1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2010-2011 - Lương Thị Dung

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại Bước 1: Làm việc cả lớp - Nêu một số ví dụ về nước ở thể lỏng - GV: Nước còn tồn tại ở những nơi nào?.[r]

Trang 1

Tuần 11 Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Tập đọc( t.21)

ôNg trạng thả diều

I.yêu cầu cần đạt:

- Hiểu nghĩa ND trong bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí  khó nên đã

đỗ trạng khi mới 13 tuổi.( trả lời  CH trong SGK.)

II Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2.HĐ1: Luyện đọc

-Một HS đọc cả bài

-GV chia đoạn:

Đ1: Vào đời vua…………để chơi

Đ2: Lên sáu tuổi……… chơi diều

Đ3: Sau vì………….học trò của thầy

Đ4: Còn lại

- HS nối nhau đọc từng đoạn- GV ghi từ khó đọc

- Kết hợp đọc và giải nghĩa từ khó

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3 HĐ2: Tìm hiểu bài :

? Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào?

Hoàn cảnh gia đình cậu  thế nào?

? Cậu bé thích chơi trò chơi gì?

? Nhà Vua chọn 6  thế nào để

truyền ngôi?

-Tìm những chi tiết nói về  chất thông

minh của Nguyễn Hiền?

Nêu ý 1,2: 4 chất thông minh của

Nguyễn Hiền

*-Yêu cầu học sinh đọc thành thầm

đoạn 3

HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời câu hỏi

-Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay

đến đấy, trí nhớ lạ 6U có thể thuộc 20 trang sách trong ngày mà vẵn có thì giờ chơi diều

Trang 2

-Nguyễn Hiền ham học và chịu khó 

thế nào?

Nêu ý đoạn 3: Đức tính ham học và chịu

khó của Nguyễn Hiền.

HS đọc thầm đoạn còn lại:

- Vì sao chú bé Nguyễn Hiền đuợc gọi là

ông trạng thả diều?

Câu 4: Cho học sinh nêu câu hỏi

Gv:Câu“Có chí thì nên” nói đúng nhất ý

nghĩa câu chuyện

Nêu ý chính đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ

Trạng nguyên.

Nêu nội dung chính của bài?

- Nhà nghèo Nguyễn Hiền phải bỏ học

 ban ngày đi chăn trâu, Nguyễn Hiền phải đứng ngoài lớp nghe giảng Tối đến chờ bạn học bài rồi I vở của bạn Sách của Nguyễn Hiền là E trâu, nền cát; Bút là ngón

tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom

đóm vào trong Mỗi lần có kì thi Nguyễn Hiền làm bài vào lá chuối nhờ bạn đem bài nhờ thầy chấm hộ

- Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn là chú bé ham thích chơi diều

- Học sinh thảo luận và thống nhất câu trả lời đúng

- HS nêu – Nhận xét

C  dẫn đọc diễn cảm:

4 HS đọc bài.( đọc 4 đoạn)

Tìm giọng đọc phù hợp cho từng đoạn

3 HS đọc phân vai

- 1 em đọc toàn bài

3.Củng cố – dặn dò:

- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?

(- Làm việc gì củng phải chăm chỉ chịu khó mới thành công Nguyễn Hiền là một tấm 8

sáng cho chúng ta noi theo)

-GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà đọc lại truyện và kể tóm tắt truyện

====================

Toán(t.51)

Nhân với 10, 100, 1000,…chia cho 10, 100, 1000,

I.yêu cầu cần đạt:

- Biết thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000…và chia số tròn chục, tròn

trăm, tròn nghìn…cho 10, 100, 1000…

- HS làm các BT: Bài 1: a( cột 1,2); b ( cột 1,2); Bài 2 ( 3 dòng đầu) HS khá, giỏi làm tất cả

các BT

Trang 3

II.Hoạt động dạy học:

1  dẫn HS thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10 và chia số tròn chục cho 10

- GV ghi phép nhân lên bảng 35 x 10

- Học sinh trao đổi và nêu cách tính 35 x 10= 10 x 35

1 chục x 35 = 35 chục = 350

Vậy 35 x 10 = 350

- Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên

phải của số đó

- GV  dẫn HS cách chia cho số tròn chục

350 :10 từ 35 x10 =350 để suy ra 350 :10 =35

Cho HS tự rút ra nhận xét: Khi chia một số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ đi 1 chữ số 0

vào bên phải của số đó

2  dẫn HS nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000… chia cho số tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000…

- Tiến hành  trên

- Học sinh trả lời kết quả

3.Thực hành – Bài 1a cột 1,2; b) cột 1,2 ; bài 2 ba dòng đầu.

Cho HS thực hiện bài tập, sau đó chữa bài

Bài 1:

a 18 x10 =180 82 x 1000 = 8200 256 x1000 = 256000

18 x100 = 1800 75 x 1000 =75000 302 x 10 = 3020

18 x1000 = 18000 19 x10 = 190 400 x 100 = 40000

b) 9000 :10 =9000 6800 :100 =68 20020 : 10 = 2002

9000 :100 =90 420 :10 = 42 200200: 100 =2002

9000: 1000 = 9 2000 :1000 =2 2002000 :1000= 2002

Bài 2: GV  dẫn HS làm bài vào vở Điền vào chổ chấm

300 kg = …tạ 70 kg = yến 300 tạ = tấn

Ta có 100 kg = 1 tạ 10 kg = 1 yến 10 tạ = 1 tấn

Mà 3000 : 100 = 3 tạ 70 : 10 = 7 yến 300 : 10 = 30 tấn

Vậy 300 kg = 3 tạ Vậy70 kg = 7 yến Vậy 300 tạ = 30 tấn

GV và cả lớp nhận xét ghi kết quả đúng

4 GV nhận xét tiết học

Trang 4

khoa học (t.21)

Ba thể của nước

I yêu cầu cần đạt:

II Đồ dùng học sinh

+ Chai, lọ thuỷ tinh hoặc nhựa trong để đựng

+ Nến, bếp dầu hay đèn cồn, ống nghiệm hoặc chậu thuỷ tinh chịu nhiệt, hay ấm để đun

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1:

J$ 1: Làm việc cả lớp

- GV dùng khăn  lau bảng Yêu cầu HS sờ vào bảng mới lau và nhận xét: Mặt bảng bị "

Học sinh làm thí nghiệm  hình 3 SGK

J$ 2 :Tổ chức  dẫn

- HS các nhóm làm thí nghiệm

- Quan sát mặt đĩa Nhận xét và nói tên hiện I vừa xẩy ra

J$ 3: Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

J$ 4: Làm việc cả lớp

biến thành hơi $ nhanh hơn ở nhiệt độ thấp.

Hoạt động 2:

J$ 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh

Trang 5

J$ 2: HS quan sát và thảo luận trả lời các câu hỏi:

J$ 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trong nhóm.

GV bổ sung

Kết luận:

- Khi để $ đủ lau trong chỗ nhiệt độ không độ C hoặc R$ không độ C thì ta có $ ở

đông đặc $ ở thể rắn có hình dạng nhất định.

- $ đá bắt đầu nóng chảy thành $ ở thể lỏng khi nhiệt độ cao Hiện tuợng $ từ thể rắn biến thành thể lỏng  gọi là sự nóng chảy.

J$ 1: Làm việc cả lớp

* Củng cố, nhận xét tiết học

====================

Buổi chiều

Luyện toán Luyện tập phép nhân

I yêu cầu cần đạt:

HS củng cố về:

- Nhân với số có một chữ số ,tính chất giao hoán của phép nhân

II Hoạt động dạy học

GV cho hs lần l23 làm các bài tập sau :

Bài 1: (Bài tập dành cho HS nhóm 2)

Đặt tính ,rồi tính : 102123 x 2 ; 210412 x 3; 142 507 x 4

Bài 2 : ( Bài tập dành cho HS nhóm 1)

GV giúp HS yếu nhớ lại thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức

Tính giá trị của biểu thức

a)2407 x 3 + 12045 ; b)30168 x 5 – 36589 ; c)36549 x 5 + 32561

Bài 3: (Bài tập dành cho HS nhóm 3)

HD HS vận dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh

Trang 6

Tính nhanh :

25468 x 4 +25468 x 6

598126 x 25 + 598126 x 75 789563 x 15 – 789563 x5

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất ( Bài tập dành cho HS nhóm 3)

Hớng dẫn HS vận dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh

a) 26 x 125 x 8 b) 25 x 236 x 4

=125 x 8 x 26 =25 x 4 x 236

=1000 x 26 =100 x 236

=26000 =23600

c) 27 x 3 x 25 x4 d) 28 x 5 x 6 x 20

=(27 x 3 ) x (25 x 4 ) =(28 x 6 ) x (20 x 5 )

=81 x 100 =168 x 100

=8100 =16800

*Sau khi hs làm gv chấm một số bài ,sau đó chữa bài ,nhận xét

====================

Luyện Tiếng Việt

Luyện đọc : ông trạng thả diều

I Yêu cầu cần đạt :

- Luyện đọc đúng, đọc diễn cảm, đọc hiểu bài : “ Ông Trạng thả diều ”

II Hoạt động dạy học:

1 HĐ1: Luyện đọc

- GV gọi 1 HSG đọc toàn bài, nhận xét

- HS nối nhau đọc từng đoạn, kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc nhóm đôi

- Thi đọc giữa các nhóm, nhận xét

- HS thi đọc diễn cảm, nhận xét

2 HĐ2: Luyện viết

- GV đọc từng câu, HS nghe viết hai đoạn đầu Chú ý rèn chữ đúng mẫu đảm bảo tốc độ

Chấm bài, nhận xét

====================

Kĩ thuật ( T.11)

Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa ( T2)

I yêu cầu cần đạt

- Biết cách khâu viền 6 gấp mép vải bằng mũi khâu đột %"

46 khâu có thể bị dúm

Trang 7

đều nhau 46 khâu ít bị dúm.

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ vật liệu, dụng cụ may thêu

III Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra:

HS nhắc lại quy trình ?

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Thực hành:

- 1HS nhắc lại quy trình khâu viền 6 gấp mép vải bằng mũi khâu đột

- GV nhận xét củng cố

- HS thực hành- GV theo dõi giúp đỡ

3 Đánh giá:

- ) bày sản phẩm

- HS nhận xét đánh giá

4 Dặn dò:

Chuẩn bị tiết sau thực hành tiếp

====================

Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010

Toán(t.52)

Tính chất kết hợp của phép nhân

i.yêu cầu cần đạt:

- HS làm các BT: Bài 1( a); Bài 2 (a) HS khá, giỏi làm tất cả các BT

II.Hoạt đông dạy- học

1 Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

Gv ghi bảng: (2x 3) x 4 ; 2 x (3 x 4) = 6 x 4 =2 x 12 = 24 = 24

So sánh và kết luận giá trị của hai biểt thức đó bằng nhau

2 Viết các giá trị của biểu thức vào ô trống

- GV kẻ bảng

Trang 8

a b c ( a x b ) x c a x ( b x c)

3 4 5 (3 x 4) x 5 = 12 x 5 = 60 3 x ( 4 x 5 ) = 3 x 20 = 60

5 2 3 (5 x 2) x 3 = 10 x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 5 x 6 = 30

4 6 2 (4 x 6) x 2 = 24 x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 4 x 12 = 48

- Cho HS nêu giá trị cụ thể a, b, c sau đó tự tính giá trị của biểu thức:

(a x b) x c và a x (b x c) rồi so sánh kết quả tính để nhận thấy

(a x b) x c = a x (b x c)

GV rút ra nhận xét :

- (a x b) x c là một tích nhân với 1 số

- a x (b x c) là một số nhân với 1 tích số

- (a x b) x c = a x ( b x c) = a x b x c

GV cho HS nhắc lại tính chất kết hợp của phép nhân

3.Thực hành- Bài 1a; bài 2a.

Bài 1:

GV chép đề bài lên bảng - cho HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Tính bằng cách thuận lợi nhất áp dụng tính chất giao hoán và chất kết hợp của phép nhân

13 x 5 x 2 = 13 x ( 2 x 5)

= 13 x 10

= 130

5 x 9 x 3 x 2= 9 x 3 x 5 x 2

= (9 x 3) x (5 x2 )

= 27 x 10

= 270

Bài 3: # dẫn HS tóm tắt và giải bài toán vào vở

Giải

Số bộ bàn ghế của 8 lớp là:

15 x 8 = 120 ( bộ bàn ghế)

Số học sinh đang ngồi học là:

120 x 2 = 240 ( học sinh ) Đáp số: 240 học sinh

*GV nhận xét tiết học

====================

Chính tả( t.11)

nhớ – Viết: Nếu chúng mình có phép lạ

I yêu cầu cần đạt:

Trang 9

1 Nhớ, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ.

hoặc BTCT *8 ngữ do GV soạn

II Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

b Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu giờ học

2  dẫn HS nhớ viết :

- HS đọc 4 khổ thơ trong bài

- GV nhắc nhỡ HS trình bày bài viết

- HS gấp sách học sinh nhớ viết vào vở

- GV chấm một số bài HS chấm lỗi lẫn nhau

- GV nhận xét chung

3  dẫn HS làm bài tập chính tả :

Bài 2a: - GV nêu yêu cầu của đề bài

- HS làm bài vào vở

Bài tập 2b:- GV dán phiếu gọi HS lên bảng làm bài sau đó chữa bài

Bài 3: Cho HS đọc kĩ đề bài

Giải nghĩa thành ngữ, tục ngữ :

hỏng Con 6 tâm tính tốt còn hơn chỉ đẹp mã bề ngoài

- Xấu , đẹp nết: &6 có hình thức bề ngoài xấu  tính nế

- Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể: Mùa hè ăn cá sống ở sông thì ngon, mùa đông ăn cá

sống ở bể thì ngon

-Trăng mờ còn tỏ hơn sao

- Dậu rằng núi lở còn cao hơn đồi

ở đây muốn nói 6 có địa vị cao, giỏi giang giàu có dù có sa sút thế nào củng còn hơn những

4 Củng cố – dặn dò:

====================

Luyện từ và câu(t.21)

Luyện tập về động từ

I yêu cầu cần đạt:

Trang 10

II Đồ dùng dạy học

Ghi nội dung bài tập 1 vào giấy khổ to (Phần nhận xét )

III Hoạt động dạy học

A: Bài cũ

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài

 dẫn làm bài tập

Bài 1: - Yêu cầu 2 HS đọc

- Cả lớp đọc thầm các văn của bài 1

Thảo luận theo nhóm

Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến ( Từ sắp bổ sung ý nghĩa cho động từ đến Nó cho biết

sự việc sẽ diễn ra trong một thời gian rất gần)

Hàng rào đã trút hết lá.( Từ đã bổ sung ý nghĩa cho động từ trút Nó cho biết sự việc đã hoàn

thành rồi)

Bài 2: HS đọc thầm bài và làm bài tập sau đó GV và cả lớp nhận xét

Bài 3: HS đọc kĩ đề bài và mẫu chuyện vui “Đãng trí” - Cả lớp đọc thầm và suy nghĩ làm bài.

với ông:

- )% giáo ; có trộm lẻn vào  viện của ông Giáo ; hỏi:

- Nó đọc gì thế ?

3 củng cố, dặn dò

Gọi học sinh nhắc lại phần Ghi nhớ

====================

lịch sử(t.11)

nhà lý dời đô ra thăng long

i yêu cầu cần đạt:

đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ và ngập lụt

đổi tên kinh đô là Thăng Long

II Đồ dùng học tập

Hình trong SGK

Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Nhà Lý – Sự tiếp nối của nhà Lê

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình - Lê Long Đĩnh lên làm vua Nhà vua tính tình bạo

Trang 11

- Vì sao Lê Long Đỉnh mất, các quan

trong triều đình lại tôn Lý Công Uẩn lên

làm vua?

38 triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào?

- Vì Lý Công Uẩn là một 6 thông minh, văn võ - năm 1009

Hoạt động 2: Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên kinh thành là Thăng Long

GV treo bản đồ yêu cầu học sinh chỉ vị

trí vùng Hoa  -Ninh Bình, Thăng

Long- Hà Nội

- Năm 1010 vua Lý Công Uẩn quyết

định rời đô từ đâu về đâu?

- So vơi Hoa  thì vùng đất Đại La có gì

thuận lợi ?

- So vơi Hoa  thì vùng đất Đại La có những thuận lợi là

+ Về địa lí thì vùng đất Đại La là trung tâm của đất

+ Về địa hình, vùng Hoa  là vùng núi non chật hẹp, đi lại khó khăn, còn vùng Đại La lại ở giũa

đồng bằng rộng rãi, bằng phẳng, cao ráo, đất đai màu mỡ

Hoạt động 3: Kinh thành Thăng Long  thời Lý

- Nhà Lý đã xây dựng thành Thăng Long

 thế nào ?

Làm việc cả lớp Học sinh quan sát hìnhtrong SGK

- Xây dựng nhiều lâu đài, cung điện, chùa chiền Nhân dân tụ họp làm ăn ngày càng đông, tạo nên nhiều phố, nhiều *6 nhộn nhịp đông vui

HS thảo luận, rút ra bài học cần ghi nhớ

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò

====================

Thứ  ngày 17 tháng 11 năm 2010

Toán(t.53)

Nhân với số tận cùng là chữ số 0

Trang 12

I yêu cầu cần đạt:

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm

- HS làm các BT: Bài 1; Bài 2 HS khá, giỏi làm tất cả các BT

II hoạt động dạy học

HĐ1: GV ghi bảng: 1324 x 40 = ?

- Có thể nhân 1324 với 40  thế nào?

- 1324 x 40 = 1324 x (4 x 10) áp dụng tính chất kết hợp

= (1324 x 4) x 10

= 5296 x 10

= 52960

- Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích của 1324 x 4 theo quy tắc nhân 1 số với 10

Vậy ta có 1324 x 40 = 52960

# dẫn học sinh đặt tính rồi tính  sau:

1324

x 40

52960

Viết chữ số 0  hàng đơn vị của tích và tiếp tục lấy 4 nhân với từng hàng

Yêu cầu học sinh nêu lại cách nhân

HĐ2: Nhân các số tận cùng là chữ số 0

GV ghi bảng: 230 x 70

Có thể nhân 230 với 70  thế nào ?

- 230 x 70 = (23 x 10 ) x (7 x 10) áp dụng tính chất kết hợp

= (23 x 7) x (10 x 10)

= 23 x 7 x 100

* Ta chỉ việc viết thêm 2chữ số 0 vào bên phải tích của 23 x 7 theo quy tắc nhân 1 số với 100

Vậy ta có 23 x 70 = 16100

Học sinh đặt tính

- Viết 2 chữ số không  hàng đơn vị và hàng chục của tích

- Tiếp tục lấy 7 nhân với 3 bằng 21 viết 1 nhớ 2

- 7 nhân 2 bằng 14 thêm 2 bằng 16 viết 16

HĐ3:Thực hành- Bài 1,2

Trang 13

Bài 1: HS nêu lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0

HS tự làm vào vở

Bài 2 Y/C HS nêu lại cách nhân một số với số có tận cùng là chữ số 0 (Dũng và Thắng nêu)

Học sinh làm vào vở và chữa bài

Bài 3:( Khá, giỏi) Yêu cầu học sinh đọc đề toán

GV ghi tóm tắt và giải bài toán

Giải

Ô tô chở số gạo là:

50 x 30 = 1500 (kg)

Ô tô chở số ngô là:

60 x 40 = 2400 (kg)

Ô tô chở tất cả số gạo và số ngô là:

1500 + 2400 = 3900 (kg)

HĐ4: Củng cố , dặn dò

- Giáo viên gọi Thảo nhắc lại cách nhân với số tận cùng là chữ số 0 – Lớp nhận xét – Giáo viên lấy 1 ví dụ ụ thể để Thảo làm

====================

Kể chuyện(t.11)

Bàn chân kì diệu

I.yêu cầu cần đạt:

diệu ( do GV kể)

lên trong học tập và rèn luyện

Ii đồ dùng dạy học

- Các tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động dạy học

A Bài cũ

B:Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Giáo viên kể chuyện

- Kể lần 1: HS nghe

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w