )

x

D = R\{1}

2

1 2

x

 

-PT hệ quả có thể có thêm ngoại không phải là nghiệm của pt ban đầu gọi là nghiệm ngoại lai phát hiện

Thế nghiệm ban đầu vào pt đã cho  loại bỏ những nghiệm ngoại lai

Hai pt được gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm

Nếu mọi nghiệm của nghiệm của

pt f(x)=g(x) đều là nghiệm của pt

f1(x) = g1(x) thì pt f1(x) = g1(x) gọi là hệ quả của pt f(x)=g(x) Ta viết

f(x)=g(x) => f1(x) = g1(x)

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w