1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số khối 10 – Nâng cao tiết 15: Đại cương về hàm số (tiếp)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan sát, đọc thông tin ở mục “ Bạn cần biết” trang 75 SGK và những kiến thức thu được từ hoạt động 2 để trả lời câu hỏi: T[r]

Trang 1

Tuần 19



Thứ 2 ngày 10 tháng 1 năm 2011

Tập đọc( t.19)

Bốn anh tài.

( Truyện cổ dân tộc Tày)

I yêu cầu cần đạt:

- Đọc rành mạch, trôi chảy; biết đọc với giọng kể chuyện, %  đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé

2 Hiểu nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.( trả lời %8 các câu hỏi trong SGK)

- KNS: Hợp tác

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần %  dẫn đọc

III Các hoạt động dạy và học

A.Mở đầu:

- GV : sách TV lớp 4-T2 gồm có 5 chủ điểm :

PF%A ta là hoa đất”;

“Vẻ đẹp muôn màu”;

“Những %A quả cảm”;

“Khám phá thế giới”;

“Tình yêu cuộc sống”

B.Dạy bài mới.

1.Giới thiệu bài

- GVcho HS xem tranh minh hoạ chủ điểm “F%A ta là hoa đất”.

- GV giới thiệu truyện đọc “ Bốn anh tài”

2.HĐ1: Luyện đọc

- 1HSG đọc toàn bài

( xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn )

- GV %  dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật

- GV viết lên bảng từ khó - 3%  dẫn HS đọc liền mạch: Nắm Tay Đóng Cọc,

Lấy Tai Tát F%  Móng Tay Đục Máng

- GVviết trên bảng phụ câu khó và %  dẫn HS đọc

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

3.HĐ2: Tìm hiểu bài:

Trang 2

*GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả

lớp đọc thầm 6 dòng đầu truyện, trả lời lần

+ Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có

gì đặc biệt ?

Nêu ý 1: Sức khoẻ và tài năng đặc biệt của

Cẩu Khây.

+ Có chuyện gì xảy ra với quê %d Cẩu

Khây ?

+ %d dân bản Cẩu Khây làm gì?

- GV ghi ý 2: ý chí diệt trừ yêu tinh của

Cẩu Khây.

*GVgọi 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc

thầm đoạn 3,4,5

+ Cẩu Khây lên %A đi trừ diệt yêu tinh

cùng những ai ?

+ Mỗi %A bạn của Cẩu Khây có tài năng

gì ?

truyện

- Nêu nội dung chính của đoạn 3,4,5?

- Nêu nội dung chính của bài?

- 1 HS đọc 6 dòng đầu

- Cẩu Khây nhỏ %A % ăn một lúc hết chín chõ xôi , %A tuổi sức đã bằng trai 18 tuổi 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ , có lòng

- HS nêu ý 1 Nhận xét

- HS đọc đoạn 2

-Yêu tinh xuất hiện , bắt %A và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhỉều nơi không còn ai sống sót

- HS nêu ý 2

- HS đọc đoạn 3,4,5

- Cùng ba %A bạn : Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát F%  Móng Tay Đục Máng

- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm

vồ đóng cọc , Lấy Tai Tát F%  có thể dùng tai để tát %  , Móng Tay Đục Máng có thể

đục gỗ thành lòng máng dẫn %  vào ruộng

-Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây

- HS nêu ý :

Đ3: Tài năng của Nắm Tay Đóng Cọc

Đ5: Tài năng của Móng Tay Đục Máng.

- HS nêu nội dung chính của bài NX

4.HĐ3: %& dẫn đọc diễn cảm:

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn

- 3%  dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

- 3%  dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày V%. .tinh thông võ nghệ”

+ GV đọc diễn cảm đoạn văn (đọc mẫu)

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay

5.Củng cố, dặn dò :

- HS nhắc lại nội dung chính của truyện

- GV nhận xét tiết học

Trang 3

Ki- lô- mét vuông

I yêu cầu cần đạt:

- Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích

- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lô-mét vuông

- Biết 1km2 = 1000 000 m2

- H%  đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và %8 lại

- HS làm BT1,2,4(b) HS khá, giỏi làm %8 tất cả các BT

II Hoạt động dạy học:

1 HĐ1: Giới thiệu ki- lô- mét vuông

- GV giới thiệu: Để đo diện tích lớn % diện tích thành phố, khu rừng, cánh đồng %A ta

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh lớn về khu rừng, cánh đồng, … Đây là hình ảnh về khu rừng, cánh đồng rộng lớn, có cạnh đo bằng km, nên diện tích %8 tính bằng km2 Giả sử cánh đồng này

là 1 hình vuông có cạnh 1 km thì diện tích là 1km2

- GV giới thiệu và ghi bảng :

+ Ki- lô- mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 ki- lô- mét

+ Nhiều em HS nhắc lại

+ GV: Ki- lô- mét vuông viết tắt là : km2

+ 1km2 =1000000m2

- HS nhắc lại

HS đọc xuôi: 1km2 = 1000000m2;

đọc %86 1000000m2= 1km2

- GV đọc ki- lô- mét vuông viết tắt km2 - HS viết: ki- lô- mét vuông viết tắt km2

2.HĐ2: Thực hành : Bài 1,2,4b

Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống

- Một HS nêu bài toán

- GV %  dẫn cách làm để học sinh yếu có thể làm %8 bài

- Cả lớp làm bài vào vở - chữa bài

- Chín trăm hai %d mốt ki – lô - mét vuông

Hai nghìn ki – lô - mét vuông

Năm trăm linh chín ki – lô - mét vuông

Ba trăm hai %d nghìn ki – lô - mét vuông

921 km2

2000 km2

509 km2

320 000 km2

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- HS làm bài vào vở

- Một em làm trên bảng phụ

- Chữa bài - yêu cầu HS nêu cách đổi

1 km2 = 1000000 m2

Trang 4

5 km2 = 5000000 m2

32 m2 49dm2 = 3249 dm2

2000000 m2 = 2 km2 Bài 3: - HS đọc đề bài - Tìm hiểu đề bài

- Cả lớp suy nghĩ; làm bài vào vở

- Một em làm trên bảng phụ

- Nhận xét, chữa bài

Giải Diện tích của khu rừng hình chữ nhật là

3 x 2 = 6 (km2 ) Đáp số : 6 km2

Bài 4: Đánh dấu (x) vào ô trống đặt 5%  số đo thích hợp

- HS thảo luận theo cặp

- Một số HS nêu sự lựa chọn của mình

- GV kết luận :

+ Câu a- ý thứ nhất : Diện tích phòng học là 40 m2

+ Câu b - ý thứ ba : Diện tích %  Việt Nam là 330 991 km2

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại đơn vị đo diện tích ki-lô-mét vuông vừa học và nêu mối quan hệ giữa ki-lô-mét vuông và mét vuông

- GV nhận xét tiết học

====================

khoa học( t.37)

Tại sao có gió ?

I yêu cầu cần đạt:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích %8 nguyên nhân gây ra gió

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS

- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm

+ Hộp đối 9%# % mô tả trong trang 74- SGK

+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén %d2

III Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra:

- Thành phần nào trong không khí quan trọng nhất đối với sự thở?

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

GV yêu cầu HS quan sát các hình 1,2 trang 74 SGK và hỏi:

- Nhờ đâu lá cây lay động, cái diều bay?

2 Hoạt động 1: Chơi chong chóng

Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió.

H%  1: Tổ chức, %  dẫn:

Trang 5

- Trong khi chơi tìm hiểu:

+ Khi nào chong chóng không quay?

+ Khi nào chong chóng quay?

+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?

H%  2: Chơi ngoài sân theo nhóm yêu cầu chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh

- HS ra sân chơi theo nhóm - GV bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm

H%  3: Làm việc trong lớp

- Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích:

+ Tại sao chong chóng quay?

+ Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm?

*Kết luận: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió Gió thổi làm chong

chong quay Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng quay chậm Không có gió tác động thì chong chóng không quay.

- HS nhắc lại kết luận

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.

HS biết giải thích %8 tại sao có gió

H%  1: Tổ chức và %  dẫn

nghiệm

- Yêu cầu HS đọc các mục “Thực hành” trang 74 SGK để nắm cách làm thí nghiệm

H%  2: Các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK

H%  3 : Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

* Kết luận: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ

của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí Không khí chuyển động tạo thành gió.

4.Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên

HS Giải thích %8 tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

H%  1: Tổ chức và %  dẫn:

GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: quan sát, đọc thông tin ở mục “ Bạn cần biết” trang 75 SGK và những kiến thức thu %8 từ hoạt động 2 để trả lời câu hỏi: Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?

H%  2: - HS làm việc cá nhân

- HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên

H%  3: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc

*Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm

cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm.

5.Nhận xét , dặn dò

Trang 6

Buổi chiều

Luyện toán

dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9

I yêu cầu cần đạt:

- Củng cố về : nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9 thông qua hình thức làm bài tập

II Hoạt động dạy học

1 HĐ1: Lí thuyết.

- Những số % thế nào thì chia hết cho 2? Lấy ví dụ?

- Những số nh% thế nào thì chia hết cho 5 ? Lấy ví dụ?

- Những số % thế nào thì chia hết cho 3 ? Lấy ví dụ?

- Những số % thế nào thì chia hết cho 9 ? Lấy ví dụ?

- Những số nh% thế nào thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 ? Lấy ví dụ?

2 HĐ2: GV cho hs làm các bài tập sau ( HS yếu làm các BT ở VBT)

Bài 1: Tìm tất cả những giá trị của x là số chẵn :

a)50 < x <60

b) 135 < x < 146

Bài 2 : Phải thay chữ số nào vào dấu * để các số sau có ba chữ số và chia hết cho 5

11* ;3*5 ;*10 ;**5

Bài 3 : Tìm x biết x chia hết cho 5

1990 < x < 1997

Bài 4 : Cho bốn chữ số :2; 5; 4; 7 lập tất cả những số có hai chữ số chia hết cho 9

Bài 5 : Tìm những số trong các số sau :

510; 511; 512; 513; 514; 515; 516; 517; 518; 519; 520

a ) Số chia hết cho 9

b) Chia hết cho 3 nhng không chia hết cho 9

*Chấm bài , chữa bài

3 Củng cố dặn dò: HS nhắc lại dấu hiệu

GV nhận xét giờ học

========== ==========

Luyện tiếng việt

Luyện đọc : Bốn anh tài

I yêu cầu cần đạt:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, diễn cảm bài Bốn anh tài

- Giọng đọc thể hiện sự nhiệt tình làm việc của bốn cậu bé

II Hoạt động dạy học

- Giới thiệu bài và yêu cầu học sinh trả lời : Hãy nêu nội dung của bài tập đọc Bốn anh tài.

- Luyện đọc

Hoạt động 1 Luyện đọc đúng

- Cho 2 học sinh đọc toàn bài

- Kiểm tra lại đọc từ khó của học sinh

Hoạt động 2 Luyện đọc nhóm

- Cả lớp theo dõi

- Năm Tay, Cẩu Khây, Móng Tay, Đục Máng, võ nghệ

- Đọc nhóm đôi

Trang 7

Hoạt động 3 Luyện đọc nối tiếp (5 đoạn)

Hoạt động 4 Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc mẫu

- Gọi một số học sinh đọc diễn cảm (Ưu tiên học

sinh TB, yếu)

- Tổ chức thi đọc diễn cảm

* Củng cố, dặn dò

* Đại diện các nhóm đọc

- Học sinh đọc nối tiếp 5 đoạn văn của bài

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Cả lớp chia làm 3 tổ, mỗi tổ cả 3 %A lên thi

đọc diễn cảm Cộng điểm lại tổ nào cao điểm nhất thì tổ đó thắng

========== ==========

Kĩ thuật ( T.19)

Lợi ích của việc trồng rau, hoa

I yêu cầu cần đạt:

- HS biết ích lợi của việc trồng rau hoa

- Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau hoa

II đồ dùng dạyhọc:

Tranh ảnh một số loại rau hoa

III hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu:

1 HĐ1: Tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau hoa

GV treo tranh ( H.1 SGK )

- Hãy nêu lợi ích của việc trồng rau hoa?

thức ăn?

- Rau %8 sử dụng % thế nào trong bữa ăn hàng

ngày ở gia đình em?

- Rau còn %8 sử dụng để làm gì?

- GV treo tranh H.1 SGK

- Nêu tác dụng của việc trồng hoa?

2 HĐ2: Tìm hiểu điều kiện khả năng phát triển cây

rau hoa ở %  ta:

- Nêu đặc điểm khí hậu %  ta?

- ở %  ta phù hợp với những loại rau, hoa nào?

- Quan sát

- Rau làm thức ăn, cung cấp dinh 5%‚222

- Luộc, xào, nấu canh,

- Bán, xuất khẩu,

- Quan sát

- Trang trí,

- Xuất khẩu, làm %  hoa,

- HS thảo luận nhóm nội dung 2 SGK

- Thuận 9%8 cho rau, hoa phát triển

- HS đọc ghi nhớ

3 Củng cố dặn dò: - Đọc ghi nhớ

- HS liên hệ

- GV dặn dò, nhận xét giờ học

Trang 8

Thứ 3 ngày 11 tháng 1 năm 2011

Toán(t.92)

Luyện tập

I.yêu cầu cần đạt:

- Chuyển đổi %8 các số đo diện tích

- Đọc %8 thông tin trên biểu đồ cột

- HS làm BT1,3(b), 5 HS khá, giỏi làm %8 tất cả các BT

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

+ 1 km2 = m2

1 em lên bảng làm bài 3 Nhận xét, ghi điểm

B Luyện tập: GV tổ chức cho HS làm bài tập vào vở

Bài 1: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm

GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu của bài và tự làm bài, sau đó trình bày kết quả, các HS khác nhận xét, cuối cùng GV kết luận

530 dm 2 = 53000 cm 2 ; 13 dm 2 29 cm 2 = 1329 cm 2

84600 cm 2 = 864 dm 2 ;9000000 m 2 = 9 km 2

10 km 2 = 10000000 m 2 300 dm2 = 30000 m2

* Chú ý dạng bài: 13dm2 29cm2 = cm2

Bài 2: 1 HS đọc yêu – HS nhắc lại cách tính diện tích hình chữ nhật

- HS tự làm bài - Một HS làm trên bảng phụ Sau đó, GV %  dẫn HS nhận xét, kết luận lời giải đúng

a) Diện tích khu đất hình chữ nhật là

5 x 4 = 20 (km 2) b) Diện tích khu đất hình chữ nhật là

Đổi 8000 m = 8 km

8 x 2 = 16 (km 2) Bài 3: HS đọc đề - Đọc số liệu trong mỗi ô trống – So sánh – Một số em trả lời miệng- NX

a)Diện tích Hà Nội ít hơn diện tích Đà Nẵng

Diện tích Đà Nẵng ít hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh

Diện tích thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn diện tích Hà Nội

b) Diện tích thành phố Hồ Chí Minh lớn nhất

Diện tích Hà Nội bé nhất

Bài 4: - HS đọc đề : Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta phải có điều kiện gì ? ( Chiều dài và chiều rộng)

- Muốn tính chiều rộng ta phải làm thế nào?

- Cả lớp giải vào vở – 1 em giải vào bảng phụ – Treo bảng nhận xét

Giải

Trang 9

Chiều rộng của khu đất là:

3 : 3 = 1 ( km ) Diện tích của khu đất là:

3 x 1 = 3 (km 2) Đáp số :3 km 2

Bài 5: HS quan sát biểu đồ – Trả lời câu hỏi

C.Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học

====================

Chính tả( t.19)

Nghe- viết : Kim tự tháp Ai Cập

I yêu cầu cần đạt:

- Nghe, viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi “ Kim tự tháp Ai Cập”

- Làm đúng các bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3

III Hoạt động dạy và học

A Mở đầu: Gv giới thiệu %d trình học kì hai cho HS ,nhắc nhở HS có ý thức tốt trong việc rèn

chữ viết

B.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Kim tự tháp Ai Cập qua tranh

2 HĐ1: %& dẫn HS viết:

- GV đọc bài chính tả “Kim tự tháp Ai Cập”

- HS theo dõi trong SGK

-đúng %6 lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở

- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày

- HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn đã cho chúng ta biết điều gì?

- HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển

3.HĐ2: HS viết bài:

- GV đọc - HS soát bài

- HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau

- GV chấm bài - nhận xét chung

4 HĐ3: %& dẫn HS làm BT chính tả ( VBT).

- Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT

+ 1 HS nêu yêu cầu của bài - GV có thể %  dẫn thêm học sinh yếu

+ HS làm bài vào vở 1 HS làm trên bảng phụ

+ 3%  dẫn HS nhận xét, chữa bài

Trang 10

- Nhắc HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính

====================

luyện từ và câu(t.37)

Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

I yêu cầu cần đạt:

- Hiểu %8 cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể: Ai làm gì?( ND ghi nhớ)

- Nhận biết %8 câu kể Ai làm gì?, xác định %8 bộ phận CN trong câu( BT1, mục III) ; biết đạt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ( BT2,3)

II Đồ dùng dạy học:

- Viết đoạn văn ở phần “nhận xét”; đoạn văn ở BT1, vào bảng phụ

- VBT Tiếng Việt 4, tập 2

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu nội dung học tập

2.HĐ1: Phần nhận xét:

- GV phát phiếu học tập - Thảo luận theo nhóm 4, trả lời 3 câu hỏi trong SGK

- Đại diện các nhóm trình bày: Dán kết quả của nhóm mình lên bảng

- Yêu cầu HS đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch một gạch 5%  bộ phận CN trong câu, trả lời miệng các câu hỏi 3 và 4 Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

Các câu kể Ai làm gì ? ý nghĩa của chủ ngữ Loại từ ngữ tạo

thành chủ ngữ

-Một đàn ngỗng %d dài cổ,

bọn trẻ

-Hùng đút vội khẩu súng vào túi

quần, chạy biến

-Thắng mếu máo nấp vào sau

9% Tiến

-Em liền nhặt một cành xoan,

xua đàn ngỗng ra xa

- Đàn ngỗng kêu quàng quạc,

%d cổ chạy miết

Chỉ con %A

Chỉ %A

Chỉ %A

Chỉ %A

Chỉ con vật

Cụm danh từ

Danh từ Danh từ Danh từ

Cụm danh từ

3 Phần ghi nhớ:

- Ba đến bốn HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

- GV mời 1 HS phân tích 1 ví dụ minh hoạ nội dung ghi nhớ

4 Phần luyện tập: ( 22’)

Bài tập 1: Đọc lại đoạn văn trong SGK (Cả thung lũng ché %8# cần)

a Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên

b Xác định CN của từng câu vừa tìm %82

-HS đọc yêu cầu, của bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi và viết vào vở

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm