- Hoïc sinh vieát baøi - GV löu yù tö theâù ngoài vieát cho HS - Giáo viên đọc lại toàn bài - Học sinh soát lỗi - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau - Từng cặp học sinh đổi tập dò lỗi -[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG :Tuần 7
NGÀY TIẾT PP
CT
MÔN Tên bài dạy theo CKT
Đ D DH
2 TĐ Những người bạn tốt
4 Toán Luyện tập chung
Thứ hai
30/09/2013
5 Đ Đ Nhớ ơn tổ tiên (T1)
1 TĐ Tiếng đàn ba –lai-ca trên sơng Đà
3 Tốn Khái niệm số thập phân
4 LT&C Từ nhiều nghĩa
Thứ ba
01/10/2013
5 KH Phịng bệnh sốt xuất huyết
1 Toán Khái niệm số thập phân(tt)
3 TLV Luyện tập tả cảnh
4 LS Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
Thứ tư
02/10/2013
1 CT Nghe-Viết:Dịng kinh quê hương
2 Tốn Hàng của số thập phân.Đọc, viết số thập phân
3 KC Cây cỏ nước Nam
4 KT Nấu cơm(t1)
Thứ năm
03/10/2013
5 KH Phịng bệnh viêm não
1 Tốn Luyện tập
2 LT&C Luyện tập về từ nhiều nghĩa
4 TLV Luyện tập tả cảnh
Thứ sáu
04/10/2013
Trang 2Thứ hai ngày 30 tháng 09 năm 2013
TẬP ĐỌC
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Mục tiêu:
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bóù của cá heo với con người Cá heo là bạn của con người.(Trả lời đươc câu hỏi 1,2,3)
I Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
GV nhận xét,cho điểm
3 Giới thiệu bài mới – GV ghi tựa
“Những người bạn tốt”
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Cho HS khá đọc toàn bài
- Chia đoạn cho HS đọc
- Rèn đọc những từ khó: A-ri-ôn, Xi-xin, boong
tàu
- Giáo viên giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc mục giải SKG
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát
giã biệt cuộc đời?
- Cho HS đọc bài
- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào?
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài
- Nêu nội dung chính của câu chuyện?
- Hát -HS đọc và trả lời câu hỏi
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Cả lơp lắng nghe theo dõi
- Bài chia 4 đoạn 4 em đọc nối tiếp Đoạn 1: Từ đầu trở về đất liền Đoạn 2: Những tên cướp giam ông lại Đoạn 3: Hai hôm sau A-ri-ôn
Đoạn 4: Còn lại
- Luyện đọc những từ phiên âm
- HS lắng nghe
- HS đọc
- Học sinh đọc đoạn 1
- Vì bọn thủy thủ cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông
-HS đọc
- Đàn cá heo bơi đến vây quanh, say sưa thưởng thức tiếng hát - cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển, đưa ông trở về đất liền
- Học sinh đọc toàn bài
- Biết thưởng thức tiếng hát của người nghệ sĩ
+ Biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển
- Học sinh đọc cả bài
- Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn
Trang 3* Hoạt động 3: đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Cho HS đọc
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông
Đà”
bó đáng quý của loài cá heo với con người
- Học sinh đọc diễn cảm (mỗi dãy cử 1 bạn)
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân
- Nhận xet bạn đọc bài
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Biết :
- HS nắm được quan hệ giữa : 1 và
1000
1
; 100
1
; 100
1 10
1
; 10
1
và
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng
II Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài mới – GV ghi tựa
* Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trả lời
Giáo viên nhận xét
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Cho HS lên bảng làm bài
-GV: nhận xét
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- GV phân tích đề cho HS hiểu
- Cho HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
4.Củng cố - dặn dò:
- HS hát
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1 SGK (trang 32)
-Học sinh đọc yêu cầu bài 1 :
-HS trả lời (3em)
- HS nhâïn xét
Bài 2 SGK (trang 32)
-HS đọc yêu cầu bài -HS lên làm bài (2em) -HS nhâïn xét
Bài 3 SGK (trang 32)
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- GV phân tích đề cho HS hiểu
- Cho HS lên bảng làm bài(1em)
- HS nhâïn xét
Trang 4- Nhận xét tiết họ
- Tuyên dương nhắc nhở
- Chuẩn bị bài khái niệm số thập phân
ĐẠO ĐỨC NHỚ ƠN TỔ TIÊN ( tiết 1 )
I Mục tiêu:
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
II Chuẩn bị:
- Giáo viên + học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó
khăn của bản thân
- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp
khó khăn (gia đình, học tập )
3 Giới thiệu bài mới – GV ghi tựa
“Nhớ ơn tổ tiên”
* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”
* Mục tiêu:Nêu được biểu hiện của lòng biết ơn
tổ tiên
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK trả lời câu hỏi
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm 4 – Báo cáo kết quả
- GV nhận xét
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm
gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về
trách nhiệm của con cháu đối với tổ tiên, ông bà?
Vì sao?
- Giáo viên chốt: Ai cũng có tổ tiên, gia đình,
dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên, ông
bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ
- HS hát
- HS trả lời (2em)
- HS đọc thơng tin
- Thảo luận nhóm 4 đọc thơng tin trả lời câu hỏi
- Nhận xét nhĩm bạn
- Ra thăm mộ ông nội ngoài nghĩa trang làng Làm sạch cỏ và thắp hương trên mộ ông
- Việt muốn thể hiện lòng biết ơn của mình với ông bà, cha mẹ
- Học sinh trả lời -HS lắng nghe
Trang 5* Hoạt động 2: Làm bài tập 1
*Mục tiêu:Tự đánh giá bản thân qua đối chiếu
với việc cần làm để tỏ long biết ơn tổ tiên
* Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu
*Kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn tổ
tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù
hợp với khả năng như các việc a , c , d , đ
* Hoạt động 3: Củng cố
- Em đã làm được những việc gì để thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên? Những việc gì em chưa làm được?
Vì sao? Em dự kiến sẽ làm những việc gì? Làm
như thế nào?
- Nhận xét, khen những học sinh đã biết thể hiện
sự biết ơn tổ tiên bẳng các việc làm cụ thể, thiết
thực, nhắc nhở học sinh khác học tập theo các
bạn
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm các tranh ảnh, bài báo về ngày Giỗ tổ
Hùng Vương và các câu ca dao, tục ngữ, thơ,
truyện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ mình
- Chuẩn bị: Tiết 2
-HS lắng nghe
- Hoạt động cá nhân
- HS trả lời
-HS lắng nghe
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nghỉ hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba- la- lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trựờng hoàn thành ( Trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)
II Chuẩn bị: GV:- Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc - Bản đồ Việt Nam III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Những người bạn tốt
- GV nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới – GV ghi tựa
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
Cho HS đọc tồn bài
- Mỗi học sinh đọc từng khổ thơ
- HS hát
- HS đọc và trả lời câu hỏi, nội dung bài
- HS khá đọc toàn bài
- HS đọc nối tiếp(3em)
Trang 6- Giáo viên rút ra từ khó cho HS đọc
- GV nhận xét
Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ đầu
+ Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình
ảnh đêm trăng tĩnh mịch?
+ Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm trăng
tĩnh mịch nhưng rất sinh động?
Giáo viên chốt: trăng đã phân hóa ngẫm nghĩ
- HS đọc bài
- Câu hỏi 2 SGK:
Giáo viên chốt: Bằng bàn tay khối óc, con
người mang đến cho thiên nhiên gương mặt mới
Thiên nhiên mang lại cho con người nguồn tài
nguyên quý giá
- Câu 3 SGK: Những câu thơ nào trong bài sử
dụng phép nhân hóa ?
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài
- Nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ
- Nhận xét ghi bảng: ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của
công trình thuỷ điện sơng Đà, sức mạnh của
những người đang chinh phục dòng sông và sự
gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên
* Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
-GV đọc
- Cho HS đọc
-Cho HS thi đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
4.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Kỳ diệu rừng xanh”
- Học sinh đọc
- Lớp nhận xét -HS lắng nghe
- HS đọc
- Cả công trường ngủ say cạnh dòng sông, những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ,
xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ, đêm trăng chơi vơi
-Có tiếng đàn của cô gái Nga có ánh trăng, có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn Ba-la-lai-ca
- Học sinh giải nghĩa ba-la-lai-ca
- Học sinh đọc khổ 2 và 3
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Sự gắn bó thiên nhiên với con người
- Chiếc đập nối liền 2 khối núi biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả
- HS khá giỏi đọc cả bài
- HS thuận nhóm đơi
- HS nêu
- Hoạt động cá nhân, lớp
- HS lắng nghe
- HS đọc cá nhân
- Học sinh lần lượt thi đọc diễn cảm
- Bình chọn bạn đọc
TOÁN
Trang 7KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Giới thiệu bài – GV nhận xét
* Hoạt động 1: Giúp học sinh nhận biết khái
niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)
a) Hướng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng hàng
trong bảng ở phần (a) để nhận ra:
1dm bằng phần mấy của mét?
- Giáo viên ghi bảng
1dm bằng phần mấy của mét?
- Giáo viên ghi bảng
1cm bằng phần mấy của mét?
1cm bằng phần mấy của mét?
- GV chốt lại ghi bảng
- Các phân số thập phân , , được
10
1 100
1 1000 1
viết thành những số nào?
- Giáo viên giới thiệu cách đọc vừa viết, vừa nêu:
0,1 đọc là không phẩy một
- Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phân
nào?
- 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự
- GV chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng
số
- GV giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập
phân
- Giáo viên làm tương tự với bảng ở phần b
- Học sinh nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các
số thập phân
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: GV gắn vạch tia số lên bảng lớp
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên yêu cầu HS đọc
- GV nhận xét
- HS hát
- Hoạt động cá nhân
1dm hay m viết thành 0,1m
10 1
1cm hay m viết thành 0,01m
100 1
1mm hay m viết thành 0,001m
1000 1
- HS lắng nghe
- Các phân số thập phân được viết thành 0,1; 0,01; 0,001
- Lần lượt học sinh đọc 0,1 =
10 1
- HS nêu
- HS lắng nghe chú ý theo dõi
- Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1 SGK(trang 35)
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc các phân số biểu thị trên tia số -Nhận xét bạn đọc
Trang 8 Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề
- GV yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa
- GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Xem bài trước ở nhà
Bài 2 SGK(trang 35)
- Học sinh đọc đề
- HS lên bảng làm bài( 2em)
- Học sinh làm vở
- Nhận xét bài bạn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức sơ bản về từ nhiều nghĩa( ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa(BT1,mục III ); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2)
II Chuẩn bị:
-GV - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Cho HS lên bảng làm bài
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới – GV ghi tựa
“Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về
các nét nghĩa của từ”
* Hoạt động 1: Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Bài 1:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Giáo viên nhấn mạnh : Các từ răng,mũi, tai
là nghĩa gốc của mỗi từ
- Trong quá trình sử dụng, các từ này còn
được gọi tên cho nhiều sự vật khác và mang
thêm những nét nghĩa mới nghĩa chuyển
Bài 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm
- Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS hát
- HS nêu 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh đọc bài 1, đọc cả mẫu
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc bài 2
- Cả lớp đọc thầm
- Từng cặp trao đổi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Lớp nhận xét
Trang 9- GV nhận xét
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu bài
Giáo viên chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy
mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác,
vừa giống - Phân biệt với từ đồng âm
Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- HS rút ra ghi nhớ
- Cho HS đọc
* Hoạt động 2: VDï về nghĩa chuyển của 1
số từ
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS đọc yêu cầu bài
+ Nghĩa gốc 1 gạch
+ Nghĩa gốc chuyển 2 gạch
- GV nhận xét
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài
-Giáo viên theo dõi các nhóm làm việc
- Yêu cầu nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố
-Tĩm tắt nội dung từ nhiều nghĩa
4.Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị:“Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Học sinh đọc bài 2 -Từng cặp trao đổi
- Lần lượt nêu giống: Răng: chỉ vật nhọn, sắc Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn
Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra
- HS nêu
- Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi nhớ
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh đọc bài 1
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài - lên bảng sửa
- Học sinh nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức nhóm - Dùng tranh minh họa cho nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Đại diện lên trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Nhận xét nhóm bạn
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I Mục tiêu:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
**GDKNS:+Kĩ năng xử lí và tổng hợp thơng tin để biết những dấu hiệu,tác nhân và con đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết
+Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh mơi trường xung quanh nơi ở
II Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29
III Các hoạt động:
Trang 101 Khởi động:
2 Bài cũ: Phòng bệnh sốt rét
+ Bệnh sốt rét là do đâu ?
- Bạn làm gì để có thể diệt muỗi trưởng
thành?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới – GV ghi tựa
Phòng bệnh sốt xuất huyết
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu:HS nêu được tác nhân, đường lây
truyền bệnh sốt xuất huyết
* Cách tiến hành:
Bước 1:Hướng dẫn
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm lên
trình bày
- GV nhận xét
+**Theo em nguyên nhân nào dẫn đến bệnh
sốt xuất huyết ?
+** Theo em bệnh sốt xuất huyết có nguy
hiểm không? Tại sao?
- Giáo viên kết luận:
- Do vi rút gây ra Muỗi vằn là vật trung gian
truyền bệnh
- Có diễn biến ngắn, nặng có thể gây chết
người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc
trị để chữa bệnh
* Hoạt động 2: Quan sát trả lời
- HS hát
- HS trả lời(1em)
- Hoạt động nhóm, lớp
-Làm việc nhóm 3
- HS trao đổi thống nhất kết quả
- Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Các nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc theo hướng dẫn trên
1) Do một loại vi rút gây ra 2) Muỗi vằn
3 ) Trong nhà 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt
- Nguy hiểm vì gây chết người, chưa có thuốc đặc trị
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lắng nghe
- Quan sát trả lời câu hỏi