Kiến thức - Phát biểu và viết được biểu thức định luật ohm cho toàn mạch - Hiểu được độ giảm thế là gì và nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện và độ giảm điện thế mạch[r]
Trang 1CHƯƠNG II
BÀI 7: DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Nêu được điều kiện để có dòng điện
- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
- Mô tả được cấu tạo chung của các pin điện hoá và cấu tạo của pin Vôn-ta
- Mô tả được cấu tạo của acquy chì
2 Kĩ năng
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức : I = ; I = và E =
t
q
t
q
q A
- Giải thích được sự tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của pin Vôn-ta
- Giải thích được vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng lại có thể sử dụng được nhiều lần
3 Thái độ
- HS tích cực tư duy, hứng thú tham gia xây dựng bài
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm hình 7.5
- Một pin Lơ-clan-sê đã bóc sẵn để cho học sinh quan sát cấu tạo bên trong
- Một acquy
- Vẽ phóng to các hình từ 7.6 đến 7.10
2 Học sinh
- Một nữa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn
- Hai mãnh kim loại khác loại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Trong chương I ta đã nghiên cứu
các hiện tượng tĩnh điện ( trường
hợp các điện tích đứng yên)
Trong chương II ta sẽ nghiên cứu
các hiện tượng đối với dịng điện (
trường hợp các điện tích chuyển
động) Dịng điện là gì? Thế nào
là dịng điện khơng đổi? vì sao
nguồn điện cĩ thể tạo ra dịng điện
chạy lâu dài trong vật dẫn?
- HS nghe GV đặt vấn đề cần nghiên cứu trong bài học
- HS nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu trong bài học
Hoạt động 2: Ơn tập các kiến thức đã học về dịng điện
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Nêu định nghĩa dòng điện?
2 Nêu bản chất của dòng diện
trong kim loại?
- HS trả lời câu hỏi SGK:
- HS trả lời: Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích
HS trả lời: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do
I Dòng điện
+ Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích
+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do
Trang 23 Nêu qui ước chiều dòng điện?
4 Nêu các tác dụng của dòng
điện?
- Cho biết trị số của đại lượng
nào cho biết mức độ mạnh yếu
của dòng điện? Dụng cụ nào đo
nó ? Đơn vị của đại lượng đó
- GV khẳng định các ý cơ bản của
mục I
- Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương (ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm)
-HS trả lời: Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tác dụng cơ học, sinh lí, …
- HS trả lời: Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)
+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương (ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm)
+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tác dụng cơ học, sinh lí, …
+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện
Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về cường độ dịng điện dịng điện khơng đổi
- Xét trường hợp dịng nước chảy
qua tiết diện S của một ống dịng
Dịng nước càng mạnh khi nào?
- Khi cĩ dịng điện chạy qua vật
dẫn theo hướng vuơng gĩc với tiết
diện S của vật dẫn như hình 7.1
SGK.dịng điện càng mạnh khi
nào?
- Nếu trong khoảng thời gian t
cĩ một lượng điện tích q dịch
chuyển qua tiết diện thẳng của vật
dẫn thì cường độ dịng điện được
xác định như thế nào?
- GV hướng dẫn HS thành lập
biểu thức định nghĩa cường độ
dịng điện và nêu định nghĩa
cường độ dịng điện
- GV lưu ý: nếu t hữu hạn thì
cường độ dịng điện trung bình,
nếu trất nhỏ thì đĩ là cường độ
dịng điện tức thời
- Thế nào là dịng điện khơng đổi?
Dịng điện khơng đổi được tính
bằng biểu thức nào?
- Hãy phân biệt dịng điện khơng
đổi và dịng điện một chiều?
- GV yêu cầu HS làm câu C1 và
câu C2
- Đơn vị cường độ dịng điện là
gì?
-Yêu cầu học sinh thực hiện C3
- Người ta định nghĩa đơn vị của
điện lượng thế nào?
- HS trả lời: khi lưu lượng nước chảy qua tiết diện S càng lớn trong một đơn vị thời gian
- HS thảo luận và trả lời: khi cĩ nhiều điện tích tự do dịch chuyển qua tiết diện S trong một đơn vị thời gian
- HS thảo luận và nêu câu trả lời
- Thiết lập công thức cường độ dòng điện
I t
q s
C q s
t
) ( 1
) ( )
(
- HS nêu định nghĩa cường độ dịng điện
- HS ghi nhận và ghi nhớ
- HS nêu định nghĩa cường độ dịng điện khơng đổi và nêu biểu thức:
t
q
I
- HS cần nhớ: dịng điện một chiều là dịng điện cĩ chiều khơng đổi nhưng cường độ dịng điện cĩ thể thay đổi
- HS trả lời: là Ampe (A)
- HS làm câu C3 -HS trả lời : Cu lơng là điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng
II Cường độ dòng điện Dòng điện không đổi
1 Cường độ dòng điện
- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó
I =
t
q
2 Dòng điện không đổi
- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi: I =
t q
3 Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
- Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A)
1A =
s
C
1 1
- Đơn vị của điện lượng là
Trang 3- Yêu cầu học sinh thực hiện C4.
của dây dẫn trong thời gian 1 giây khi cĩ dịng điện khơng đổi cĩ cường độ 1 A chạy qua dây
- HS làm câu C4
culông (C)
1C = 1A.1s
Hoạt động 4 : Tìm hiểu về nguồn điện
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức ở
THCS để trả lời các câu hỏi C5
và C6 SGK
- Từ đó em hãy cho biết điều
kiện để có dòng điện là gì?
-GV thơng báo : hiệu điện thế này
tạo ra trong vật dẫn một điện
trường Dưới tác dụng của điện
trường các hạt mang điện ngồi
chuyển động hỗn loạn cĩ thêm
chuyển động cĩ hướng tạo thành
dịng điện trong vật dẫn
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức ở
THCS để trả lời các câu hỏi C7,
C8 và C9 SGK
- Nguồn điện cĩ chức năng gì?
- Nêu cấu tạo cơ bản và cơ chế
hoạt động chung của nguồn điện?
- HS nhớ lại kiến thức ở THCS, trả lời các câu hỏi C5 và C6
SGK
- HS trả lời: Phải cĩ hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS nhớ lại kiến thức ở THCS, trả lời các câu hỏi C7, C8 và C9
SGK
- HS trả lời:Nguồn điện cĩ chức năng tạo ra và duy trì một hiệu điện thế
- Nguồn điện bao gồm cực âm và cực dương Trong nguồn điện phải
cĩ một loại lực tồn tại và tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron hay ion về các cực của nguồn điện Lực đĩ gọi là lực lạ Cực thừa electron là cực
âm Cực cịn lại là cực dương
III Nguồn điện
1 Điều kiện để có dòng điện
- Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện
2 Nguồn điện
+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó
+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện Tác dụng của lực lạ là tách và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron) do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Hoạt động 5 : Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện
- Nguồn điện tạo ra HĐT ở hai
đầu mạch ngồi và do đĩ tạo ta
một điện trường ở mạch ngồi
Dưới tác dụng của lực điện trường
các điện tích tự do ở mạch ngồi
dịch chuyển như thế nào ?
- Bên trong nguồn điện các điện
tích dịch chuyển như thế nào ?
- Cơng của lực lạ làm dịch chuyển
các điện tích qua nguồn được gọi
là cơng của nguồn điện
- Hãy chứng minh nguồn điện là
một nguồn năng lượng ?
- Nguồn điện cĩ khả năng thực
hiện cơng lên các điện tích Để
- HS thảo luận và trả lời : các điện tích dương ở mạch ngồi dịch chuyển từ cực dương (cĩ điện thế cao) tới cực âm của nguồn điện (cĩ điện thế thấp), các điện tích
âm (electron) ở mạch ngồi dịch chuyển từ cực âm tới cực dương của nguồn điện tạo thành dịng điện
- HS thảo luận và trả lời : trong nguồn điện dưới tác dụng của lực
lạ, các điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường
từ cực âm tới ực dương Khi đĩ lực lạ một cơng thắng cơng cản của lực điện trường
- HS thảo luận và chứng minh
- HS ghi nhận và ghi nhớ
IV Suất điện động của nguồn điện
1 Công của nguồn điện
- Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện
2 Suất điện động của nguồn điện
a) Định nghĩa
- Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một
Trang 4đặc trưng cho khả năng thực hiện
cơng của nguồn điện ta dùng đại
lượng gọi là suất điện động của
nguồn điện, ký hiệu E
- Nêu định nghĩa suất điện động
nguồn điện và biểu thức của nĩ ?
- Cĩ nhận xét gì về đơn vị suất
điện động nguồn điện ?
- Số vơn ghi trên mỗi nguồn điện
cho ta biết gì ?
- Suất điện động nguồn điện cĩ
giá trị bằng HĐT giữa hai cực của
nguồn điện khi mạch ngồi để hở
Nêu cách xác định suất điện động
nguồn điện ?
- Trong mạch điện kín, dịng điện
chạy qua mạch ngồi và mạch
trong Nguồn điện cũng giống như
một vật dẫn và cũng cĩ điện trở
gọi là điện trở trong của nguồn
điện, kí hiệu r Vậy nguồn điện
được đặc trưng bởi những yếu tố
nào ?
- HS định nghĩa và nêu biểu thức :
E =
q A
- HS trả lời: cĩ đơn vị là vơn (V)
- HS trả lời: cho biết trị số suất điện động của nguồn điện
- HS trả lời: dùng vơn kế mắc vào hai cực của nguồn điện khi mạch ngồi để hở
- HS trả lời: một nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động và điện trở trong của nĩ, kí hiệu (E ,r)
điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó
b) Công thức
E =
q A
c) Đơn vị
- Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là vôn (V)
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó
-Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở
-Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trở trong của nguồn điện
Hoạt động 6: Tìm hiểu về pin và acquy
GV yêu cầu HS cho biết cấu tạo
chung của pin điện hĩa
- GV yêu cầu HS làm câu C10
- GV yêu cấu HS đọc SGK để nêu
cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
của pin Vơn – ta
- GV yêu cầu HS đọc sách ở nhà
để tìm hiểu cấu tạo pin Lơ
-clăng-sê
- GV yêu cầu HS đọc SGK và sử
dụng hình vẽ 7.9 SGK để nêu cấu
tạo của acquy chì
- GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc
- HS nêu cấu tạo: gồm hai cực cĩ bản chất hĩa học khác nhau được ngâm trong dung dịch chất điện phân
- HS làm câu C10
-HS nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động: gồm một cực đồng và một cực kẽm được ngâm trong dung dịch axit sunfurit lỗng Ion kẽm (Zn2+) bị gốc axit tác dụng
và tan vào dung dịch làm cho cực kẽm thừa e mang điện tích âm
Ion H+ bám vào cực đồng và thu lấy electron trong thanh đồng Do
đĩ, thanh đồng thiếu electron nên trở thành cực dương Giữa 2 cực kẽm và đồng xuất hiện một suất điện động
- HS nhận nhiệm vụ học tập
- HS nêu cấu tạo: cực dương là PbO2, cực âm là Pb và dung dịch điện phân là H2SO4
- HS nêu nguyên tắc hoạt động của acquy chì
V Pin và acquy
1 Pin điện hoá
- Cấu tạo chung của các pin điện hoá là gồm hai cực có bản chất khác nhau được ngâm vào trong chất điện phân
a) Pin Vôn-ta
- Pin Vôn-ta là nguồn điện hoá học gồm một cực bằng kẻm (Zn) và một cực bằng đồng (Cu) được ngâm trong dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loảng
b) Pin Lơclăngsê: SGK
2 Acquy
a) Acquy chì
- Bản cực dương bằng chì điôxit (PbO2) cực âm bằng chì (Pb) Chất điện phân là dnng dịch axit sunfuric (H2SO4) loảng
- Acquy là nguồn điện có thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hoá học thuận
Trang 5hoạt động của acquy.
- Khi acquy phát điện do tác dụng
hĩa học các bản cực của acquy cĩ
lõi khác nhau nhưng đều được phủ
một lớp chì sunfat nên suất điện
động của acquy giảm dần khi suất
điện động này giảm tới 1,85 V thì
phải nạp điện cho acquy
- GV sử dụng hình 7.10 SGK nêu
cách nạp điện và tác dụng của việc
nạp điện cho acquy
- Acquy là nguồn điện cĩ đặc
điểm gì khác với pin?
- Giới thiệu cấu tạo và suất điện
động của acquy kiềm
- Nêu các tiện lợi của acquy
kiềm
- HS lĩnh hội và ghi nhớ cách nạp điện và tác dụng của việc nạp điện cho acquy
- HS trả lời: acquy là nguồn điện
cĩ thể nạp lại để sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng hĩa học thuận nghịch: nĩ tích trữ năng lượng dưới dạng hĩa năng khi nạp và giải phĩng năng lượng ấy dưới dạng điện năng khi phát điện
- HS ghi nhận và tiếp thu
nghịch: nó tích trử năng lượng dưới dạng hoá năng khi nạp và giải phóng năng lượng ấy dưới dạng điện năng khi phát điện Khi suất điện động của acquy giảm xuống tới 1,85V thì phải nạp điện lại
b) Acquy kiềm
- Acquy cađimi-kền, cực dương được làm bằng Ni(OH)2, còn cực âm làm bằng Cd(OH)2 ; các cực đó dược nhúng trong dung dịch kiềm KOH hoặc NaOH
- Suất điện động khoảng 1,25V Acquy kiềm có hiệu suất nhỏ hơn acquy axit nhưng lại rất tiện lợi vì nhẹ hơn và bền hơn
Hoạt động 7: Củng cố, dặn dị
- Định nghĩa dịng điện, dịng điện khơng đổ và biểu thức cường độ dịng điện
- Điều kiện để cĩ dịng điện, nguồn điện
- Suất điện động của nguồn điện vav biểu thức tính suất điện động nguồn điện
- Làm các bài tập: 8,9,10,11,12,13,14, 15 SGK
Câu hỏi: Một nguồn điện cĩ suất điện động 200 mV Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ
phải sinh một cơng là
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Trang 6Tiết: 18 BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố lại các kiến thức đã học dòng điện, các công thức: tính cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện
2 Kỹ năng
- Vận dụng được các công thức tính cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện để giải các bài tập trong SGK và một số bài tập trong SBT
3 Thái độ
- Tích cực tham gia giải bài tập, nghiêm túc, cẩn thận trong tính toán
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giải trước các bài tập trong SGK và lựa chọn các bài tập chọn lọc về dòng điện.
2 Học sinh
- Giải bài tập ở nhà, ôn các kiến thức và các công thức trong bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên trả lời
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét và cho điểm
- HS nghe giáo viên đặt câu hỏi kiểm tra bài
- Học sinh lên trả lời
- HS nhận xét câu trả lời
- HS nghe GV nhận xét
Câu hỏi
Nêu định nghĩa cường độ dòng điện và biểu thức? định nghĩa suất điện động và biểu thức?
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức trong bài học
- GV giới thiệu dạng bài tập cơ
bản về cường độ dòng điện và
suất điện động nguồn điện
- GV nêu phương pháp giải và
yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi sau:
+ Biểu thức tính cường độ dòng
điện?
+ Biểu thức tính suất điện động
của nguồn điện?
+ GV nêu công thức tính số
electron chuyển qua tiết diện của
vật dẫn trong thời gian t
- HS theo dõi và ghi nhớ
- HS chuẩn bị trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:I = hay I =
t
q
t q
- HS trả lời: E =
q A
- HS ghi nhận biểu thức: n I t
e
I Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập
Dạng toán: xác định điện lượng,
cường độ dòng điện, công của nguồn điện, suất điện động của nguồn điện và số electron dịch chuyển qua vật dẫn.
- Sử dụng các công thức sau:
1 cường độ dòng điện:I =
t
q
hay I =
t q
2 Suất điện động :E =
q A
3 số electron :n I t
e
Hoạt động 3: Giải bài tập
- GV gọi HS lên bảng giải bài 13
SGK
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt
và sử dụng công thức định nghĩa
cường độ dòng điện để giải BT
- GV xác nhận kết quả đúng của
bài giải
- HS lên bảng giải bài 13.
- HS sở dụng công thức định nghĩa cường độ dòng điện :
I = để giải bài tập
t
q
- HS ghi chép vào vở học
Bài 13 trang 45 SGK
Tóm tắt
3
2 ; ?
t s I
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
3
3
6.10
3.10 2
q
t
Trang 7- GV gọi HS lên bảng giải bài 14
SGK
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt
và sử dụng công thức định nghĩa
cường độ dòng điện để giải BT
- GV xác nhận kết quả đúng của
bài giải
- GV gọi HS lên bảng giải bài 15
SGK
- GV hướng dẫn học sinh tóm tắt
và sử dụng công thức định nghĩa
suất điện động của nguồn điện để
giải BT
- GV xác nhận kết quả đúng của
bài giải
Bài 1: tính số electron đi qua tiết
diện thẳng của vật dẫn kim loại
trong 1s nếu có điện lượng 30 C
chuyển qua tiết diện đó trong thời
gian 15 s
- GV cho HS ghi chép bài tập
- GV hướng dẫn HS sử dụng công
thức định nghĩa cường độ dòng
điện không đổi để giải bài tập
- GV hướng dẫn HS sử dụng công
thức tính số electron chuyển qua
tiết diện của vật dẫn để giai BT
Bài 2: một bộ acquy có suất điện
động 6V, sản ra một công 360J
khi dịch chuyển điện tích ở bên
trong và giữa hai cực của nó khi
acquy đang phát điện
a tính lượng điện tích được dịch
chuyển này?
b thời gian dịch chuyển là 5 phút
Tính cường độ dòng điện chạy
qua khi đó?
- GV cho HS ghi chép bài tập
- GV hướng dẫn HS sử dụng công
thức định nghĩa suất điện động
của nguồn điện và định nghĩa
cường độ dòng điện để giải bài
tập
- HS lên bảng giải bài 14.
- HS sở dụng công thức định nghĩa cường độ dòng điện :
I =
t
q
6.0,5 3
- HS ghi chép vào vở học
- HS lên bảng giải bài 15.
- HS sở dụng công thức định nghĩa suất điện động nguồn điện:
E =
q
A A.q3J
- HS ghi chép vào vở học
- HS ghi chép bài tập vào vở
- HS tiến hành đọc và phân tích bài toán
- HS sử dụng công thức định nghĩa cường độ dòng điện:
30 2 15
q
t
- HS sử dụng công thức tính số electron giải:
19 19
1,6.10
I t n
- HS ghi chép bài tập vào vở
- HS tiến hành đọc và phân tích bài toán
- HS sử dụng công thức định nghĩa suất điện động nguồn điện:
E =
q
6
A
- HS sử dụng công thức định nghĩa cường độ dòng điện tính:
60 0,2 5.60
q
t
Bài 14 trang 45
Tóm tắt
I A t s q
- Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là
6.0,5 3
Bài 15 trang 45
Tóm tắt
1,5 ;V q 2 ;C A ?
- Công của lực lạ là:
A.q3J
Giải
- Cường độ dòng điện qua dây dẫn là:
15
q
t
- Số electron chuyển qua dây dẫn trong 1s là:
19 19
1,6.10
I t n
Giải
- Lượng điện tích được dịch chuyển là :
Ta có : E =
q A
360 60 6
A
- Cường độ dòng điện là :
60 0,2 5.60
q
t
Hoạt động 4 : Củng cố, dặn dò
- Nắm được công thức tính cường độ dòng điện và công thức tính suấn điện động nguồn điện.
- Làm một số bài tập trong SBT và các sách tham khảo
- Đọc trước và chuẩn bị bài : điện năng Công suất điện.
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
Trang 8Tiết 19 BÀI 8
ĐIỆN NĂNG CƠNG SUẤT ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụ trong mạch kín
2 Kĩ năng
- Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch theo các đại lượng liên quan và ngược lại
- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng điện,
Định luật Jun – Len-xơ
2 Học sinh:
- Ơn lại kiến thức về cơng, cơng suất của dịng điện, định luật Jun – Len – xơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Bên trong nguồn điện như pin và
acquy cĩ sự chuyển hĩa năng
lượng từ dạng nào sang dạng nào
khi pin và acquy phĩng điện?
- Khi mắc nguồn điện vào mạch
kín, bên ngồi nguồn điện cĩ sự
chuyển hĩa điện năng thành các
dạng năng lượng khác như nội
năng, hĩa năng, cơ năng Bài học
hơm nay ta sẽ nghiên cứu các
dạng năng lượng đĩ?
- HS thảo luận và tìm câu trả lời.
- HS nhận thức được vấn đề cần nghiên cứu trong bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện năng tiêu thụ và cơng suất điện
- Khi đặt một HĐT U vào hai đầu
đoạn mạch tiêu thị điện năng thì
các điện tích dịch chuyển cĩ
hướng và tạo thành dịng điện
dưới tác dụng của lực nào?
- Nếu cường dịng điện là I thì
điện lượng dịch chuyển qua đoạn
mạch sau thời gian t là bao nhiêu?
Khi đĩ cơng của lực điện trường
được xác định như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm câu C1
- Dịng điện chạy qua đoạn mạch
gây ra các tác dụng khác nhau và
khi đĩ cĩ sự chuyển hĩa điện năng
thành các dạng năng lượng khác
- GV yêu cầu HS làm câu C2
- Như vậy cĩ thể nĩi cơng của
dịng điện chạy qua đoạn mạch
- HS thảo luận và trả lời: các điện
tích dịch chuyển cĩ hướng tạo thành dịng điện dưới tác dụng của lực điện
- HS thảo luận và trả lời: q = I.t và cơng của lực điện trường là:
A = U.q
- HS hồn thành câu C1
- HS ghi nhận
- HS hồn thành câu C2
I Điện năng tiêu thụ và công suất điện
1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
- Điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
A = Uq = UIt
Trang 9cũng chính là điện năng mà đoạn
mạch đĩ tiêu thụ
- GV yêu cầu HS làm câu C3
- GV yêu cầu HS nhắc lại mối
quan hệ giữa cơng và cơng suất đã
học ở lớp 10 và cơng suất nĩi lên
ý nghĩa gì?
- Cơng suất tiêu thụ điện năng của
một đoạn mạch được tính theo
điện năng tiêu thụ như thế nào?
Phát biểu ý nghĩa của cơng thức
đĩ?
- GV yêu cầu HS làm câu C4
- HS ghi nhận
- HS hồn thành câu C3
- HS nhớ lại kiến thức đã học để trả lời
- HS trả lời: P = = UI
t A
* Ý nghĩa: cơng suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch cĩ trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1s, hoặc bằng tích của HĐT giữa hai đầu đoạn mạch và cường
độ dịng điện chạy qua đoạn mạch đĩ
- HS hồn thành câu C4
2 Công suất điện
- Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
P = = UI
t A
Hoạt động 3: Tìm hiểu cơng suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi cĩ dịng điện chạy qua
- Trong một đoạn mạch chỉ cĩ
điện trở thuần thì cĩ sự biến đổi
năng lượng như thế nào? Kết quả
là gì?
- Vậy lượng nhiệt biến đổi từ điện
năng thành nhiệt năng được tính
như thế nào?
- GV yêu cầu HS thiết lập cơng
thức của định luật Jun – Len – xơ
- Vậy trong một đơn vị thời gian
lượng nhiệt tỏa ra được tính như
thế nào? Ý nghĩa của đại lượng
này là gì?
- GV kết luận: lượng nhiệt tỏa ra
trong một đơn vị thời gian gọi là
cơng suất tỏa nhiệt của vật dẫn và
nêu ý nghĩa của đại lượng này
- GV yêu cầu HS trả lời câu C5
- HS trả lời: cĩ sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng, làm cho vật dẫn nĩng lên và tỏa nhiệt ra mơi trường xung quanh
- HS nhắc lại biểu thức định luật Jun – Len – xơ
- HS thành lập cơng thức:
Q = RI2t
- HS thảo luận và trả lời: trong một đơn vị thời gian lượng nhiệt tỏa ra được tính: P = = RI2
t Q
* Ý nghĩa: đại lượng này đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn khi cĩ dịng điện chạy qua
- HS hồn thành câu C5
II Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
1 Định luật Jun – Len-xơ
- Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó
Q = RI2t
2 Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
- Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua được xác định bằng nhiệt lượng toả ra
ở vật dẫn đó trong một đơn vị thời gian
P = = RI2
t Q
Hoạt động 4:Tìm hiểu về cơng và cơng suất của nguồn điện
-Ở bài trước ta đã biết nguồn điện
là một nguồn năng lượng Trong
nguồn điện, một dạng năng lượng
nào đĩ được biến đổi thành điện
năng dự trữ Trong mạch điện kín,
nguồn điện thực hiện cơng khi di
chuyển các điện tích tự do trong
tồn mạch để tạo thành dịng điện
Theo định luật bảo tồn năng
lượng, điện năng tiêu thụ trong
tồn mạch bằng cơng của các lực
lạ bên trong nguồn điện
- Từ định nghĩa suất điện động
hãy cho biết cơng thức tính cơng
của nguồn điện? Giải thích các đại
- HS theo dõi và ghi nhận
- HS thảo luận và trả lời:
Ang = qE = E It
III Công và công suất của nguồn điên
1 Công của nguồn điện
- Công của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch
Ang = qE = E It
2 Công suất của nguồn điện
- Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch
Trang 10lượng trong công thức?
- Công suất của nguồn điện là gì?
Và được tính bằng biểu thức nào?
- HS thảo luận và trả lời: công suất của nguồn điện đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của nguồn điện và được xác định bằng công của nguồn điện thực hiện trong khoảng thời gian 1s
P ng = = E I
t
A ng
P ng = = E I
t
A ng
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Công thức tính công, công suất của dòng điện, nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
- Đơn vị của các đại lượng trong công thức
- Làm các bài tập: 5, 6, 7, 8, 9 SGK
Câu 1: Nhiệt lượng tỏa ra trong 2 phút khi một dòng điện 2A chạy qua một điện trở thuần 100 Ω là
C©u 2 Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10 J, lực lạ đã dịch chuyển một
điện lượng qua nguồn là
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY