Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU tiết 2 I.Muïc tieâu: 1Về kiến thức: Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; mối quan hệ giữa gia tốc và quãng[r]
Trang 1- Tiết:1
Phần một: CƠ HỌC
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
2 Về kỹ năng:
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
III Tiến trình giảng dạy:
.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm
Đó là sự thay đổi vị trí
theo thời gian
Đọc sách để phân tích
khái niệm chất điểm
.HS nêu ví dụ
.Hoàn thành yêu cầu C1
2*150 000 000 km =
300 000 000 km
.Gọi d, d' là đường
Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm chuyển động cơ học đã học ở lớp 8
Gợi ý: GV đi qua lại trên bục giảngvà hỏi cách nhận biết một vật CĐ
.Khi nào một vật CĐ được coi là chất điểm ?
.Nêu một vài ví dụ về một vật CĐ được coi là chất điểm và không được coi là chất điểm
.Hoàn thành yêu cầu C1
Đường kính quỹ đạo của
TĐ quanh MT là bao nhiêu?
I Chuyển động cơ Chất điểm:
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian
2.Chất điểm:
Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoang cach mà ta đề cập đến)
Trang 2y I
H
kính TĐ và MT
300000000
15 1400000
'd
12000
d
=> d=0,0006 cm
d'= 0,07 cm
.Có thể coi TĐ là chất
điểm
Ghi nhận khái niệm quỹ
đạo
.Hãy đặt tên cho đại lượng cần tìm?
Áp dụng tỉ lệ xích
.Hãy so sánh kích thước
TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt nước mưa
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm vạch ra một đường trong không gian gọi là quỹ đạo
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra
vật làm mốc
Ghi nhận cách xác định vị
trí của vật và vận dụng trả
lời câu C2
Đọc sách
Trả lời câu C3
Yêu cầu HS chỉ vật mốc trong hình 1.1
.Hãy nêu tác dụng của vật làm mốc ?
Làm thế nào xác định vị trí của vật nếu biết quỹ đạo ?
.Hoàn thành yêu cầu C2
Xác định vị trícủa một điểm trong mặt phẳng ?
Hoàn thành yêu cầu C3
II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1.Vật làm mốc và thước đo:
Muốn xác định vị trí của một vật ta cần chọn:
2.Hệ toạ độ:
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động
Hãy nêu cách xác định khoảng thời gian đi từ nhà đến trường?
.Hoàn thành yêu cầu C4
III Cách xác định thời gian trong chuyển động:
Để xác định thời gian chuyển động ta cần chọn một mốc thời gian( hay gốc thời gian) và dùng một đồng hồ để đo thời gian
Trang 3Phân biệt thời điểm và
thời gian và hoàn thành câu
C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến
với thời gian bắt đầu đi
Ghi nhận hệ quy chiếu
Bảng giờ tàu cho biết điều gì?
Xác định thời điểm và thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Sài Gòn
IV Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
Trang 4- Tiết: 2
Bài 2: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
toạ độ - thời gian
2.Kĩ năng:
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
2.Học sinh:
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Nhắc lại công thức vận tốc và
quãng đường đã học ở lớp 8 Vận tốc TB của cđ cho biết điều gì ? Công thức ? Đơn vị ?
Đổi đơn vị : km/h m/s
.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc TB, chuyển độngt hẳng đều:
Vận tốc TB:
t
s
vtb
Mô tả sự thay đổi vị trí của 1 chất điểm, yêu cầu HS xác định đường đi của chất điểm
.Tính vận tốc TB ?
Nói rõ ý nghĩa vận tốc TB, phân biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều âm
có giá trị đại số
Khi không nói đến chiều chuyển
I.Chuyển động thẳng đều:
1.Tốc độ trung bình:
t
s
vtb
Tốc độ trung bình của một chuyển động cho biết mức đọ nhanh chậmcủa chuyển động Đơn vị: m/s hoặc km/h
Trang 5động mà chỉ muốn nói đến độ lớn của vận tốc thì ta dùng kn tốc độ
TB Như vậy tốc độ TB là giá trị số học của vận tốc TB
.Định nghĩa vận tốc TB ?
2)Chuyển động thẳng đều:
CĐTĐ là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
s = vt
.Hoạt động 3:Xây dựng phương trình chuyển động thẳng đều:
HS đọc SGK để hiểu
cách xây dựng phương trình
chuyển động của chuyển
động thẳng đều
Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu phương trình của chuyển động thẳng đều
II.Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ 1)Phương trình của cđtđ:
x = x 0 +vt
.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thị toạ độ - thời gian:
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ thị
toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trị và vẽ đồ
thị
Nhận xét dạng đồ thị
Nhắc lại dạïng:y = ax + b
Đồ thị có dạng gì ? Cách vẽ ?
Yêu cầu lập bảng giá trị (x,t) và vẽ đồ thị
2) Đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ:
Vẽ đồ thị pt:
x = 5 + 10t Bảng giá trị:
t(h) 0 1 2 3 4 5 6 x(km) 5 15 25 35 45 55 65
.Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò:
- Nhắc lại khái niệmchuyển động thẳng đều, đường đi, đồ thị toạ đọ - thời gian của chuyển động thẳng đều
- Bài tập về nhà: SGK và SBT
- Xem trước bài : "Chuyển động thẳng biến đổi đều"
Trang 6Tiết 3 -
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nắm được khái niệm vận tốc tức thời: định nghĩa, công thức, ý nghĩa các đại lượng
- Nêu được định nghĩa CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Nắm được các khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thức tính, đơn vị đo Đặc điểm của gia tốc trong CĐTNDĐ
- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đò thị vận tốc - thời gian trong CĐTNDĐ
2.Kĩ năng:
- Vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời
- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về CĐTNDĐ
- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc - thời gian và ngược lại
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
2.Học sinh: Ôn kiến thức về chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
Tìm xem trong khoảng thời
gian rất ngắn t kể từ lúc ở M,
xe dời được 1 đoạn đường s rất
ngắn bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
.Tại M xe chuyển động nhanh
dần đều
.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
.Hoàn thành yêu cầu C2
Xét 1 xe chuyển động không đều trên một đường thẳng, chiều chuyển động là chiều dương
.Muốn biết tại M xe chuyển động nhanh hay chậm ta phải làm gì ?
.Tại sao cần xét quãng đường
đi trong khoảng thời gian rất ngắn ? Đó chính là vận tốc tức thời của xe tại M, kí hiệu là v
.Độ lớn của vận tốc tức thời cho ta biết điều gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Vận tốc tức thời có phụ thuộc vào việc chọn chiều dương của hệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là một đại lượng vectơ ?
I.Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều"
1)Độ lớn cảu vận tốc tức thời:
t
s v
Trang 7v1 = v2
4
3
xe tải đi theo hướng Tây - Đông
.Hoàn thành yêu cầu C2
.Ta đã được tìm hiểu về chuyển động thẳng đều, nhưng thực tế các chuyển động thường không đều, điều này có thể biết bằng cách đo vận tốc tức thời ở các thời điểm khác nhau trên quỹ đạo ta thấy chúng luôn biến đổi
Loại chuyển động đơn giản nhất là CĐTBĐĐ
Thế nào là CĐTBĐĐ ?
- Quỹ đạo ?
- Tốc của vật thay đổi ntn ?
- Có thể phân thành các dạng nào?
2)Vectơ vận tốc tưc thời:
Vectơ vận tốc tức thời của một vật tại 1 điểm có:
Gốc tại vật chuyển động Hướng của chuyển động Đồ dài: Tỉ lệ với độ lớn vận tốc tức thời theo một tỉ lệ xích nào đó
3)Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Là chuyển động trên đường thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian
Tăng NDĐ Giảm CDĐ
.Hoạt động2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
Ta đã biết để mô tả tính chất nhanh hay chậm của chuyển động thẳng đều thì chúng ta dùng khái niệm vận tốc
Nhưng đối với các CĐTBĐ thì không dùng nó được vì nó luôn thay đổi
Để biểu thị cho tính chất mới này, người ta dùng khái niệm gia tốc để đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc
.Gia tốc được tính bằng công thức gì ?
Yêu cầu HS thảo luận tìm đơn
II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều:
1)Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
t
v a
Định nghĩa: Gia tốc là đại
lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t
Trang 8v 0
t(s)
O
v (m/s)
vị của gia tốc
Vì vận tốc là đại lượng vec tơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ
Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố
b)Vectơ gia tốc:
t
v t
t
v v a
0
0
.Hoạt động 4: Nghiên cứu khái niệmvận tốc trong CĐTNDĐ
Từ công thức:
t
v t
t
v v a
0
0
2)Vận tốc của CĐTNDĐ
a)Công thức tính vận tốc:
b) Đồ thị vận tốc - thời gian:
.Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò:
- Nhắc lại kiến thức về chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc và vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dàn đều
- Bài tập về nhà: 10, 11, 12 SGK
- Xem trước phần bài còn lại
Trang 9Tiết :4
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiết 2)
I.Mục tiêu:
1)Về kiến thức:
Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; mối quan hệ giữa gia tốc và quãng đường đi được; phương trình chuyển động của chuyển động nhanh dần đều
Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động Nêu được ý nghĩa vật lý của các đại lượng trong công thức đó
2)Về kĩ năng:
Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
II.Chuẩn bị:
Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Phương án dạy - học:
Hoạt động 1: Xây dựng công thức của CĐTNDĐ
Từng HS suy nghĩ trả
lời :
t
s
vtb
Độ lớn tốc độ tăng đều
theo thời gian
Giá trị cuối: v
2
v
v
v 0
tb
2
2
1
t
v
Chia lớp thành 4 nhóm
Từng nhóm thảo luận,
trình bày kết quả trên
bảng
HS tìm ra:
as 2
v
v 2
0
.Nhắc lại công thức tính tốc độ TB của CĐ ?
.Đặc điểm của tốc độ trong CĐTNDĐ
?
.Những đại lượng biến thiên đều thì giá trị TB của đại lượng đó = TB cộng của các giá trị đầu và cuối
Hãy viết CT tính tốc độ TB của CĐTNDĐ ?
.Giá trị đầu, cuối của tốc độ trong CĐTNDĐ là gì ?
.Viết CT tính vận tốc của CĐTNDĐ ?
.Hãy xây dựng biểu thức tính đường đi trong CĐTNDĐ ?
Trả lời câu hỏi C5
GV nhận xét
2
1 t v
(Công thức không chứa t thay t ở BT
1 vào BT 2)
3.Công thức tính quãng đường
đi được của CĐTNDĐ:
2
2
1 t v
4.Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc, và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:
as 2 v
v 2
0
Trang 10Xây dựng ptcđ.
HS đọc SGK
(Toạ độ của chất điểm )-Phương trình chuyển động tổng quát cho các chuyển
Hãy xây dựng ptcđ của CĐTNDĐ ? Y/c HS đọc SGK
Viết biểu thức tính gia tốc trong CĐTCDĐ ? Trong biểu thức a có dấu ntn ? Chiều của vectơ gia tốc có đặc điểm gì ?
Vận tốcvà đồ thị vận tốc - thời gian trong CĐTCDĐ có gì giống và khác CĐTNDĐ ?
Biểu thức và ptcd của CĐTCDĐ ?
5.Phương trình chuyển động của CĐTNDĐ:
2 0
2
1 t v x
III Chuyển động chậm dần đều:
Chú ý:
.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trình chuyển động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập
Trang 11Tiết : 5
BÀI TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố lại các công thức của CĐTBĐĐ
2.Kĩ năng:
- Cách chọn hệ qui chiếu
- Vận dụng, biến đổi các công thức của CĐTBĐĐ để giải các bài tập
- Xác định dấu của vận tốc, gia tốc
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT
Học sinh:
Thuộc các công thức của CĐTBĐĐ
Giải các bài tập đã được giao ở tiết trước
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- Chọn hệ qui chiếu gồm những gì ?
- Viết các công thức tính: vận tốc, gia tốc, đường đi, toạ độ, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi của CĐTBĐĐ ?
- Dấu của gia tốc được xác định như thế nào ?
3.Hoạt động dạy - học:
Bài tập 12 trang 22 SGK:
Đọc đề, tóm tắt đề
trên bảng
Nêu cách chọn hệ qui
chiếu
1 HS viết công thức
thay số vào tính ra kết
quả
1 HS viết công thức
thay số vào tính ra kết
quả
Thảo luận trong 2 phút
1 HS viết công thức
thay số vào tính ra kết
.Tàu rời ga thì vận tốc ban đầu của tàu ntn ?
Đổi đơn vị ?
Lưu ý: Khi bài toán
không liên quan đến
vị trí vật (toạ độ x) thì có thể không cần chọn gốc toạ độ
.Công thức tính gia tốc ?
.Công thức tính quãng đường ? (v 0 = ?)
.Hãy tìm công thức tính thời gian dựa vào đại lượng đã biết là:
Tóm tắt:
CĐTNDĐ
v0 = 0
a) a = ? b) s1 = ?
t = ?
Giải Chọn chiều dương: là chiều cđ Gốc thời gian: lúc tàu rời ga a) Gia tốc của tàu:
60
1 , 11 t
v v a
1
0
b).Quãng đường tàu đi được trong 1 phút (60s)
2
60 185 , 0 at 2
1 t v
1 1 0
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/h (16,7 m/s) tính từ lúc rời ga:
Trang 12HS tính
gia tốc, vận tốc ?
.Thời gian tính từ lúc tàu đạt vận tốc 40km/h ?
Từ :
2
0 2
t
v v
a
) s ( 90 185 , 0
7 , 16 a
v a
v v
Thời gian tính từ lúc tàu đạt vận tốc 40km/h
Bài 3.19 trang 16 SBT:
HS đọc lại đề, tóm tắt
Viết ptcđ dưới dạng
tổng quát
HS trả lời, thay vào
công thức
Có cùng tọa độ, tức là:
x1 = x2
HS giải pt tại chỗ, lên
bảng trình bày
Chỉ nhận nghiệm
dương, vì thời gian
không âm
HS thảo luận đổi
1 HS tính vận tốc xe từ
A, 1 HS tính vận tốc
xe từ B
Vẽ sơ đồ
Phương trình chuyển động của CĐTNDĐ ?
Giá tị của từng đaị lượng, dấu ?
.Tọa độ ban đầu của xe xuất phát từ B bằng bao nhiêu ?
.Khi 2 xe gặp nhau thì toạ độ của chúng ntn ?
.Thay 2 pt vào giải
pt tìm t ?
.Nhận xét nghiệm
?(Có thể lấy cả 2 ngiệm không ? Tại sao ?)
.Đổi 400s ra phút, giây
.Tính vận tốc của 2
xe lúc đuổi kịp nhau
Tóm tắt:
2 xe chuyển động nhanh dần đều
a2 = 2.10-2 m/s2
AB = 400m
v01 = 0 v02 = 0
Giải a).Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ A:
2 1 01 01
2
1 t v x
2 2 2
2 2
1
2
t 10 5 , 2 t a 2
1
Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ B:
2 2 02
02
2
1 t v x
2 2 2
2
2
t 10 2 400
1,25.10-2t2 - 10-2t2= 400
t = 400 (s)
- 400 (s) loại Vậy thời điểm 2 xe đuổi kịp nhau kể từ lúc xuất phát là:
t = 400s = 6 phút 40 giây
c).Tại vị trí 2 xe đuổi kịp nhau:
Xe xuất phát từ A có vận tốc:
Xe xuất phát từ B có vận tốc:
400m
O
Trang 13v2 = a2t = 2.10-2.400 = 8m/s
IV Củng cố:
- Chọn hệ qui chiếu
V Giao nhiệm vụ:
- Làm tiếp các bài tập còn lại
- Đọc bài "Sự rơi tự do"
Trang 14Tiết 6 -
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do
- Phát biểu được định luật rơi tự do
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Phân tích kết quả thí nghiệm để tìm ra được cái chung, cái bản chất, cái giống nhau trong các thí nghiệm Tham gia vào việc giải thích các kết quả thí nghiệm
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
2.Học sinh: Ôn lại bài chuyển động thẳng biến đổi đều.
III.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: không
3.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: (20 phút) Tìm hiểu sự rơi trong không khí:
HS quan sát TN, thảo luận,
trả lời câu hỏi của GV
.Hòn sỏi rơi xuống trước,
vì hòn sỏi nặng hơn tờ giấy
.Các vật rơi nhanh chậm
khác nhau không phải do nặng
nhẹ khác nhau
.Rơi nhanh như nhau
GV tạo tình huống học tập:
Tiến hành TN 1 ở phần I.1 Yêu cầu dự đoán trước kết quả
.Vật nào rơi xuống trước ?
Vì sao ? Đưa ra giả thuyết ban đầu:
vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Tiến hành TN 2 ở phần I.1
.Có nhận xét gì về kết quả TN ? Các vật rơi nhanh chậm khác nhau có phải do nặng nhẹ khác nhau không ?
.Vậy nguyên nhân nào khiến cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau ?
.Dự đoán 2 vật có khối
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do:
1.Sự rơi của các vật trong không khí.
a)Thí nghiệm:
TN1: Thả 1 hòn sỏi và 1 tờ
giấy (nặng hơn tờ giấy)
TN2: Như TN 1 nhưng tờ giấy
vo tròn và nén chặt lại
TN3: Thả 2 tờ giấy cùng kích