1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 30 - Trường Tiểu học Suối Bau

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Nhu cầu về các chất khoáng của thực vật 13’ * Mục tiêu : Nêu được một số ví dụ về các loại cây khác nhau, cần những loại khoáng khác nhau.. Nêu ứng dụng trong trồng trọt v[r]

Trang 1

Tuần 30

Thứ 2 ngày 13 tháng 4 năm 2009

Chào cờ

_

Tiết 1: Tập đọc Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

Theo Trần Diệu Tần và Đỗ Thái

I Mục tiêu: Giúp học sinh

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các từ ngữ : Xê - vi- la, biển lặng, Ma- tan, sống sót

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở những từ ngữ, sứ mạng quang vinh mà đoàn thám hiểm đã thực hiện được

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng rõ ràng, chậm rãi,cảm hứng ngợi ca

2 Đọc - hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ma - tan, sứ mạng

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Ma - gen- lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Trăng ơi

Từ đâu đến

+ Nội dung bài nói lên điều gì ?

- GV nx, ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2 Luyện đọc (10’)

a) 1 HS đọc toàn bài.

? Bài chia làm mấy đoạn ?

5’

1’

10’

- 2 HS đọc bài

- Nêu nd bài

- Ghi đầu bài

- HS đọc bài

- Bài chia làm 6 đoạn:

Đoạn 1: Từ đầu vùng đất mới Đoạn 2: Tiếp Thái Bình Dương.

Trang 2

b) Đọc nối tiếp đoạn.

- Đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ khó

- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ

c) Luyện đọc trong nhóm.

- Luyện đọc theo cặp

- T/c cho các nhóm thi đọc

- GV nx

d) GV đọc mẫu.

3 Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1, 2

? Ma- gen - lăng thực hiện cuộc thám hiểm

với mục đích gì ?

? Vì sao Ma- Gen - lăng lại đặt tên cho Đại

dương mới tìm được là Thái Bình Dương ?

- Tiểu kết rút ý chính

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3, 4

? Đoàn thám hiểm gặp những khó khăn gì

trên đường đi ?

? Đoàn thám hiểm đã thiệt hại như thế nào?

10’

Đoạn 3: Tiếp tinh thần.

Đoạn 4: Tiếp mình làm Đoạn 5: Tiếp Tây Ban Nha Đoạn 6: Còn lại

- Đọc từ khó

- Giải nghĩa các từ trong chú giải

- 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau

- 2 nhóm thi đọc

- HS nhận xét

- Đọc thầm đoạn 1, 2

- Cuộc thám hiểm của Ma- gen- lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới

- Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đã đặt tên cho nó là Thái Bình Dương

* ý1: Mục đích của cuộc thám hiểm

và đại dương mới tìm được.

- HS đọc thầm

- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma- tan và Ma- gen- lăng đã chết

- Đoàn thám hiểm còn 5chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc lớn Gần

200 người thiệt mạng dọc đường chỉ huy Ma- gen - lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma- tan, chỉ

Trang 3

- Tiểu kết rút ý chính.

- Y/c hs đọc đoạn còn lại

? Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết

quả gì ?

- Tiểu kết rút ý chính

? Bài nói lên điều gì?

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HD HS đọc diễn cảm đoạn 2, 3

- Cho HS đọc trong nhóm đôi

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3

5 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Học bài và chuẩn bị bài sau

13’

1’

còn một chiếc thuyền và 13 thuỷ thủ sống sót

* ý 2: Những khó khăn và thiệt hại trên đường đi của đoàn thám hiểm.

- HS đọc thầm

- Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới

* ý3: Kết quả của đoàn thám hiểm.

* Nội dung: Ca ngợi Ma - gen-

lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.

- HS nêu cách đọc

- Đọc trong nhóm

- Mỗi tổ cử một bạn thi đọc với các

tổ khác

- Nêu cách đọc bài, đọc nối tiếp

-

Tiết 2 : Toán Bài 143 : TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU

VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

- Rèn kĩ năng tính toán

II Phương pháp

- Đàm thoại, thảo luận, thực hành,

III Các họat động dạy – học

Trang 4

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 1 HS lên bảng làm BT5 (Tiết

142)

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1.Giới thiệu bài, ghi đầu bài

Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng

tìm cách giải bài toán về tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

2 Hd giải bài toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

a) Bài toán 1

- GV: Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của

hai số đó là Tìm hai số đó

5 3

+ Bài toán cho ta biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- GV: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của

hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,

dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi

đây là bài toán tìm hai số khi biết hiệu và

tỉ số của chúng

- GV yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số

trên sơ đồ

- GV kết luận vẽ sơ đồ đúng :

5’

1’

15’

- 1 HS lên bảng thực hiện

Bài giải : Nửa chu vi hình chữ nhật là:

64 : 2 = 32 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:

( 32 + 8 ) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 – 20 = 12 (m) Đáp số: Chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m Dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Ghi đầu bài

- HS nghe và nêu lại bài toán

- Bài toán cho biết hiệu của hai số là

24, tỉ số của hai số là

5 3

+ Bài toán yêu cầu tìm hai số

- HS phát biểu ý kiến : Biểu thị số bé là

3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như thế

Ta có sơ đồ :

Trang 5

Số bé :

Số lớn :

? Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy

phần bằng nhau ?

? Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?

? Như vậy hiệu số phần bằng nhau là

mấy?

? Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

? Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2 phần

và số lớn hơn số bé 24 đơn vị, vậy 24

tương ứng với mấy phần bằng nhau ?

- Như vậy hiệu hai số tương ứng với hiệu

số phần bằng nhau

- Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau,

hãy tìm giá trị của một phần

? Vậy số bé là bao nhiêu ?

? Số lớn là bao nhiêu ?

b) Bài toán 2

- GV đọc đề bài toán

? Bài toán thuộc dạng toán gì ?

? Hiệu của hai số là bao nhiêu?

? Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

? Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán trên

- Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau

- Thực hiện phép trừ :

5 – 3 = 2 (phần)

- Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau

5 – 3 = 2(phần)

- Số lớn hơn sô bé 24 đơn vị

- 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau + Nghe giảng

- Giá trị của một phần là : 24 : 2 = 12 + Số bé là : 12 x 3 = 36

+ Số lớn là : 36 + 24 = 60

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau

là:

5 – 3 = 2 (phần)

Số bé là :

24 : 2 x 3 = 36

Số lớn là:

36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36

Số lớn: 60

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK

- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Là 12 m

- Là

4 7

- 1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ

ra giấy nháp

Trang 6

- GV cùng HS nx.

? Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng với

7 phần bằng nhau và chiều rộng tương ứng

với 4 phần bằng nhau ?

? Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

? Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với

bao nhiêu mét ?

? Vì sao ?

? Hãy tính giá trị của một phần ?

? Hãy tìm chiều dài ?

? Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật ?

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán

- Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật là nên nếu biểu thị

4 7

chiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiều rộng là 4 phần như thế

- Hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 4 = 3 ( phần)

- Hiệu số phần bằng nhau tương ứng với 12 mét

- Vì theo sơ đồ chiều dài hơn chiều rộng 3 phần, theo đề bài chiều dài hơn chiều rộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với 3 phần bằng nhau

- Giá trị của một phần là :

12 : 3 = 4 (m)

- Chiều dài hình chữ nhật là :

4 x 7 = 28 (m)

- Chiều rộng hình chữ nhật là :

28 – 12 = 26 (m)

- 1 HS trình bày

Bài giải

Ta có sơ đồ : Chiều dài :

Chiều rộng :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài là :

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng là :

28 – 12 = 16 (m) Đáp số : Chiều dài: 28m Chiều rộng là: 16m

c) Kết luận

Trang 7

? Qua 2 bài toán trên , bạn nào có thể nêu

các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ số của hai số đó ?

- GV nêu lại các bước giải

GV : Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể

gộp bước tìm giá trị của một phần với bước

tìm các số

3 Thực hành

* Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

? Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

18’

- HS trao đổi, thảo luận và trả lời :

• Bước 1 : Vẽ sơ đồ minh họa bài toán

• Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau

• Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần

• Bước 4 : Tìm các số

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc

đề bài trong SGK

- Bài toán cho hiệu và tỉ số của hai số

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Ta có sơ đồ :

Số thứ nhất :

Số thứ hai :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

5 – 2 = 3 (phần)

Số thứ nhất là :

123 : 3 x 2 = 82

Số thứ hai là :

82 + 123 = 205 Đáp số : Số thứ nhất : 82

Số thứ hai : 205

* Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó làm bài

vào vở bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm của mình trước

lớp

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận

Trang 8

- GV nhận xét bài làm của HS, kết luận về

bài làm đúng và cho điểm HS

* Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

? Bài toán thuộc dạng toán gì ?

? Hiệu số của hai số là bao nhiêu ?

? Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và giải

xét

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau theo kết luận của GV

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Hiệu của hai số bằng số bé nhất có

ba chữ số, tức là bằng 100

- Tỉ số của hai số là

5 9

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Ta có sơ đồ :

Số lớn :

Số bé :

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :

9 – 5 = 4 (phần)

Số lớn là :

100 : 4 x 9 = 225

Số bé là :

225 – 100 = 125 Đáp số : Số lớn: 225

Số bé: 125

- GV cùng HS nx, chữa bài

3 Củng cố – dặn dò

- GV nx giờ học

- Dặn HS về nhà làm bài tập 2 (trang 151)

1’

-Tiết 3: Chính tả Bài 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA

I Mục tiêu

- Nhớ - viết lại chính xác , trình bày đúng đoạn văn đã HTL trong bài Đường đi Sa Pa.

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi

Trang 9

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ viết nd bài tập 2a, 3a

III Phương pháp

- Đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận, thực hành, …

III Các hoạt động dạy - học

A KTBC

- Gọi 2 HS lên bảng viết: xử trảm,

chài lưới, chuẩn đoán, chặng đường

- GV nx, sửa sai

B Bài mới

1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài

2 Hd HS nhớ - viết chính tả

- Gọi 1 HS đọc thuộc lòng đoạn viết

- GV nhắc nhở HS chú ý cách trình

bày đoạn văn.Và những từ ngữ dễ

viết sai

- Cho HS gấp sgk, nhớ lại đoạn văn

viết bài

- GV thu một số vở để chấm, chữa

bài

- Nhận xét, đánh giá

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

* Bài 2: (a)Tìm những tiếng có nghĩa

ứng vứi mỗi ô trống dưới đây

- GV treo bảng phụ, gọi 1 em lên

bảng điền

- GV cùng HS nhận xét chốt lại lời

giải đúng

5’

1’

20’

13’

- 2 HS viết bài trên bảng, lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- Ghi đầu bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS luyện viết từ khó ra nháp: Thoắt cái, khoảnh khắc, lay ơn,

- HS gấp SGK, viết bài

- 1 HS lên bảng điền, dưới lớp làm vào

vở bài tập

r ra, ra lệnh, ra vào, rà soát, cây rạ,

rong chơi, bán hàng rong,

nhà rông, rộng, rống lên, rồng, rỗng,

rửa, rữa, rựa

d da, da thịt, da trời, giả

cây dong, dòng nước,

cơn dông,

dưa, dừa, dứa,

Trang 10

* Bài 3 a: Gọi HS đọc y/c

- GV cùng HS nx, chốt lại lời giải

đúng

3 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học, y/c những em

viết còn sai lỗi chính tả về nhà tập

viết nhiều

- Dặn HS CB bài sau

1’

da, dong

dỏng,

gi gia đình, tham gia, giá bát, giã giò, giả dối,

giong buồm, gióng hàng, giong trâu

cơn giông, nòi giống

ở giữa, giữa chừng

- HS đọc

- HS tự điền vào vở

* Lời giải:

a) Thế giới - rộng – biên giới – dài.

-Tiết 4: Đạo đức Bài 29: TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết

- Hiểu được ý nghĩa của việc thực hiện luật an toàn giao thông

- Tôn trọng luật an toàn giao thông

- Đồng tình ,noi gương những người chấp hành luật lệ an toàn giao thông

- Thực hiện và chấp hành tốt luật lệ an toàn giao thông

II Đồ dùng dạy học:

- SGK,giáo án

III Phương pháp:

- Đàm thoại, giảng giải, thảo luận, …

IV Các hoạt động dạy học

A KTBC

? Vì sao chúng ta cần thực hiện luật giao

thông?

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

* Họat động 1: Trò chơi “ Tìm hiểu về

5’

8’

- HSTL

Trang 11

biển báo giao thong”

+ Mục tiêu: Giúp H nắm chắc luật giao

thông qua trò chơi

+ Cách tiến hành:

- Chia HS thành nhóm và phổ biến trò

chơi

- GV điều khiển cuộc chơi

- GV đánh giá kết quả, tuyên dương

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT 3-

SGK)

+ Mục tiêu: Giúp H phân biệt được những

việc làm thực hiện đúng luật giao thông và

những việc làm không thực hiện đúng luật

giao thông

+ Cách tiến hành:

- Chia hs theo nhóm 2, y/c hs thảo luận

- GV nêu y/c thảo luận

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- Kết luận: Các việc nên làm …

* Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra

thực tiễn (BT 4 - sgk)

+ Mục tiêu: HS biết điều tra thực tiễn việc

thực hiện an toàn giao thông ở địa

phương

+ Cách tiến hành:

- Gọi các nhóm lên báo cáo kết quả điều

15’

6’

- HS quan sát một số biển báo giao thông và nói ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bỏ sung

a) Sai vì luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi mọi lúc

b) Nhắc bạn không nện thò đầu ra ngoài vì sẽ rất nguy hiểm

c) Em sẽ không ném và nhắc bạn không được ném đá lên tàu hoả

d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi

và giúp người bị nạn

đ) Khuyên các bạn ra về, không nên cản trở giao thông

e) Khuyên các bạn không nên đi dưới lòng đường vì rất nguy hiểm

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 12

- Nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm

- GVKL chung: Để đảm bảo an toàn cho

bản thân mình và cho mọi người cần chấp

hành nghiêm chỉnh luật giao thông

- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ sgk

4 Củng cố - dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Y/c hs về học bào và cb bài sau

1’

- Đại diện nhóm trình bày kết quả điều tra

-Các nhóm khác bổ sung

- 2 hs lần lượt nhắc lại

Thứ 3 ngày 14 tháng 4 năm 2009

Tiết 1: Thể dục Bài 58: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - NHẢY DÂY

I Mục tiêu

- Ôn một số nội dung môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng

cao thành tích

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích

II Địa điểm - phương tiện

- Sân trường vệ sinh sạch sẽ

- Còi , dây, trang phục gọn gàng theo quy định

III Nội dung - phương pháp lên lớp

- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài

học

********

********

- Chạy nhẹ nhàng theo một hang

dọc trên địa hình tự nhiên: 150 –

200m

- Đi theo vòng tròn hít thở sâu

- Thực hiện các động tác xoay khớp

cổ tay, cổ chân, hông, vai , gối,…

- Một số động tác của bài thể dục

Đội hình khởi động

- Cả lớp khởi động dưới sự điều khiển của cán sự

- HS tập ,GV quan sát HS thực

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w