III Hoạt động dạy - học 1.Bài cũ Gọi HS viết: Thượng võ, khuyến khích, Hữu Trấp đã nói với nhà vua như thế nào về yêu cầu của công chúa?. b Luyện tập , thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu
Trang 1Ngày soạn: 15 /12 /2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2010
Toán:
Luyện tập.
I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số Biết chia cho số ba chữ số
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập2, 3b để giải bài toán có lời văn
Bài 3 -Yêu cầu HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
54322: 346 = 157;106141 : 413 = 257
25275 : 234 = 2349(dư3) 123220: 404 = 304
- HS nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm vở nháp
Bài giải
18 kg = 18 000 g
Số gam muối có trong mỗi gói là :
18 000 : 240 = 75 (g) Đáp số: 75 g
- 2 HS đọc
- Một sân bóng đá hình chữ nhật, códiện tích 7140 m2 , chiều dài 105 m a) Tìm chiều rộng của sân bóng đá ?b) Tính chu vi của sân bóng đá ?-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
Bài giải Chiều rộng của sân vận động là :
- HS làm
436 + 45
Bài 1: Tính
Trang 2- Dặn dò HS làm bài tập trên, chuẩn
bị bài sau: Luyện tập chung
7140 : 105 = 68 (m)Chu vi của sân vận động là : (105 + 68) x 2 = 346 (m) Đáp số : 68 m ; 346 m
- HS cả lớp
Đạo đức: Yêu lao động (t2)
I.Mục đích, yêu cầu:
- HS nhận thức được ích lợi của lao động
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân HSKT tham gia làm vệ sinh ở lớp
- HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động
- Gd HS: Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
III.Đồ dùng dạy - học :
- GV và HS sưu tầm tr/ả về tấm gương lao động
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm
nghề gì? Vì sao em lại yêu thích
nghề đó? Để thực hiện ước mơ của
mình, ngay từ bây giờ em cần phải
có thể thực hiện được ước mơ nghề
nghiệp tương lai của mình
*Hoạt động 2: HS trình bày, giới
thiệu về các bài viết, tranh vẽ (Bài
tập 3, 4, 6- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4,
6
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang Mọi
người đều cần phải lao động vì bản
thân, gia đình và xã hội
- HS cùng tham gia với bạn
- Nghe
Trang 3+Trẻ em cũng cần tham gia các
công việc ở nhà, ở trường và ngoài
xã hội phù hợp với khả năng của bản
thân
- Mỗi người đều phải biết yêu lao
động và tham gia lao động phù hợp
với khả năng của mình
3.Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ
bản thân Tích cực tham gia vào các
công việc ở nhà, ở trường và ngoài
xã hội
-Về xem lại bài và học thuộc ghi
nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau: kính trọng,
biết ơn người lao động
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Đại thần, tức tốc HSKT đọc 3 câu trong bài
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu(trả lời đúng câu hỏi trong SGK)
- GDHS luôn yêu thích cảnh vật và con người
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc.
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phân vai truyện "Trong
quán ăn Ba Cá Bống" và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Gọi 1 HS trả lời nội dung chính của
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trực tiếp
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ở vương quốc nọ … đến nhà vua
+ Đoạn 2: Nhà vua buồn lắm đến
- HS nghe
- HS luyện đọc
2 câu
Trang 4- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng
gì ?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học
đã nói với nhà vua như thế nào về yêu
cầu của công chúa ?
- Giảng từ : Đại thần.
+ Ý của đoạn 1 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đi và trả
lời câu hỏi
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác so
với các đại thần và các nhà khoa
học ?- Tìm những câu nói cho thấy
suy nghĩ của công chúa nhỏ về mặt
trăng rất khác với suy nghĩ của người
lớn ?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu
hỏi
- Chú hề đã làm gì để có được " mặt
trăng " cho công chúa ?
- Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng
cho em biết điều gì ?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài:
người dẫn chuyện, chú hề, công chúa
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
- HS luyện đọc theo cặp đôi
- 1 HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm+ Công chúa mong muốn có mặt trăng
và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần vàcác nhà khoa học đến để bàn cách lấymặt trăng xuống cho công chúa
Các quan lớn ở trong triều
- Nguyện vọng có mặt trăng của côngchúa
- Cả lớp đọc thầm HS thảo luận cặpđôi và trả lời câu hỏi
+ Xem nàng nghĩ về mặt trăng như thếnào
+ Nàng cho rằng mặt trăng chỉ lớn hơnmóng tay của cô, mặt trăng ngang quangọn cây trước cửa sổ và được làmbằng vàng
+ Cách nghĩ của công chú vềmặt trăng
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Chú hề tức tốc đến gặp bác thợ kimhoàn, đặt làm ngay một mặt trăng bằngvàng, lớn hơn móng tay của công chúa,cho mặt trăng vào sợi dây chuyền vàng
để công chúa đeo vào cổ
- HS nêu nội dung
- 3 em phân theo vai đọc bài
- 3 lượt HS thi đọc toàn bài
- HS tự nêu
- Thực hiện theo lời dặn của GV
- HS luyện đọctiếp
- HS đọc
3 câu trong bài
- Nghe
Trang 51.Kiểm tra bài cũ:
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút
khỏi Thăng Long là đúng hay sai ?
Vì sao ?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt
được thắng lợi vẻ vang này ?
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Trong giờ học này, các em sẽ cùng
ôn lại các kiến thức lịch sử đã học từ
bài 7 đến bài 17
b.Phát triển bài :
*Hoạt động nhóm 4 :
- GV treo băng thời gian lên bảng
và thảo luận rồi điền nội dung của
từng giai đoạn tương ứng với thời
gian
- Tổ chức cho các em lên bảng ghi
nội dung hoặc các nhóm báo cáo kết
quả sau khi thảo luận
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo
kết quả làm việc của nhóm trước cả
lớp - GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố - Dặn dò::
- GV cho HS chơi một số trò chơi
- Về nhà xem lại bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS tiếp tục luyện đọc
- Về đọc lại
Trang 6- Chuẩn bị: ôn cuối học kì I
Luyện chính tả Chính tả: Rất nhiều mặt trăngI.Mục đích – yêu cầu:
- HS viết đúng chính tả của bài: Rất nhiều mặt trăng ( đoạn từ đầu đến của nhà vua) khôngmắc quá 5 lỗi trong bài Viết đúng: xa,vương quốc, xinh xinh, đại thần
Làm đúng bài tập: Tìm tiếng các vần ât hoặc âc ở bài 2b tr 156 Sgk
- Rèn HS viết đúng chính tả, viết chữ đẹp HSKT nhìn chép được 3 câu đầu trong bài
- Giáo dục HS cần có tính cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Đồ dùng dạy – học : GV: Nội dung bài soạn, Sgk
HS: vở, bảng con,
III Hoạt động dạy - học
1.Bài cũ Gọi HS viết:
Thượng võ, khuyến khích, Hữu Trấp
đã nói với nhà vua như thế nào về yêu
cầu của công chúa ?
- HS viết từ khó vào bảng con
- GV đọc đoạn văn chậm rãi theo từng
câu cho HS viết
- Đọc cho HS dò lại bài chính tả
- HS dò bài bạn
- Chấm bài HS Nhận xét
Bài tập: Tìm các tiếng chứa vần ât
hoặc âc ở bài tập 2b tr 156
HS tự làm – trình bày –nx
3.Củng cố -dặn dò
- Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ
còn viết sai về nhà viết lại
2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con nx
HS mở SGK
- 1 HS đọc thầm và trả lời - nx + Công chúa mong muốn có mặttrăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặttrăng
+ Nhà vua cho vời tất cả các đại thần
và các nhà khoa học đến để bàn cáchlấy mặt trăng xuống cho công chúa
- HS viết vào bảng con những từ khónhư trên mục tiêu
- HS viết vào vở
- HS dò bài
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
Chữa lỗi sai
- HS nêu yêu cầu
- HS nghe
- HS viết theo bạn
- HS nhìn SGK chép lại 3 câu đầu trong bài
- HS nộp bài chấm
Ngày soạn: 16 / 12 /2010.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
Toán:
Trang 7Luyện tập chung (t1)I.Mục đích, yêu cầu: Giúp học sinh:
- Kỹ năng thực hiện được phépnhân, phép chia bài1 bảng 1,2 (3 cột đầu)
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ bài 4a, b
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2, 3( giải bài toán có lời văn)
- Gd HS yêu thích học toán, vận dụng vào trong thực tế
II.Đồ dùng dạy - học :
GV: Bảng phụ kẻ bài tập 1, SGK
HS: SGK, bảng con, vở,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập3, đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được
củng cố kĩ năng giải một số dạng toán đã
học
b) Luyện tập , thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng là
gì trong phép tính nhân, tính chia ?
-Yêu cầu HS nêu cách tìm thừa số, tích
chưa biết trong phép nhân, tìm số chia, số bị
chia hoặc thương chưa biết trong phép chia
-Yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phépnhân, là số chia, số bị chia hoặc thương chưabiết trong phép chia
- 5 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng
số, HS cả lớp làm bài vào vở nháp
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS làm trên bảng, HS còn lại làm vở nháp, nhận xét
Trang 8- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
-Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu
bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được
gì ? -Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trang
91 / SGK
- Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của
- Dặn dò HS về nhà ôn tập lại các dạng toán
đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu l/ n hoặc vần ât / âc
- Gd HS luyện chữ viết đẹp, tính cẩn thận khi viết bài
II Đồ dùng dạy - học:
GV: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bút,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 3 HS viết bảng
a Giới thiệu bài:
Trong giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe,
viết đoạn văn "Mùa đông trên rẻo cao" và
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 9làm bài tập chính tả phân biệt l/ n hoặc vần
ât/ âc
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã
về với rẻo cao ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
a.Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài và bổ sung
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
+Câu b hướng dẫn học sinh thực hiện
tương tự như câu a
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài GV chia lớp thành 2
nhóm.Yêu cầu HS lần lượt lên bảng dùng bút
màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ
đã lìa cành
- Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườnxuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, sạch
sẽ, khua lao xao,
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Dùng bút chì viết vào vở nháp + Đọc bài, nhận xét bổ sung
loại nhạc cụ - lễ hội - nổi tiếng
- Lời gải: giấc ngủ - đất trời - vất vả
- 1 HS đọc thành tiếng
- Thi làm bài
- Chữa bài vào vở :
giấc mộng - làm người - xuất hiện - nửa mặt
lấc láo cất tiếng lên tiếng nhấc chàng đất - lảo đảo - thật dài - nắm tay
Nhận xét bổ sung cho bạn
- Thực hiện theo giáo viên dặn dò
Luyện từ và câu: Câu kể: Ai làm gì?
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngũ trong mỗi câu; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ?
- Gd HS: Biết sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể Ai làm gì ? khi nói hoặc viết văn
II Đồ dùng dạy - học:
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
Trang 10- Giấy khổ to và bút dạ.
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi học sinh viết câu
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng: Người lớn đánh trâu ra cày
.
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động:
đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động:
người lớn
- Phát giấy khổ lớn và bút dạ.Yêu cầu HS
hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Câu:Trên nương mỗi người một việc là
câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị
ngữ của câu là cụm danh từ
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì ?
Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta
hỏi như thế nào ?
+ Gọi HS đặt câu hỏi cho từng câu kể ( 1HS
đặt 2 câu : 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt
động 1 câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt
động )
- 3 HS lên bảng đặt câu + Một câu với người trên + Một câu với bạn
hoạt động
Từ ngữ chỉngười hoạtđộng
3/Các cụ giànhặt cỏ, đốt
lá 4/ Mấy chú
bé bắc bếpthổi cơm
5/ Các bà
mẹ tra ngô 6/ Các em
bé ngủ khìtrên lưng mẹ7/ Lũ chósủa om cảrừng
Nhặt cỏ, đốt
lá
bắc bếp thổi cơmtra ngô
ngủ khì trênlưng mẹ
sủa om cảrừng
các cụ già
mấy chú bé
các bà mẹ các em bé
- Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có Câu Câu hỏi cho Câu hỏi cho
Trang 11- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng
+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai
làm gì ? Câu kể : Ai làm gì ? thường có hai
bộ phận Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai (
Cái gì ? Con gì ?) Được gọi là chủ ngữ
Bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì ? gọi là vị
ngữ
+ Câu kể Ai làm gì ? thường có những bộ
phận nào ?
* Ghi nhớ :
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ?
* Luyện tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Câu 1: Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân
* Câu 2: Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ
để gieo cây mùa sau
* Câu 3: Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành
từ ngữ chỉhoạt động
từ ngữ chỉngười hoạtđộng
2/Người lớnđánh trâu racày
3/Các cụ giànhặt cỏ , đốt
lá 4/ Mấy chú
bé bắc bếpthổi cơm
5/ Các bà
mẹ tra ngô 6/ Các em
bé ngủ khìtrên lưng mẹ7/ Lũ chósủa om cảrừng
Người lớn làm gì ?
Các cụ già làm gì ?
Mấy chú bé làm gì ?
Các bà mẹ làm gì ?
Các em bé làm gì ?
Ai bắc bếp thổi cơm ?
Ai tra ngô ?
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
- 1 HS đọc thành tiếng
+ 1 HS lên bảng dùng phấn màu gạch chândưới những câu kể Ai làm gì ? HS dưới lớpgạch bằng bút chì vào sách giáo khoa
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
Trang 12cọ và làn cọ xuất khẩu
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Nhắc HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ
Chủ ngữ viết tắt ở dưới là CN còn vị ngữ
viết VN Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là
một gạch chéo ( / )
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giaiû đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Cha tôi /làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
nhà , quét sân
- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để
gieo cây mùa sau
- Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ
và làn cọ xuất khẩu
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài GV hướng
dẫn các HS gặp khó khăn
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ , đặt
câu và cho điểm học sinh viết tốt
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Ngày soạn: 16 /12 /2010.
Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2010.
Toán :Dấu hiệu chia hết cho 2.
I Mục đích, yêu cầu:
- Học sinh biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Biết số chẵn, số lẻ HS làm bài tập 1, 2
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4 HSKT làm cộng, trừ, nhân 2, 3
- Gd HS vận dụng tính toán nhanh trong thực tế
II Đồ dùng dạy – học: :
GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, SGK
HS: SGK, vở, bảng con,
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập về nhà
- Yêu cầu một em nêu miệng các tính
Trang 13- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi một em lên bảng tìm các số chia
- Gọi HS nêu yêu cầu đề.
- Gọi 2 học sinh lên bảng điền vào chỗ
- Vậy để xác định số chia hết cho 2 ta
căn cứ vào đâu ?
+ Nhận xét tiết học
Dặn về nhà học bài, làm bài và chuẩn
bị bài: Dấu hiệu chia hết cho 5
- 0, 2, 4, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20
- Các số này đều chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 ở trên đều
- Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hai em nhắc lại quy tắc dấu hiệu chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 là những sốchẵn
- Về nhà học bài và và làm các bài tập còn lại
- HS theo dõi
Bài 1: Tính
I.Mục đích, yêu cầu :
- HS dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ, bước đầu kể lại được câu chuyện " Một phát minh nho nhỏ " rõ ý chính, đúng diễn biến HSKT nghe kể và xem tranh
- Hiểu nội dung câu truyện và biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện
- Gd HS thích tìm hiểu thế giới xung quanh.
Trang 14II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to )
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện liên quan
đến những đồ chơi của em hoặc của
- GV khuyến khích HS dưới lớp theo
dõi, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi
bức tranh
* Kể trước lớp :
Gọi HS thi kể nối tiếp
+ Gọi HS kể lại toàn truyện
+ GV khuyến khích HS dưới lớp đưa
ra câu hỏi cho bạn kể
+ Theo bạn Ma - ri - a là người như
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện Chuẩn
bị bài sau: Ôn tập
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta
sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và líthú trong thế giới xung quanh
+ Thực hiện theo lời dặn
- HS nghe
- Lắng nghe
- Theo dõibạn kể
- Lắng nghe và xem tranh
- Nghe
Trang 15- Hiểu nghĩa các từ ngữ : thất vọng, nâng niu.
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,đáng yêu (trả lời được câu hỏi trong SGK) HSKT đọc được 3 câu trong bài
- Gd HS yêu thích cảnh vật xung quanh
II Đồ dùng dạy - học:
GV:Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc Tranh vẽ minh hoạ ( phóng to )
HS: SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp và nêu
nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tranh
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài
khoa học lại một lần nữa không giúp
được gì cho nhà vua ?
+ Ý chính của đoạn 1 là gì ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa
ở cổ + Đoạn 3: Làm sao mặt trăng đến
+ Đêm hôm đó trăng sáng, nếu côngchúa thấy sẽ thất vọng và ốm trở lại
+ HS đặt câu
- Vì họ nghĩ cách che dấu mặt trăngtheo kiểu của người lớn
+ Nói lên nỗi lo của nhà vua
- Cả lớp đọc thầm, thảo luận cặp đôi +Công chúa nghĩ thế nào khi nhìn thấymặt trăng đang chiếu sáng trên bầu
- Nghe
HS đọc 3 câu trong bài
- HS luyện đọc
Trang 16+ Công chúa trả lời thế nào ?
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4 và trả lời
- Giảng từ: nâng niu: nâng niu từng tí
- Nội dung bài nói lên điều gì?
* Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu 3 HS phân vai đọc bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
+ Em thích nhất nhân vật nào trong
truyện ? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị
bài sau: Ôn tập
trời và một mặt trăng đang nằm trên
- Lắng nghe
Ngày soạn : 17 / 12 /2010
Ngày giảng : Thứ năm ngày 23 tháng 12 năm 2010
Toán : Dấu hiệu chia hết cho 5.
I.Mục đích, yêu cầu :
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 5 Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5
- Rèn kĩ năng nhận biết tốt dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 trong bài tập 1, 4
- HSKG làm thêm bài tập 2, 3 HSKT làm phép cộng, trừ, nhân, chia 2 và 3
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập số 2
về nhà
+ HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Trang 17- Hỏi học sinh bảng chia 5 ?
- Ghi bảng các số bị chia trong bảng
Bài 1 : + Gọi 1 HS đọc nội dung đề
- Nêu các số và ghi lên bảng
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
- Gọi HS lên bảng tìm các số chia
hết cho 2
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 :
- Gọi một học sinh nêu yêu cầu
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Dựa vào nhận xét để xác định
- Số chia hết 5 là : 120 , 1475 , 2145
vì các số này tận cùng của chúng là chữ số 0 hoặc 5
*Qui tắc : Những số chia hết cho 5 là những số tận cùng là chữ số 5 hoặc 0
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc đề bài xác định nội dung
đề bài
- Một em lên bảng chữa bài
- Số cần điền để được số chia hết cho
5 là : 860 865
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Củng cố về một số chia hết cho 5 có tận cùnglà chữ số 0 hoặc 5
-Vài HS nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
- HS theo dõi bạn
Trang 18GV: Cây bút máy, SGK
HS: SGK, vở, bút máy
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Trả bài viết : Tả một đồ chơi mà em
Bài 1, 2, 3:- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc bài " Cái cối tân "
trang 143, 144 SGK
+ Yêu cầu HS theo dõi trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Gọi HS trình bày, mỗi HS chỉ nói về
một đoạn văn
+ Nhận xét kết luận lời giải đúng
+ Đoạn1: MB:từ đầu gian nhà trống
( giới thiệu về cái cối được tả trong
bài )
+ Đoạn 2: TB- tiếp đến cối kêu ù
ù( tả hình dáng bên ngoài cái cối )
+ Đoạn 3 : TB-tiếp đến vui cả xóm
( tả hoạt động của cái cối )
+ Đoạn 4 : KB - còn lại ( nêu cảm
nghĩ về cái cối )
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa
như thế nào ?
+ Nhờ đâu mà em nhận biết được bài
văn có mấy đoạn ?
c , Ghi nhớ :
* Luyện tập :
Bài 1 : - Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận và làm bài
- Gọi học sinh trình bày
- Sau mỗi HS trình bày GV nhận xét
Bài 2 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc
bút, không tả chi tiết từng bộ phận,
không viết cả bài
- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- 2 HS trao đổi, thảo luận, dùng bútchì đánh dấu vào sách giáo khoa
- Tiếp nối nhau trình bày
- 1 HS đọc +Lắng nghe
+ Tự viết bài
- Nghe
- HS đọc vài câu trong bài tập
- HS luyện đọc
- HS đọc tiếp
Trang 19- Gọi HS trình bày GV chú ý sửa lỗi
dùng từ diễn đạt cho từng học sinh và
cho điểm những em viết tốt
3, Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài giới thiệu của em
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì ? theo yêu cầu cho trước, qua thực hành
luyện tập (mục III) HSKT đọc được vài câu trong phần nhận xét,
- HSKG: nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? Tả hoạt động của các nhân vật trong tranh (BT3,
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS viết 2 câu kể theo kiểu
Bài 1:- Yêu cầu HS mở SGK đọc
nội dung và trả lời câu hỏi bài tập
1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS Nhận xét
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa
bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải
đúng Bài 3 :+ Vị ngữ trong các
câu trên có ý nghĩa gì ?
Bài 4 :- Yêu cầu HS đọc nội dung
- Nhận xét, bổ sung -1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằngchì vào SGK
1 Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi VN
2 Người các buôn làng / kéo về nườmnượp VN
3 Mấy thanh niên / khua chiêng rộnràng VN+ Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt độngcủa người, của vật trong câu
- Nghe
- HS đọc vài câu trong phần nhận xét
Trang 20- Gọi HS phát biểu và bổ sung
+ Nhận xét, kết luận câu trả lời
- Kết luận về lời giải đúng
- Các cụ già / chụm đầu bên những
chén rượu cần VN
- Các bà, các chị / sửa soạn khung
cửi VN
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung -Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 3 :- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời câu hỏi
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Tự làm bài HSKG viết ít nhất 5 câu
- HS tiếp tục luyện đọc
- HS luyện đọc lại
Chiều: Khoa học:
Ôn tập học kì I
I Mục đích, yêu cầu: Ôn tập các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối Một số tính chất của nước và không khí; thành phần chính của không khí
- Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên Vai trò của nước và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí HSKT đọc được vài câu trong bài
- GDHS luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy – học:
- GV và HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí Bút màu, giấy vẽ
Trang 21III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
* Hoạt động 2: Vai trò của nước,
không khí trong đời sống sinh hoạt
- Hoạt động nhóm đôi
- Phát giấy cho mỗi nhóm
+ Vai trò của nước
+ Vai trò của không khí
+ Xen kẽ nước và không khí
- Gọi các nhóm lên trình bày, các
+ Trả lời các câu hỏi đặt ra
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên
truyền viên xuất sắc
- HS làm việc theo cặp đôi
- Yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+ Bảo vệ môi trường nước
+ Bảo vệ môi trường không khí
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức
đã học để chuẩn bị tốt cho bài kiểm
- HS tiếp tục luyện đọc
- HS tham gia cùng bạn
Trang 22
Kĩ thuật :
I Mục đích - yêu cầu:
- Đánh giá kiến thức kĩ năng khâu thêu, qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS
- HS khéo tay cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS
- HSKT xâu được chỉ vào kim
- Giáo dục HS yêu mến sản phẩm do mình làm ra
II Đồ dùng dạy – học:
- GV : Tranh qui trình của các bài trong chương Mẫu khâu thêu đã học.
- HS : Dụng cụ vật liệu phục vụ cho mỗi tiết học
III Hoạt động dạy – học:
- Yêu cầu HS thực hành tiếp bài thực
hành của tiết trước
- GV theo dõi giúp đỡ HS còn lúng
túng
HĐ2: Đánh giá sản phẩm của HS
GV tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm thực hành lên trước lớp GV nêu
1/ Cắt khâu thêu khăn tay2/ Cắt khâu thêu túi rút dây để đựngbút
3/ Cắt khâu thêu sản phẩm khác nhưváy liền, áo cho búp bê
4/ Gối ôm
- HS thực hành thêu theo nhóm
+ Vẽ hoặc sang được hình dáng, đẹp bốtrí cân đối
+ Thêu được các bộ phân của khăn tay
+ Thêu đúng kĩ thuật, các mũi thêutương đối đều, không bị dúm
+ Mũi thêu cuối đường thêu bị chặnđúng qui cách
+ Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn vàphối màu hợp lí
+ Hoàn thành sản phẩm đúng nội dungquy định
- HS đánh giá sản phẩm
- Nghe
- HS xâu chỉ vào kim
- HS thực hiện cùng bạn
Trang 23thêu khăn tay ntn?
- Nêu cách thực hành cắt, khâu thêu
Toán:
Luyện tập.
I Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình huống đơn giản
- HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4.HSKT làm được phép cộng, trừ; nhân, chia 2, 3
- Gd HS cẩn thận khi tính toán vận dụng thưc tế
II.Đồ dùng dạy - học:
- GV và HS sgk
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu
b.Giảng bài: GV hướng dẫn HS làm
bài tập
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề
- Gọi HS lên bảng làm
- GV chấm bài 5 HS
Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài
- GV ghi điểm nhận xét bài làm của
HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- GV tổ chức cho HS thi làm nhanh
- 2 HS lên bảng thi làm nhanh
- GV kết luận – ghi điểm
Bài 4: HS khá, giỏi
- GV nêu yêu cầu của đề
- GV gọi nhiều HS phát biểu
- GV chốt lại ý đúng : số vừa chia hết
cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận
- HS nêu yêu cầu – HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm 3 ý của bài
210 + 321
Trang 24cùng là số 0
3.Củng cố dặn dò:
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu
hiệu chia hết cho 5
- Xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Dấu hiệu chia hết
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả bao quát
Bài 1 : - Yêu cầu 2 HS đọc đề bài
- Yêu cầu trao đổi, thực hiện yêu
chiếc cặp )
+ Đ2 : tiếp đến đeo chiếc ba lô (Tả
quai cặp và dây đeo )
+ Đ3 : Tiếp đến và thước kẻ (Tả cấu
tạo bên trong của cặp )c/ Nội dung miêu tả của từng đoạn
- Nghe
- HS đọc
2 – 3 câu trong bài tập 1
Trang 25Bài 2:- HS đọc đề bài và gợi ý
- Yêu cầu quan sát chiếc cặp của mình
và tự làm bài Chú ý:
+ Chỉ viết đoạn văn miêu tả hình dáng
bên ngoài của cặp
+ Cần miêu tả những đặc điểm riêng
của chiếc cặp mình tả
+ Khi viết cần bộc lộ cảm xúc của
mình
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng
từ, diễn đạt nhận xét chung và cho
điểm
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành bài văn :
Tả chiếc cặp sách của em hoặc của
bạn em
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập,
kiểm tra
được báo hiệu bằng những từ ngữ :
+ Đoạn 1 : Màu đỏ tươi + Đoạn 2 : Quai cặp + Đoạn 3 : Mở cặp ra + 1
- HS luyện đọc tiếp
Thực hành : Dấu hiệu chia hết chia hết cho 2, 5
I Mục đích – yêu cầu
- HS củng cố lại những kiến thức đã học về dấu hiệu chia hết cho 2, 5
- HS làm đúng, nhanh, thành thạo các bài tập.HSKT làm được cộng, trừ, nhân, chia 2, 3
- Gd HS độc lập suy nghĩ khi làm bài, vận dụng thực tế
II Đồ dùng dạy – học: GV : nội dung
HS :vở luyện
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT1.Bài cũ 2 HS nêu
Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 – lấy ví dụ
Nêu dấu hiệu chia hết cho 5 – lấy ví dụ
a.Số nào chia hết cho 2 ?
b.Số nào chia hết cho ?
c.Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5 ?
- 2 HS nêu - nhận xét
- 1 HS đọc đề
- HS lên bảng làm a.4568; 2050; 3576 b.2050
c.2050
- HS nhận xét
- Nghe
Bài 1:Tính
547 – 210
548 + 65
3 x 2
3 x 4
Trang 26Bài 3 : HS giỏi ( Bài 150 – TNC )
Gv gọi HS nêu yêu cầu của đề
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn tìm tuổi của đội trưởng chúng ta
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
2, 3
Địa lí:
Ôn tập học kì II.Mục đích, yêu cầu : - HS biết:
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, địa hình, khí hậu, sông ngòi; dân tộc,trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên sơn, tây Nguyên, trung du bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ HSKT đọc 3 câu trong bài
- Gd HS yêu quê hương, đất nước và cảnh vật thiên nhiên
II.Đồ dùng dạy – học :
- BĐ Địa lí tự nhiên, BĐ hành chính VN
- Lược đồ trống VN treo tường và của cá nhân HS
III.Hoạt động dạy – học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Chỉ vị trí của TP Hải Phòng trên BĐ
- Vì sao TP Hải Phòng lại nhanh
chóng trở thành trung tâm kinh tế, văn
hóa, khoa học của ĐBBB ?
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí
các địa danh trên bản đồ
- HS trả lời câu hỏi