1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2006-2007

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV : Tác giả đã quan sát rất tinh tế cơn mưa bằng tất cả các giác quan, quan sát cơn mưa từ lúc có dấu hiệu báo mưa đến khi mưa tạnh, tác giả đã nhìn thấy, nghe thấy , ngửi và cảm thấy s[r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 15 / 9 / 2006

Ngày dạy: Thứ hai ngày 18 tháng 9 năm 2006

Tập đọc:

LÒNG DÂN ( PHẦN 1) Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc đúng một văn bản kịch, cụ thể :

+ Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm trong bài

+ Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai

- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh hoạ bài dạy

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

Hoạt động dạy và học :

Bài cũ :

- Gọi 2 em đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu”

H : Mỗi sắc màu trong bài gợi ra những hình ảnh nào ? ( Rút )

H : Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? ( Huyền )

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi 1 em đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian,

tình huống diễn ra vở kịch

- GV đọc diễn cảm trích đoạn kịch Chú ý:

+ Phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật và lời chú

thích về thái độ, hành động của nhân vật VD:

Cai:(Xẵng giọng) Chồng chị à ?

Dì Năm: Dạ, chồng tui

Cai: Để coi.(quay sang lính) Trói nó lại cho tao (chỉ dì Năm)

Cứ trói đi,Tao ra lịnh mà (lính trói dì Năm lại)

+ Thể hiện đúng tình cảm, thái độ của nhân vật và tình huống

kịch Cụ thể:

 Giọng cai và lính: Hống hách, xấc xược

 Giọng dì Năm và chú cán bộ ở đoạn đầu: Tự nhiên, ở đoạn

sau: Dì Năm rất khéo giả vờ than vãn khi bị trói, nghẹn ngào

nói lời trối trăng với con khi bị doạ bắn chết

 Giọng An: Giọng 1 đứa trẻ đang khóc (An tham gia rất tự

nhiên vào vở kịch do má em dàn dựng.Trong tình huống nguy

hiểm, em khóc vì thật sự lo cho má.)

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ những nhân vật trong màn

- 1 HS đọc

-Lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe Chú ý giọng nói nhân vật, lời thoại theo GV

Trang 2

- 2 nhóm HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch Chú ý đọc

đúng các từ địa phương (hổng thấy, tui, lẹ,…) Chia màn kịch thành

các đoạn như sau để luyện đọc :

+ Đoạn 1: Từ đầu  lời dì Năm (Chồng tui Thằng này là con)

+ Đoạn 2: Từ lời cai (chồng chị à ?) đến lời lính (Ngồi xuống! …

Rục rịch tao bắn.)

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV kết hợp sửa lỗi cho HS và giúp đỡ HS hiểu các từ chú giải

trong bài (cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng)

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu 1-2 em đọc lại đoạn kịch

Hoạt động2: Tìm hiểu bài :

H : Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?

( Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà Dì Năm)

H: Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ ?

( Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khác để thay, cho bọn giặc không

nhận ra; rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là

chồng dì.)

H :Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em thích thú nhất ? vì sao ?

VD : đoạn Cai :“(Dỗ dành ) Nếu ……Dì Năm : mấy cậu để tôi

……lấy nhau “

Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làm chúng tưởng dì sợ nên sẽ khai, hoá

ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy

lời

H: Qua bài đọc ta thấy dì Năm là người như thế nào ?

Đại ý : Đoạn kịch ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc

đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.

- Tổ chức cho 6 em đọc theo vai :dì Năm, An, chú cán bộ, lính, cai

và người dẫn chuyện sẽ đọc phần mở đầu

- Yêu cầu từng nhóm HS đọc phân vai toàn bộ đoạn kịch

Củng cố: HS nhắc lại nội dung bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt

Dặn dò -về nhà phân vai tập dựng lại đoạn kịch trên; đọc

trước phần hai của vở kịch

-Quan sát tranh minh hoạ

-Nhóm 3 em, từng nhóm tiếp nối nhau đọc từng đoạn của màn kịch

-1 em đọc phần chú giải

-Từng cặp luyện đọc

-2 em đọc lại đoạn kịch

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi

-HS nhận xét bổ sung

- HS trả lời

-6 HS xung phong lên trước lớp đọc phân vai theo 5 nhân vật và người dẫn chuyện

-Nhóm tự phân vai đọc lại toàn bộ đoạn kịch

- HS nghe và nhận xét

KHOA HỌC

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?

Mục tiêu:

- Nắm được những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khỏe và thai nhi khỏe

- Xác định được nhiệm vụ của người chồng và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nư õcó thai

Trang 3

- Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.

Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 12, 13 SGK.

HS: - Giấy khổ to, bút dạ

Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Ổn định:

Kiểm tra: H: Cơ thể của mỗi người được hình thành như thế nào?

H : Hãy mô tả khái quát quá trình thụ tinh?

- Nhận xét và ghi điểm cho từng học sinh

Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động1: Tìm hiểu về “Phụ nữ có thai nên và

không nên làm gì?:

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm ( 5 phút )

+ Quan sát các hình minh họa trang 12 SGK và dựa

vào các hiểu biết thực tế của mình để nêu những việc

phụ nữ có thai nên làm và không nên làm

yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận theo nhóm bàn, cử thư ký ghi kết quả thảo luận vào phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

Hình 1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của

Hình 2 Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức

khỏe của người mẹ và thai nhi

x

Hình 3 Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại

cơ sở y tế

x

Hình 4 Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp

xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ

sâu, thuốc diệt cỏ

x

Kết luận: Sức khỏe và sự phát triển của thai phụ thuộc rất nhiều vào sức khỏe của người mẹ

Do đó, phụ nữ có thai cần:

- Aên uống đủ chất, đủ lượng;

- Không dùng các chất kích thích như thuốc lá, thuốc lào, rượu, ma túy,…

- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái

- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…

- Đi khám thai định kì: 3 tháng 1 lần;

- Tiêm văc-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ

Hoạt động2: Tìm hiểu về trách nhiệm của mọi thành viên trong

gia đình với phụ nữ có thai:

- Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội

dung của từng hình

H5: Người chồng đang gắp thức ăn cho vợ

H6: Người phụ nữ có thai làm những công việc nhẹ như cho gà

ăn; người chồng gánh nước về

- Quan sát; HS nêu nội dung các hình

Trang 4

H7: Người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học.

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:

H: Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm,

chăm sóc đối với phụ nữ có thai?

* Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi người

trong gia đình, đặc biệt là người bố

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi có thai và trong thời

kì mang thai sẽ giúp cho thai nhi khỏe mạnh, sinh trưởng và phát

triển tốt; đồng thời người mẹ cũng khỏe mạnh, giảm được nguy

hiểm có thể xảy ra khi sinh con

Hoạt động3: Trò chơi: Đóng vai:

- Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm trưởng lên bốc thăm tình huống và

yêu cầu thảo luận, tìm cách giải quyết, chọn vai và diễn trong

nhóm Gợi ý HS đóng vai theo chủ đề: Giúp đỡ phụ nữ có thai

+ Tình huống 1: Em đang trên đường đến trường rất vội vì hôm

nay em dậy muộn thì gặp cô Mai hàng xóm đi cùng đường Cô

Mai đang mang thai lại phải xách nhiều đồ trên tay Em sẽ làm gì

khi đó?

+ Tình huống 2: Em và nhóm bạn đi xe buýt về nhà Sau buổi

học, ai cũng mệt mỏi Xe buýt quá chật, bỗng có một phụ nữ

mang thai bước lên xe Chị đưa mắt tìm chỗ ngồi nhưng không

còn Em sẽ xử lí như thế nào?

- Yêu cầu các nhóm thể hiện

- Nhận xét, khen ngợi

* Mọi người đều có trách nhiệm quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ

phụ nữ có thai

Củng cố Gọi 1 em đọc mục bạn cần biết.,nhận xét tiết học

Dặn dò: - học nội dung Bạn cần biết, xem trước bài

- Cả lớp thảo luận nhóm đôi

- HS trả lời

- Các nhóm thực hiện

- Đại diện các nhóm lên thể hiện

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Đạo đức

CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH(TIẾT 1)

Mục tiêu:

-HS nắm được mỗi người cần suy nghĩ kỹ trước khi hành động và có trách nhiệm về việc làm của mình cho dù vô ý

- HS phân biệt được đâu là hành vi tốt, đâu là hành vi không tốt gây hậu quả, ảnh hưởng xấu cho người khác

-HS có thái độ dũng cảm nhận lỗi, chịu trách nhiệm về hành vi không đúng của mình

Đồ dùng dạy học: GV: Phiếu bài tập

Các hoạt động dạy học:

Ổn định:

Bài cũ: Kiểm tra “ Em là học sinh lớp 5”

H: Là HS lớp 5 em cần có trách nhiệm gì? ( Minh )

H: Để thực hiện được mục tiêu năm học em phải làm được những điều gì? ( Phúc , Nhuyn)

GV nhận xét ghi điểm

Trang 5

Bài mới :Giới thiệu bài – ghi đề.

Hoạt động 1:Tìm hiểu “Chuyện của bạn Đức”

GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:

-GV gọi 1-2 đọc câu chuyện SGK/6

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:

H: Đức đã gây ra chuyện gì?

-Đức đã đá bóng vào một bà đang gánh đồ

H Đức đã vô tình hay cố ý gây ra chuyện đó?

- Đức đã vô tình gây ra chuyện đó

H:Sau khi gây ra chuyện đức và Hợp đã làm gì?Việc làm đó của hai

bạn đúng hay sai?-Sau khi gây ra chuyện Hợp đã ù té chạy mất

hút.Còn Đức nép vào bụi tre hồi hộp nghe ngóng Việc làm đó của

hai bạn là sai

H: Sau khi gây ra chuyện , Đức cảm thấy thế nào?

-Khi trở về đến nhà Đức ăn không ngon, ngủ không yên, cảm thấy

ân hận và phải có trách nhiệm với việc làm của mình nhưng chưa

biết sẽ giải quyết ra sao

H: Theo em, 2 bạn nên giải quyết việc này thế nào cho tốt ?Vì sao

lại làm như vậy?

-Theo em 2 bạn nên đến xin lỗi bà Doan , xin bà tha thứ … Vì khi

chúng ta làm việc gì cũng nên có trách nhiệm đối với việc làm của

mình

GV:Đức vô ý đá quả bóng vào bà Doan và chỉ có Đức và Hợp biết

Nhưng trong lòng Đức tự thấy phải có trách nhiệm về hành động

của mình và suy nghĩ tìm cách giải quyết phù hợp nhất Các em đã

đưa ra giúp Đức một số cách giải quyết vừa có lý, vừa có tình Qua

câu chuyện của Đức ,chúng ta rút ra điều gì cần ghi nhớ ?

_ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK/ 7

Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình chúng ta cũng nên

dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm với việc làm

của mình

Hoạt động 2:Làm bài tập 1 SGK

Câu 1:Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước những biểu hiện của

người sống có trách nhiệm

-GV tổ chức làm việc cá nhân

-Phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập cá nhân

A:Trước khi làm việc gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận

B: Đã nhận làm việc gì thì làm việc đó đến nơi đến chốn

C: Đã nhận việc rồi nhưng không thích nữa thì bỏ

D: Khi làm việc gì sai, sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi

Đ: Chỉ hứa nhưng không làm

E: Việc tốt thì nhận công của mình còn thất bại thì đổ lỗi cho người

khác

-1HS đọc cho cả lớp lắng nghe

- HS trả lời

-HS trình bày trước lớp -HS nhận xét bổ sung

-HS lắng nghe ghi nhớ

_ HS đọc ghi nhớ

-HS làm việc cá nhân, một

em lên bảng, cả lớp nhận xét sửa bài

Câu 1:

A, B, D, G

Trang 6

G:Không làm theo những việc xấu.

Kết luận : A, B, D, G là những biểu hiện của người sống có trách

nhiệm

Biết suy nghĩ trước khi hành động , dám nhận lỗi, sửa lỗi , làm việc

gì thì làm đến nơi đến chốn … Đó là những điều chúng ta cần học

tập và noi theo

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( Bài tập 3)

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn, đưa ra ý kiến của nhóm

mình và giải thích vì sao nhóm em tán thành hay không tán thành

với ý kiến đã nêu

Câu 2:Em tán thành hay không tán thành với mỗi ý kiến dưới đây ?

a) Bạn gây ra lỗi , mình biết mà không nhắc là sai

b) Mình gây ra lỗi, nhưng không ai biết nên không phải chịu trách

nhiệm

c) Cả nhóm làm sai nên mình không phải chịu trách nhiệm

d) Chuyện không hay xảy ra đã lâu rồi thì không cần phải xin lỗi

đ) Không giữ lời hứa với em nhỏ là thiếu trách nhiệm và có lỗi

GV: Khi làm điều gì sai dù như thế nào mình cũng phải chịu trách

nhiệm về hành động của mình , phải giữ đúng lời hứa mà mình đã

hứa đó mới là người sống có trách nhiệm

Củng cố:Yêu cầu đọc lại bài học GV nhận xét tiết học

Dặn dò -Về học bài, thực hành tốt theo bài đã học Chuẩn bị cho trò

chơi sắm vai trong bài tập 3

-HS thảo luận nhóm bàn, cử đại diện trình bày

- Lớp nhận xét bổ sung thêm

Tán thành ý : a, đ

Không tán thành ý :b,c,d

-HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS nhắc lại

TOÁN:

LUYỆN TẬP

Mục tiêu:

-Củng cố cho HS kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số, làm tính, so sánh hỗn số

-HS chuyển đổi được hỗn số thành phân số, làm tính, so sánh hỗn số khá thành thạo

- HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp, khoa học, làm bài cẩn thận

Chuẩn bị: GV: Nội dung bài

HS: Xem trước bài

Hoạt động dạy và học:

Ổn định:

Bài cũ: Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện ( Nhoan, Sừm )

; 8

7

1

2

5

2

Bài mới: -Giới thiệu bài, ghi đề

H oạt động :

Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số:

Yêu cầu HS nhắc lại cách đổi hỗn số ra phân số

- GV chốt lại cách làm cho hS

- HS nhắc lại

Trang 7

2 = ; 5 = ; 9 = ; 12 =

5

3

5

13

9

4 9

49

8

3 8

75

10

7 10 127 Bài 2: So sánh các hỗn số:

a 3 = ; 2 = Vì: > , nên 3 > 2

10

9

10

39

10

9 10

29

10

39 10

29

10

9 10 9

b 3 = ; 3 = Vì: > , nên 3 > 3

10

4

10

34

10

9 10

39

10

39 10

34

10

9 10 4

c 5 = ; 2 = Vì: > , nên5 > 2

10

1

10

51

10

9 10

29

10

51 10

29

10

1 10 9

d 3 = ; 3 = = vậy 3 = 3

10

4

10

34

5

2 5

17 10

34

10

4

5 2

Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép

tính:

2

1

3

1 2

3 3

4 6

8

9

6 17

3

2

7

4 3

8 7

11

21

33

56

21 23

3

2

4

1 3

8 4

21

4 3

7 3 2 4

x

x x x

d 3 : 2 = : = x =

2

1

4

1 2

7 4

9 2

7 9

4 9 14

- GV chấm bài sửa bài

Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành

phân số

Dặn dò: Về nhà làm bài ở vở BT toán, chuẩn bị bài tiếp theo

- HS đọc đề

-Cả lớp làm vào vở

- Lần lượt HS lên bảng làm

-Sửa bài

-HS đọc đề, nêu yêu cầu

- HS lên bảng

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét sửa bài

- HS có thể có cách so sánh khác

- HS đọc và nêu yêu cầu của đề

- HS làm bài vào vở

-HS sửa bài

Ngày soạn: 17 tháng 9 năm 2006.

Ngày dạy: thứ ba ngày 19 tháng 9 năm 2006.

Chính tả

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH Mục đích yêu cầu :

- Nhớ và viết lại đúng chính tả những câu đã được chỉ định HTL trong bài Thư gửi các học sinh

- Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối u Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

- Giáo dục HScẩn thận, nắn nót khi viết bài

Đồ dùng dạy học :

- Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

Hoạt động dạy và học :

Bài cũ :Gọi HS lên viết từ còn hay sai : luồn dây thép, giải thoát, xích sắt

Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ – viết

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thư : “Sau 80 năm giời 2-3 em đọc thuộc bài trứơc lớp

Trang 8

……nhờ công học tập của các em “trong bài Thư gửi các

học sinh của Bác Hồ

- Nhắc HS chú ý những chữ dễ viết sai, những chữ cần

viết hoa, cách viết chữ số (80 năm)

- HS gấp sách giáo khoa, nhớ lại đoạn thư, tự viết bài cá

nhân

- Yêu cầu HS soát lại bài, lỗi chính tả trước khi nộp bài

- Chấm chữa 7 – 10 bài Học sinh từng cặp ( 2 em ngồi

cạnh nhau) đổi vở soát lỗi cho nhau và sửa lỗi nếu thấy

sai

- GV nhận xét chung về bài viết của HS

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc YC bài tập Lớp theo dõi SGK

- Từng nhóm cử HS tiếp nối nhau lên bảng điền vần và

dấu thanh vào mô hình

- GV cùng HS nhận xét kết quả làm bài của từng nhóm,

tuyên dương nhóm thắng cuộc

- HS chữa bài trong vở bài tập

Bài tập 3 :

H.Dựa vào mô hình cấu tạo vần em hãy cho biết khi viết

một tiếng , dấu thanh cần đặt ở đâu ?

- GV chốt ý kết luận :

“ Dấu thanh đặt ở âm chính “ (dấu nặng đặt bên dưới,

các dấu khác đặt trên)

Củng cố : Nhận xét tiết học

- Dăïn dò :ghi nhớ quy tắc ; về nhà làm lại bài tập trong

vở bài tập

Các HS còn lại nhẩm theo, bổ sung những thiếu sót của bạn

Lắng nghe để không sai sót khi viết bài

Cá nhân tự viết lại đoạn thư trong bài Thư gửi các học sinh của Bác Hồ

- HS tự soát lại bài viết của mình ; Hai em ngồi cạnh nhau đổi vở, soát lỗi cho nhau, sửa bài nếu sai

Lắng nghe

1 em đọc to yêu cầu bài tập Chia nhóm 6 em một, từng nhóm thi đua tiếp nối nhau lên bảng điền vần và dấu thanh vào mô hình

Sửa bài vào vở (nếu sai)

3 – 4 em phát biểu trước lớp, các

em nhận xét, bổ sung

2 em nhắc lại

Lịch sử

Tiếng Van

Aâm đệm Aâm chính Aâm cuối

Trang 9

CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ Mục tiêu :

- HS nắm được cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 – 1896)

- Phân biệt được bộ phận yêu nước và bộ phận đầu hàng trong chế độ phong kiến nhà Nguyễn

- Giáo dục HS kính trọng các nhà yêu nước, trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc ta

Chuẩn bị : Bản đồ Việt Nam , phiếu học tập của học sinh

Hoạt động dạy và học :

Ổn định:

Bài Cũ : Nguyễn Trường Tộ …

H : Nêu những nội dung đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ? ( Viện )

H:Những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ có được vua quan nhà Nguyễn thực hiện không? Tại sao? ( Mai)

H: Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người sau kính trọng ? ( Huừn )

- Nhận xét, ghi điểm

Bài mới : Giới thiệu bài – ghi đề lên bảng

Tóm tắt nội dung bài

Hoàn cảnh lịch sử đất nước ta sau khi triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước Pa-tơ- nôt.(1884)

Trong quan lại nhà Nguyễn phân thành 2 bộ phận :Chủ chiến và chủ hoà

Hoạt động1 : Nguyên nhân xảy ra cuộc phản công :

+ Yêu cầu HS đọc phần đầu

H: Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của phái chủ chiến

và phái chủ hoà?( phái chủ hoà chủ trương hoà với Pháp; phái

chủ chiến chủ trương chống Pháp)

H : Tôn Thất Thuyết đã làm gì chuẩn bị chống Pháp ?

( Lập căn cứ kháng chiến ở miền rừng núi, tổ chức các đội

nghĩa quân ngày đêm luyện tâp, sẵn sàng đánh Pháp.)

H : Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh thành ? (

Biết tin Tôn Thất Thuyết lãnh đạo nghiã quân luyện tập chống

Pháp : Pháp ra lệnh già vờ mời ông đến họp để bắt cóc 

Trước sự uy hiếp của kẻ thù , Tôn Thất Thuyết quyết định nổ

súng trước để giành thế chủ động

Hoạt động 2 : Diễn biến cuộc phản công :

+ Yêu cầu HS đọc phần 2

+ Hoạt động nhóm theo 3 nội dung sau :

+ GV Lắng nghe, chốt ý, ghi dàn bài :

H : Cuộc phản công diễn ra khi nào ? Do ai lãnh đạo ? ( Đêm 5 -

7 - 1885 Do Tôn Thất Thuyết chỉ huy )

H : Cuộc phản công diễn ra như thế nào ?

( 1 giờ sáng ngày 5 - 7 - 1885, quân ta nổ tiếng súng đại bác

rầm trời, lửa cháy rừng rực, các đạo quân tấn công đồn Mang

-1 HS đọc phần đầu SGK

- Cả lớp theo dõi bài , đọc thầm – HS trả lời

- Hs nhắc lại

-1 HS đọc phần 2

- HS thảo luận theo nhóm bàn, cử thư ký ghi

-Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung

Trang 10

Cá và toà Khâm sứ Pháp Bị đánh bất ngờ Pháp bối rối  nhờ

có vũ khí Pháp cố thủ đến sáng phản công lại …)

H: Tại sao cuộc phản công thất bại? ( Lực lượng yếu, vũ khí ít,

thô sơ )

H: Sau cuộc phản công thất bại Tôn Thất Thuyết đã có quyết

định gì mới ?

( Đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên Quảng Trị Tại căn

cứ Tôn Thất Thuyết đã nhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu

Cần Vương kêu gọi nhân dân giúp vua đánh Pháp)

Hoạt động 3 : Ý nghĩa :

+ Yêu cầu HS đọc phần cuối

+ HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi :

H:Ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh thành Huế?

( Từ đó phong trào chống Pháp nổi lên mạnh mẽ đó là phong

trào Cần Vương tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa : Ba Đình, Bãi

Sậy, Hương Khê

Thể hiện lòng yêu nước của một bộ phận quan lại trong triều

đình Nguyễn, khích lệ nhân dân đấu tranh chống Pháp)

Củng cố:

H Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra vào thời gian nào

? Do ai lãïnh đạo ? và đã mang lại ý nghĩa gì ?

=> Bài học : SGK

H: Em có biết ở đâu có đường phố, trường học, …mang tên các

nhà lãnh tụ trong phong trào Cần Vương?

-GV nhận xét tiết học

Dặn dò: Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- 1HS đọc phần cuối

-HS thảo luận theo nhóm đôi -Đại diện các nhóm trình bày

- HS nhận xét

- Các nhóm khác nhận xét

- HS trả lời

- HS đọc bài học SGK -HS nhắc lại

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

Mục đích yêu cầu :

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Nhân dân, biết một số thành ngữ ca ngợi phẩn chất của nhân dân Việt Nam

- Tích cực hoá vốn từ (sử dụng từ đặt câu)

Đồ dùng dạy học :

- Bút dạ ; một vài tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài tập 1,3b

Hoạt động dạy và học :

Bài cũ : Yêu cầu 2-3 HS đọc đoạn văn đã viết có sử dụng từ đồng nghĩa ở bài tập 3

Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề lên bảng

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1 :

- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT 1

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ : Tiểu thương ( người buôn bán nhỏ)

- Tổ chức HS theo từng cặp (hai em ngồi cạnh nhau), phát phiếu

kẻ bảng phân loại cho HS

-1 em đọc to yêu cầu trước lớp

-2 em nhắc lại nghĩa của từ

Ngày đăng: 02/04/2021, 00:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w