1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Giáo án lớp 4 tuần 17 có soạn HSKT

53 1,5K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 17 có soạn HSKT
Người hướng dẫn GV: Hoàng Thị Vân
Trường học Trường TH Nguyễn Bá Ngọc
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III Hoạt động dạy - học 1.Bài cũ Gọi HS viết: Thượng võ, khuyến khích, Hữu Trấp đã nói với nhà vua như thế nào về yêu cầu của công chúa?. b Luyện tập , thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu

Trang 1

Ngày soạn: 15 /12 /2010.

Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010

Toán:

Luyện tập.

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số Biết chia cho số ba chữ số

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập2, 3b để giải bài toán có lời văn

Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

54322: 346 = 157;106141 : 413 = 257

25275 : 234 = 2349(dư3) 123220: 404 = 304

- HS nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vở nháp

Bài giải

18 kg = 18 000 g

Số gam muối có trong mỗi gói là :

18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g

- 2 HS đọc

- Một sân bóng đá hình chữ nhật, códiện tích 7140 m2 , chiều dài 105 m a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?b) Tính chu vi của sân bóng đá ?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :

- HS làm

436 + 45

Bài 1: Tính

Trang 2

- Dặn dò HS làm bài tập trên, chuẩn

bị bài sau: Luyện tập chung

7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là : (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ; 346 m

- HS cả lớp

Đạo đức: Yêu lao động (t2)

I.Mục đích, yêu cầu:

- HS nhận thức được ích lợi của lao động

- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân HSKT tham gia làm vệ sinh ở lớp

- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động

- Gd HS: Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

III.Đồ dùng dạy - học :

- GV và HS sưu tầm tr/ả về tấm gương lao động

III Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ :

- Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm

nghề gì? Vì sao em lại yêu thích

nghề đó? Để thực hiện ước mơ của

mình, ngay từ bây giờ em cần phải

có thể thực hiện được ước mơ nghề

nghiệp tương lai của mình

*Hoạt động 2: HS trình bày, giới

thiệu về các bài viết, tranh vẽ (Bài

tập 3, 4, 6- SGK/26)

- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4,

6

- GV kết luận chung:

+ Lao động là vinh quang Mọi

người đều cần phải lao động vì bản

thân, gia đình và xã hội

- HS cùng tham gia với bạn

- Nghe

Trang 3

+Trẻ em cũng cần tham gia các

công việc ở nhà, ở trường và ngoài

xã hội phù hợp với khả năng của bản

thân

- Mỗi người đều phải biết yêu lao

động và tham gia lao động phù hợp

với khả năng của mình

3.Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ

bản thân Tích cực tham gia vào các

công việc ở nhà, ở trường và ngoài

xã hội

-Về xem lại bài và học thuộc ghi

nhớ

- Chuẩn bị bài tiết sau: kính trọng,

biết ơn người lao động

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Đại thần, tức tốc HSKT đọc 3 câu trong bài

- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu(trả lời đúng câu hỏi trong SGK)

- GDHS luôn yêu thích cảnh vật và con người

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.

- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc phân vai truyện "Trong

quán ăn Ba Cá Bống" và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của

bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài

- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua

+ Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm đến

- HS nghe

- HS luyện đọc

2 câu

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng

gì ?

+ Các vị đại thần và các nhà khoa học

đã nói với nhà vua như thế nào về yêu

cầu của công chúa ?

- Giảng từ : Đại thần.

+ Ý của đoạn 1 là gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đi và trả

lời câu hỏi

+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác so

với các đại thần và các nhà khoa

học ?- Tìm những câu nói cho thấy

suy nghĩ của công chúa nhỏ về mặt

trăng rất khác với suy nghĩ của người

lớn ?

+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu

hỏi

- Chú hề đã làm gì để có được " mặt

trăng " cho công chúa ?

- Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng

cho em biết điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài:

người dẫn chuyện, chú hề, công chúa

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

- HS luyện đọc theo cặp đôi

- 1 HS đọc toàn bài

- Lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm+ Công chúa mong muốn có mặt trăng

và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần vàcác nhà khoa học đến để bàn cách lấymặt trăng xuống cho công chúa

Các quan lớn ở trong triều

- Nguyện vọng có mặt trăng của côngchúa

- Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặpđôi và trả lời câu hỏi

+ Xem nàng nghĩ về mặt trăng như thếnào

+ Nàng cho rằng mặt trăng chỉ lớn hơnmóng tay của cô, mặt trăng ngang quangọn cây trước cửa sổ và được làmbằng vàng

+ Cách nghĩ của công chú vềmặt trăng

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằngvàng, lớn hơn móng tay của công chúa,cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng

để công chúa đeo vào cổ

- HS nêu nội dung

- 3 em phân theo vai đọc bài

- 3 lượt HS thi đọc toàn bài

- HS tự nêu

- Thực hiện theo lời dặn của GV

- HS luyện đọctiếp

- HS đọc

3 câu trong bài

- Nghe

Trang 5

1.Kiểm tra bài cũ:

- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút

khỏi Thăng Long là đúng hay sai ?

Vì sao ?

- Theo em vì sao nhân dân ta đạt

được thắng lợi vẻ vang này ?

- GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

Trong giờ học này, các em sẽ cùng

ôn lại các kiến thức lịch sử đã học từ

bài 7 đến bài 17

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm 4 :

- GV treo băng thời gian lên bảng

và thảo luận rồi điền nội dung của

từng giai đoạn tương ứng với thời

gian

- Tổ chức cho các em lên bảng ghi

nội dung hoặc các nhóm báo cáo kết

quả sau khi thảo luận

- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau

- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo

kết quả làm việc của nhóm trước cả

lớp - GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố - Dặn dò::

- GV cho HS chơi một số trò chơi

- Về nhà xem lại bài

- HS trả lời câu hỏi

- HS tiếp tục luyện đọc

- Về đọc lại

Trang 6

- Chuẩn bị: ôn cuối học kì I

Luyện chính tả Chính tả: Rất nhiều mặt trăngI.Mục đích – yêu cầu:

- HS viết đúng chính tả của bài: Rất nhiều mặt trăng ( đoạn từ đầu đến của nhà vua) khôngmắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng: xa,vương quốc, xinh xinh, đại thần

Làm đúng bài tập: Tìm tiếng các vần ât hoặc âc ở bài 2b tr 156 Sgk

- Rèn HS viết đúng chính tả, viết chữ đẹp HSKT nhìn chép được 3 câu đầu trong bài

- Giáo dục HS cần có tính cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ

II.Đồ dùng dạy – học : GV: Nội dung bài soạn, Sgk

HS: vở, bảng con,

III Hoạt động dạy - học

1.Bài cũ Gọi HS viết:

Thượng võ, khuyến khích, Hữu Trấp

đã nói với nhà vua như thế nào về yêu

cầu của công chúa ?

- HS viết từ khó vào bảng con

- GV đọc đoạn văn chậm rãi theo từng

câu cho HS viết

- Đọc cho HS dò lại bài chính tả

- HS dò bài bạn

- Chấm bài HS Nhận xét

Bài tập: Tìm các tiếng chứa vần ât

hoặc âc ở bài tập 2b tr 156

HS tự làm – trình bày –nx

3.Củng cố -dặn dò

- Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ

còn viết sai về nhà viết lại

2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con nx

HS mở SGK

- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx + Công chúa mong muốn có mặttrăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặttrăng

+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần

và các nhà khoa học đến để bàn cáchlấy mặt trăng xuống cho công chúa

- HS viết vào bảng con những từ khónhư trên mục tiêu

- HS viết vào vở

- HS dò bài

- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả

Chữa lỗi sai

- HS nêu yêu cầu

- HS nghe

- HS viết theo bạn

- HS nhìn SGK chép lại 3 câu đầu trong bài

- HS nộp bài chấm

Ngày soạn: 16 / 12 /2010.

Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010

Toán:

Trang 7

Luyện tập chung (t1)I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:

- Kỹ năng thực hiện được phépnhân, phép chia bài1 bảng 1,2 (3 cột đầu)

- Biết đọc thông tin trên biểu đồ bài 4a, b

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3( giải bài toán có lời văn)

- Gd HS yêu thích học toán, vận dụng vào trong thực tế

II.Đồ dùng dạy - học :

GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1, SGK

HS: SGK, bảng con, vở,

III.Hoạt động dạy – học:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài

tập3, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà

của một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a) Giới thiệu bài:

- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được

củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã

học

b) Luyện tập , thực hành

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là

gì trong phép tính nhân, tính chia ?

-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích

chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số bị

chia hoặc thương chưa biết trong phép chia

-Yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính

-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên

bảng của bạn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi

để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng

- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phépnhân, là số chia, số bị chia hoặc thương chưabiết trong phép chia

- 5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng

số, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- Đặt tính rồi tính

- 3 HS làm trên bảng, HS còn lại làm vở nháp, nhận xét

Trang 8

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?

-Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu

bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được

gì ? -Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang

91 / SGK

- Biểu đồ cho biết điều gì ?

- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của

- Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng toán

đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc

- Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài

II Đồ dùng dạy - học:

GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK

HS: SGK, vở, bút,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng

a Giới thiệu bài:

Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,

viết đoạn văn "Mùa đông trên rẻo cao" và

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

Trang 9

làm bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc vần

ât/ âc

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã

về với rẻo cao ?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

a.Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ sung

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

+Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện

tương tự như câu a

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2

nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng bút

màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ

đã lìa cành

- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườnxuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch

sẽ, khua lao xao,

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Dùng bút chì viết vào vở nháp + Đọc bài, nhận xét bổ sung

loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng

- Lời gải: giấc ngủ - đất trời - vất vả

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thi làm bài

- Chữa bài vào vở :

giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt

lấc láo cất tiếng lên tiếng nhấc chàng đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay

Nhận xét bổ sung cho bạn

- Thực hiện theo giáo viên dặn dò

Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì?

I Mục đích, yêu cầu:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?

-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngũ trong mỗi câu; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?

- Gd HS: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ? khi nói hoặc viết văn

II Đồ dùng dạy - học:

- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

Trang 10

- Giấy khổ to và bút dạ.

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết câu

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu ra cày

.

- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:

đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động:

người lớn

- Phát giấy khổ lớn và bút dạ.Yêu cầu HS

hoạt động nhóm hoàn thành phiếu

- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Câu:Trên nương mỗi người một việc là

câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị

ngữ của câu là cụm danh từ

Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?

Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta

hỏi như thế nào ?

+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ( 1HS

đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt

động 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt

động )

- 3 HS lên bảng đặt câu + Một câu với người trên + Một câu với bạn

hoạt động

Từ ngữ chỉngười hoạtđộng

3/Các cụ giànhặt cỏ, đốt

lá 4/ Mấy chú

bé bắc bếpthổi cơm

5/ Các bà

mẹ tra ngô 6/ Các em

bé ngủ khìtrên lưng mẹ7/ Lũ chósủa om cảrừng

Nhặt cỏ, đốt

bắc bếp thổi cơmtra ngô

ngủ khì trênlưng mẹ

sủa om cảrừng

các cụ già

mấy chú bé

các bà mẹ các em bé

- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có Câu Câu hỏi cho Câu hỏi cho

Trang 11

- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn

- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng

+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai

làm gì ? Câu kể : Ai làm gì ? thường có hai

bộ phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (

Cái gì ? Con gì ?) Được gọi là chủ ngữ

Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì ? gọi là vị

ngữ

+ Câu kể Ai làm gì ? thường có những bộ

phận nào ?

* Ghi nhớ :

- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?

* Luyện tập :

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Gọi HS chữa bài

- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

* Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ

để quét nhà, quét sân

* Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ

để gieo cây mùa sau

* Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành

từ ngữ chỉhoạt động

từ ngữ chỉngười hoạtđộng

2/Người lớnđánh trâu racày

3/Các cụ giànhặt cỏ , đốt

lá 4/ Mấy chú

bé bắc bếpthổi cơm

5/ Các bà

mẹ tra ngô 6/ Các em

bé ngủ khìtrên lưng mẹ7/ Lũ chósủa om cảrừng

Người lớn làm gì ?

Các cụ già làm gì ?

Mấy chú bé làm gì ?

Các bà mẹ làm gì ?

Các em bé làm gì ?

Ai bắc bếp thổi cơm ?

Ai tra ngô ?

Ai ngủ khì trên lưng mẹ?

- 1 HS đọc thành tiếng

+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chândưới những câu kể Ai làm gì ? HS dưới lớpgạch bằng bút chì vào sách giáo khoa

- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )

Trang 12

cọ và làn cọ xuất khẩu

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ

Chủ ngữ viết tắt ở dưới là CN còn vị ngữ

viết VN Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là

một gạch chéo ( / )

- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn

kết luận lời giaiû đúng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Cha tôi /làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét

nhà , quét sân

- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để

gieo cây mùa sau

- Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ

và làn cọ xuất khẩu

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV hướng

dẫn các HS gặp khó khăn

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , đặt

câu và cho điểm học sinh viết tốt

- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày

- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò

Ngày soạn: 16 /12 /2010.

Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010.

Toán :Dấu hiệu chia hết cho 2.

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2

- Biết số chẵn, số lẻ HS làm bài tập 1, 2

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4 HSKT làm cộng, trừ, nhân 2, 3

- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế

II Đồ dùng dạy – học: :

GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK

HS: SGK, vở, bảng con,

III.Hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng chữa bài tập về nhà

- Yêu cầu một em nêu miệng các tính

Trang 13

- Nhận xét ghi điểm từng học sinh

Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề

-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

- Gọi một em lên bảng tìm các số chia

- Gọi HS nêu yêu cầu đề.

- Gọi 2 học sinh lên bảng điền vào chỗ

- Vậy để xác định số chia hết cho 2 ta

căn cứ vào đâu ?

+ Nhận xét tiết học

Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn

bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5

- 0, 2, 4, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20

- Các số này đều chia hết cho 2

- Những số chia hết cho 2 ở trên đều

- Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng

- Hai em nhắc lại quy tắc dấu hiệu chia hết cho 2

- Những số chia hết cho 2 là những sốchẵn

- Về nhà học bài và và làm các bài tập còn lại

- HS theo dõi

Bài 1: Tính

I.Mục đích, yêu cầu :

- HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ, bước đầu kể lại được câu chuyện " Một phát minh nho nhỏ " rõ ý chính, đúng diễn biến HSKT nghe kể và xem tranh

- Hiểu nội dung câu truyện và biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện

- Gd HS thích tìm hiểu thế giới xung quanh.

Trang 14

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to )

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện liên quan

đến những đồ chơi của em hoặc của

- GV khuyến khích HS dưới lớp theo

dõi, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi

bức tranh

* Kể trước lớp :

Gọi HS thi kể nối tiếp

+ Gọi HS kể lại toàn truyện

+ GV khuyến khích HS dưới lớp đưa

ra câu hỏi cho bạn kể

+ Theo bạn Ma - ri - a là người như

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Chuẩn

bị bài sau: Ôn tập

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta

sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và líthú trong thế giới xung quanh

+ Thực hiện theo lời dặn

- HS nghe

- Lắng nghe

- Theo dõibạn kể

- Lắng nghe và xem tranh

- Nghe

Trang 15

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : thất vọng, nâng niu.

- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,đáng yêu (trả lời được câu hỏi trong SGK) HSKT đọc được 3 câu trong bài

- Gd HS yêu thích cảnh vật xung quanh

II Đồ dùng dạy - học:

GV:Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc Tranh vẽ minh hoạ ( phóng to )

HS: SGK, vở,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp và nêu

nội dung bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Tranh

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn đọc nối tiếp

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài

khoa học lại một lần nữa không giúp

được gì cho nhà vua ?

+ Ý chính của đoạn 1 là gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại

+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa

ở cổ + Đoạn 3: Làm sao mặt trăng đến

+ Đêm hôm đó trăng sáng, nếu côngchúa thấy sẽ thất vọng và ốm trở lại

+ HS đặt câu

- Vì họ nghĩ cách che dấu mặt trăngtheo kiểu của người lớn

+ Nói lên nỗi lo của nhà vua

- Cả lớp đọc thầm, thảo luận cặp đôi +Công chúa nghĩ thế nào khi nhìn thấymặt trăng đang chiếu sáng trên bầu

- Nghe

HS đọc 3 câu trong bài

- HS luyện đọc

Trang 16

+ Công chúa trả lời thế nào ?

+ Gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời

- Giảng từ: nâng niu: nâng niu từng tí

- Nội dung bài nói lên điều gì?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần

-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?

+ Em thích nhất nhân vật nào trong

truyện ? Vì sao ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị

bài sau: Ôn tập

trời và một mặt trăng đang nằm trên

- Lắng nghe

Ngày soạn : 17 / 12 /2010

Ngày giảng : Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010

Toán : Dấu hiệu chia hết cho 5.

I.Mục đích, yêu cầu :

- HS biết dấu hiệu chia hết cho 5 Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5

- Rèn kĩ năng nhận biết tốt dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 trong bài tập 1, 4

- HSKG làm thêm bài tập 2, 3 HSKT làm phép cộng, trừ, nhân, chia 2 và 3

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 2

về nhà

+ HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Trang 17

- Hỏi học sinh bảng chia 5 ?

- Ghi bảng các số bị chia trong bảng

Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề

- Nêu các số và ghi lên bảng

-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con

- Gọi HS lên bảng tìm các số chia

hết cho 2

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét bài học sinh

Bài 2 :

- Gọi một học sinh nêu yêu cầu

-Yêu cầu lớp làm vào vở

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Dựa vào nhận xét để xác định

- Số chia hết 5 là : 120 , 1475 , 2145

vì các số này tận cùng của chúng là chữ số 0 hoặc 5

*Qui tắc : Những số chia hết cho 5 là những số tận cùng là chữ số 5 hoặc 0

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc đề bài xác định nội dung

đề bài

- Một em lên bảng chữa bài

- Số cần điền để được số chia hết cho

5 là : 860 865

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

- Củng cố về một số chia hết cho 5 có tận cùnglà chữ số 0 hoặc 5

-Vài HS nhắc lại nội dung bài học

- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

- HS theo dõi bạn

Trang 18

GV: Cây bút máy, SGK

HS: SGK, vở, bút máy

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Trả bài viết : Tả một đồ chơi mà em

Bài 1, 2, 3:- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc bài " Cái cối tân "

trang 143, 144 SGK

+ Yêu cầu HS theo dõi trao đổi và trả

lời câu hỏi

- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về

một đoạn văn

+ Nhận xét kết luận lời giải đúng

+ Đoạn1: MB:từ đầu gian nhà trống

( giới thiệu về cái cối được tả trong

bài )

+ Đoạn 2: TB- tiếp đến cối kêu ù

ù( tả hình dáng bên ngoài cái cối )

+ Đoạn 3 : TB-tiếp đến vui cả xóm

( tả hoạt động của cái cối )

+ Đoạn 4 : KB - còn lại ( nêu cảm

nghĩ về cái cối )

+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa

như thế nào ?

+ Nhờ đâu mà em nhận biết được bài

văn có mấy đoạn ?

c , Ghi nhớ :

* Luyện tập :

Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài

- Gọi học sinh trình bày

- Sau mỗi HS trình bày GV nhận xét

Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề

bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc

bút, không tả chi tiết từng bộ phận,

không viết cả bài

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- 2 HS nối tiếp nhau đọc

- 2 HS trao đổi, thảo luận, dùng bútchì đánh dấu vào sách giáo khoa

- Tiếp nối nhau trình bày

- 1 HS đọc +Lắng nghe

+ Tự viết bài

- Nghe

- HS đọc vài câu trong bài tập

- HS luyện đọc

- HS đọc tiếp

Trang 19

- Gọi HS trình bày GV chú ý sửa lỗi

dùng từ diễn đạt cho từng học sinh và

cho điểm những em viết tốt

3, Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà viết lại bài giới thiệu của em

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành

luyện tập (mục III) HSKT đọc được vài câu trong phần nhận xét,

- HSKG: nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? Tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3,

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS viết 2 câu kể theo kiểu

Bài 1:- Yêu cầu HS mở SGK đọc

nội dung và trả lời câu hỏi bài tập

1

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS Nhận xét

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa

bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải

đúng Bài 3 :+ Vị ngữ trong các

câu trên có ý nghĩa gì ?

Bài 4 :- Yêu cầu HS đọc nội dung

- Nhận xét, bổ sung -1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằngchì vào SGK

1 Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi VN

2 Người các buôn làng / kéo về nườmnượp VN

3 Mấy thanh niên / khua chiêng rộnràng VN+ Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt độngcủa người, của vật trong câu

- Nghe

- HS đọc vài câu trong phần nhận xét

Trang 20

- Gọi HS phát biểu và bổ sung

+ Nhận xét, kết luận câu trả lời

- Kết luận về lời giải đúng

- Các cụ già / chụm đầu bên những

chén rượu cần VN

- Các bà, các chị / sửa soạn khung

cửi VN

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung -Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải

đúng

Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả

lời câu hỏi

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Tự làm bài HSKG viết ít nhất 5 câu

- HS tiếp tục luyện đọc

- HS luyện đọc lại

Chiều: Khoa học:

Ôn tập học kì I

I Mục đích, yêu cầu: Ôn tập các kiến thức về:

- Tháp dinh dưỡng cân đối Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí

- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí HSKT đọc được vài câu trong bài

- GDHS luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện

II Đồ dùng dạy – học:

- GV và HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ

Trang 21

III Hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:

* Hoạt động 2: Vai trò của nước,

không khí trong đời sống sinh hoạt

- Hoạt động nhóm đôi

- Phát giấy cho mỗi nhóm

+ Vai trò của nước

+ Vai trò của không khí

+ Xen kẽ nước và không khí

- Gọi các nhóm lên trình bày, các

+ Trả lời các câu hỏi đặt ra

* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên

truyền viên xuất sắc

- HS làm việc theo cặp đôi

- Yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:

+ Bảo vệ môi trường nước

+ Bảo vệ môi trường không khí

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức

đã học để chuẩn bị tốt cho bài kiểm

- HS tiếp tục luyện đọc

- HS tham gia cùng bạn

Trang 22

Kĩ thuật :

I Mục đích - yêu cầu:

- Đánh giá kiến thức kĩ năng khâu thêu, qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS

- HS khéo tay cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS

- HSKT xâu được chỉ vào kim

- Giáo dục HS yêu mến sản phẩm do mình làm ra

II Đồ dùng dạy – học:

- GV : Tranh qui trình của các bài trong chương Mẫu khâu thêu đã học.

- HS : Dụng cụ vật liệu phục vụ cho mỗi tiết học

III Hoạt động dạy – học:

- Yêu cầu HS thực hành tiếp bài thực

hành của tiết trước

- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng

túng

HĐ2: Đánh giá sản phẩm của HS

GV tổ chức cho HS trưng bày sản

phẩm thực hành lên trước lớp GV nêu

1/ Cắt khâu thêu khăn tay2/ Cắt khâu thêu túi rút dây để đựngbút

3/ Cắt khâu thêu sản phẩm khác nhưváy liền, áo cho búp bê

4/ Gối ôm

- HS thực hành thêu theo nhóm

+ Vẽ hoặc sang được hình dáng, đẹp bốtrí cân đối

+ Thêu được các bộ phân của khăn tay

+ Thêu đúng kĩ thuật, các mũi thêutương đối đều, không bị dúm

+ Mũi thêu cuối đường thêu bị chặnđúng qui cách

+ Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn vàphối màu hợp lí

+ Hoàn thành sản phẩm đúng nội dungquy định

- HS đánh giá sản phẩm

- Nghe

- HS xâu chỉ vào kim

- HS thực hiện cùng bạn

Trang 23

thêu khăn tay ntn?

- Nêu cách thực hành cắt, khâu thêu

Toán:

Luyện tập.

I Mục đích, yêu cầu:

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5

- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản

- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4.HSKT làm được phép cộng, trừ; nhân, chia 2, 3

- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thưc tế

II.Đồ dùng dạy - học:

- GV và HS sgk

III.Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu

b.Giảng bài: GV hướng dẫn HS làm

bài tập

Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề

- Gọi HS lên bảng làm

- GV chấm bài 5 HS

Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài

- GV ghi điểm nhận xét bài làm của

HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề

- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh

- 2 HS lên bảng thi làm nhanh

- GV kết luận – ghi điểm

Bài 4: HS khá, giỏi

- GV nêu yêu cầu của đề

- GV gọi nhiều HS phát biểu

- GV chốt lại ý đúng : số vừa chia hết

cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận

- HS nêu yêu cầu – HS làm bài vào vở

- 3 HS lên bảng làm 3 ý của bài

210 + 321

Trang 24

cùng là số 0

3.Củng cố dặn dò:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu

hiệu chia hết cho 5

- Xem lại các bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Dấu hiệu chia hết

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả bao quát

Bài 1 : - Yêu cầu 2 HS đọc đề bài

- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu

chiếc cặp )

+ Đ2 : tiếp đến đeo chiếc ba lô (Tả

quai cặp và dây đeo )

+ Đ3 : Tiếp đến và thước kẻ (Tả cấu

tạo bên trong của cặp )c/ Nội dung miêu tả của từng đoạn

- Nghe

- HS đọc

2 – 3 câu trong bài tập 1

Trang 25

Bài 2:- HS đọc đề bài và gợi ý

- Yêu cầu quan sát chiếc cặp của mình

và tự làm bài Chú ý:

+ Chỉ viết đoạn văn miêu tả hình dáng

bên ngoài của cặp

+ Cần miêu tả những đặc điểm riêng

của chiếc cặp mình tả

+ Khi viết cần bộc lộ cảm xúc của

mình

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng

từ, diễn đạt nhận xét chung và cho

điểm

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn thành bài văn :

Tả chiếc cặp sách của em hoặc của

bạn em

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập,

kiểm tra

được báo hiệu bằng những từ ngữ :

+ Đoạn 1 : Màu đỏ tươi + Đoạn 2 : Quai cặp + Đoạn 3 : Mở cặp ra + 1

- HS luyện đọc tiếp

Thực hành : Dấu hiệu chia hết chia hết cho 2, 5

I Mục đích – yêu cầu

- HS củng cố lại những kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 2, 5

- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập.HSKT làm được cộng, trừ, nhân, chia 2, 3

- Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài, vận dụng thực tế

II Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung

HS :vở luyện

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT1.Bài cũ 2 HS nêu

Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 – lấy ví dụ

Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 – lấy ví dụ

a.Số nào chia hết cho 2 ?

b.Số nào chia hết cho ?

c.Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia

hết cho 5 ?

- 2 HS nêu - nhận xét

- 1 HS đọc đề

- HS lên bảng làm a.4568; 2050; 3576 b.2050

c.2050

- HS nhận xét

- Nghe

Bài 1:Tính

547 – 210

548 + 65

3 x 2

3 x 4

Trang 26

Bài 3 : HS giỏi ( Bài 150 – TNC )

Gv gọi HS nêu yêu cầu của đề

Bài toán cho biết gì ?

Bài toán hỏi gì ?

Muốn tìm tuổi của đội trưởng chúng ta

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập

2, 3

Địa lí:

Ôn tập học kì II.Mục đích, yêu cầu : - HS biết:

- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc,trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên sơn, tây Nguyên, trung du bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ HSKT đọc 3 câu trong bài

- Gd HS yêu quê hương, đất nước và cảnh vật thiên nhiên

II.Đồ dùng dạy – học :

- BĐ Địa lí tự nhiên, BĐ hành chính VN

- Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS

III.Hoạt động dạy – học :

1.Kiểm tra bài cũ :

- Chỉ vị trí của TP Hải Phòng trên BĐ

- Vì sao TP Hải Phòng lại nhanh

chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn

hóa, khoa học của ĐBBB ?

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí

các địa danh trên bản đồ

- HS trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 25/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng của bạn. - Bài soạn Giáo án lớp 4 tuần 17 có soạn HSKT
Bảng c ủa bạn (Trang 7)
Hình 3 sgk - Bài soạn Giáo án lớp 4 tuần 17 có soạn HSKT
Hình 3 sgk (Trang 29)
Hình đội ngũ vàrèn luyện tư thế cơ bản đã học ở - Bài soạn Giáo án lớp 4 tuần 17 có soạn HSKT
nh đội ngũ vàrèn luyện tư thế cơ bản đã học ở (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w