Về kiến thức: Học sinh hiểu được các khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối, độ chính xác của một số gần đúng, biết cách làm tròn số, biết về chữ số đáng tin, cách viết khoa học của một[r]
Trang 1Tên bài Tiết PPCT Tuần
§1 MỆNH ĐỀ
LUYỆN TẬP
3
§2 TẬP HỢP
§3 CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP
5
§4 CÁC TẬP HỢP SỐ
§5 SỐ GẦN ĐÚNG SAI SỐ BÀI TẬP
7
ÔN TẬP
Trang 2I Mục đích – yêu cầu:
1 Về kiến thức:
Nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, đủ, cần và đủ
Nắm được khái niệm mệnh đề chứa biến
2 Về kỹ năng:
Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương
Biết sử dụng các kí hiệu , trong các suy luận toán học
3 Về tư duy- thái độ:
Rèn luyện tính tự giác, tích cực trong học tập
Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ,…
Học sinh: Xem trước bài ở nhà, SGK, dụng cụ học tập,…
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng phương pháp gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
TIẾT 1.
1 Chuẩn bị:
Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số, vệ sinh
2 Bài dạy:
GV giới thiệu những nét cơ bản về nội dung chương trình môn Toán lớp 10, từ đó hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung cơ bản của chương I Mệnh đề Tập hợp
HOẠT ĐỘNG 1.
I- MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
1 Mệnh đề
GV: Trong đời sống hàng ngày cũng như trong toán học, ta thường gặp các phát biểu có tính chất đúng, sai Ta gọi đó là những mệnh đề.
H1: Xét tính đúng – sai của các phát
biểu sau:
a) Mọi số nguyên có ba chữ số đều
nhỏ hơn 1000
b) Qua một điểm trên mặt phẳng có
vô số đường thẳng
H2: Những câu sau đây câu nào có
tính đúng sai:
a) 3 là số nguyên dương
b) Quê ta thật giàu đẹp!
c) x 2 0
GV: Mệnh đề là khẳng định có tính
đúng hoặc sai Một mệnh đề không
Suy nghĩ tìm câu trả lời
a) Đúng (hoặc sai) b) Đúng (hoặc sai)
Không thể trả lời vừa đúng, vừa sai
Gợi ý trả lời:
a) Là câu có tính đúng, sai
b) Là câu cảm thán
c) Là phát biểu cóp thể đúng hoặc sai( tính đúng sai chưa rõ ràng, còn phụ thuộc )x
Ghi nhận kiến thức
Ngày soạn:
………
CHƯƠNG I
§1 MỆNH ĐỀ Tuần: 1-2
Tiết PPCT:1+2-3
Trang 3thể vừa đúng, vừa sai.
Ví dụ:
a) 20 là một số tự nhiên
b) 9 chia hết cho 3
HS lấy các ví dụ về mệnh đề
2 Mệnh đề chứa biến
Xét phát biểu sau: “n chia hết cho 3”
H1: Đây có phải là mệnh đề không?
GV: Bản thân phát biểu đó không
phải là mệnh đề, nhưng với mỗi giá trị
nguyên của n ta được một mệnh đề
H2: Lấy ví dụ cụ thể và xác định tính
đúng, sai trong mỗi trường hợp đó?
GV: Các phát biểu dạng như trên gọi
là các mệnh đề chứa biến
H3: Lấy ví dụ về mệnh đề chứa biến?
Suy nghĩ tìm câu trả lời
Gợi ý: Có thuộc tính đúng, sai không? Khi nào đúng, khi nào sai?
Gợi ý trả lời:
ta được mệnh đề đúng
6
n
ta được mệnh đề sai
7
n
HS phát biểu mệnh đề chứa biến:
Những phát biểu có chứa một hay một số biến
mà bản thân nó chưa phải là các mệnh đề nhưng khi cho các biến những giá trị cụ thể thì ta được các mệnh đề Những phát biểu này gọi là mệnh đề chứa biến
Ví dụ: a) số n là số nguyên tố
b)q x "x12x" víixR các
PT, BPT đều là các mệnh đề chứa biến
HOẠT ĐỘNG 2.
II PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ
Ví dụ: Xét các cặp mệnh đề:
a) M1: “ Dơi là một loài chim”
M1’: “Dơi không phải là loài chim”
b) M2: “10 chia hết cho 3”
M2’: “10 không chia hết cho 3”
H1: Nêu nhận xét về các cặp mệnh đề
trên?
Gv: M1 là mệnh đề phủ định của M1’,
tương tự đối với M2 cũng là mệnh đề
phủ định của M2’
GV: kí hiệu mệnh đề phủ định của
mệnh đề P là , ta có:P
đúng khi P sai.
P
sai khi P đúng.
P
Ví dụ: Hãy phủ định các mệnh đề sau:
a) M: “Tam giác đều có 3 cạnh bằng
nhau”
b) N: “39 là số nguyên tố”
H1: M đúng hay sai?
H2: M đúng hay sai?
Suy nghĩ tìm câu trả lời
a) Nếu M1 đúng thì M1’ sai và ngược lại b) Nếu M2 đúng thì M2’ sai và ngược lại
Ghi nhận kiến thức
HS suy nghĩ tìm câu trả lời
HS trả lời:
M đúng
sai vì M đúng
M : “ Tam giác đều không có 3 cạnh bằng M
Trang 4H3: Xác định M? nhau”.
HOẠT ĐỘNG 3.
III MỆNH ĐỀ KÉO THEO
Ví dụ: Xét mệnh đề R: “ Nếu tam
giác ABC đều thì tam giác đó có ba
góc bằng nhau”.
R có dạng : “ Nếu P thì Q”
H1: Xác định P, Q?
H2: P, Q có phải là các mệnh đề
không?
GV: Mệnh đề “ Nếu P thì Q” được
gọi là mệnh đề kéo theo, và kí hiệu là:
PQ
Mệnh đề PQ còn được phát biểu:
“ P kéo theo Q” hoặc “ Từ P suy ra
Q”
H3: Từ các mệnh đề:
P: “ Gió Đông Bắc về”, Q: “ Trời trở
lạnh” Hãy phát biểu mệnh đề PQ
GV: Mệnh đề PQ chỉ sai khi P
đúng và Q sai.
Do đó chỉ cần xét tính đúng sai của
mệnh đề PQ khi P đúng
Khi đó PQ đúng khi nào?
GV: Các định lí toán học là những
mệnh đề đúng và thường có dạng
Khi đó ta nói:
PQ
P là giả thiết, Q là kết luận của định
lí Hoặc P là điều kiện đủ để có Q,
hoặc Q là điều kiện cần để có P.
H4: Hãy phát biểu một định lí toán
học mà em biết
Đọc ví dụ, suy nghĩ trả lời
Trả lời: P: “ Tam giác ABC là tam giác đều”, Q: “ Tam giác ABC có ba góc bằng nhau” Trả lời: P, Q là các mệnh đề
Ghi nhận kiến thức
Trả lời: “ Nếu gió Đông Bắc về thì trời trở lạnh”
Trả lời: Đúng khi Q đúng Sai khi Q sai
Ghi nhận kiến thức
Suy nghĩ tìm câu trả lời
3 Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm
Mệnh đề? Mệnh đề chứa biến?
Mệnh đề phủ định?
Mệnh đề kéo theo?
4 Dặn dò:
Về nhà xem lại những kiến thức đã học
Làm bài tập 1,2,3 SGK trang 9
Xem trước phần còn lại của bài
TIẾT 2.
Trang 51 Chuẩn bị:
Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số, vệ sinh
Kiểm tra bài cũ:
H1: Lấy một ví dụ về mệnh đề, xác định tính đúng sai của mệnh đề đó.
H2: Xác định mệnh đề phủ định của mệnh đề đó.
2 Bài dạy:
HOẠT ĐỘNG 4.
IV MỆNH ĐỀ ĐẢO – HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Ví dụ 1 Xét các mệnh đề dạng PQ:
a) Nếu ABC là tam giác đều thì ABC là
tam giác cân
b) Nếu ABC là một tam giác đều thì
ABC là một tam giác cân và có một góc
bằng 60o
H1: Trong a) Hãy xác định P và Q?
H2: Phát biểu các mệnh đề QP?
H3: Xét tính đúng sai của mệnh đề?
H4: Xét tương tự đối với b)
GV: Mệnh đề QP được gọi là mệnh đề
đảo của mệnh đề PQ.
Mệnh đề đảo là mệnh đề không nhất thiết
là đúng.
Nếu cả hai mệnh đề PQ và QPđều
đúng ta nói P và Q là hai mệnh đề tương
đương
Khi đó ta kí hiệu PQ và đọc là
P tương đương Q, hoặc P là điều kiện
cần và đủ để có Q, hoặc P khi và chỉ khi
Q.
H5: Lấy ví dụ về mệnh đề đảo và căp
mệnh đề tương đương?
Nhấn mạnh mệnh đề tương đương
Đọc ví dụ, suy nghĩ thực hiện
Trả lời:
P: “ Tam giác ABC đều”
Q: “ Tam giác ABC cân”
Trả lời:
“ Nếu ABC là tam giác cân thì ABC là tam giác đều”
Trả lời: Đây là mệnh đề sai
Suy nghĩ tìm câu trả lời
Gợi ý:
P: “ Tam giác ABC đều”
Q: “ Tam giác ABC cân và có một góc bằng
”
o 60
: Nếu tam giác ABC cân và có một góc
QP bằng 60o thì ABC là tam giác đều
Đây là mệnh đề đúng
Ghi nhận kiến thức
Suy nghĩ tìm phương án trả lời
HOẠT ĐỘNG 5.
V KÍ HIỆU VÀ
Ví dụ 2 Xét phát biểu:
“ Bình phương của mọi số thức đều lớn
hơn hoặc bằng 0”
H1: hãy viết lại bằng kí hiệu:
Kí hiệu đọc là với mọi.
Lưu ý: Với mọi có nghĩa là tất cả.
Ví dụ 3 Phát biểu thành lời mệnh đề sau:
Z: 1
Suy nghĩ về cách viết
Gợi ý: x A : x2 0
Suy nghĩ tìm câu trả lời
Gợi ý:
Trang 6H1: xét tính đúng sai của mệnh đề?
Ví dụ 4 Xét phát biểu:
“ Có một số nguyên bé hơn 0”
H2: Có phải là mệnh đề không?
H3: Viết lại bằng kí hiêu?
Kí hiệu đọc là “ có một” (tồn tại một)
hay “ có ít nhất một” (tồn tại ít nhất một).
Ví dụ 5 Phát biểu thành lời mệnh đề sau”
2
x Z : x x
AA
H4: chỉ ra được số đó không?
H5: Xét tính đúng sai của mệnh đề?
Ví dụ 6: Tìm mệnh đề phủ định của:
P: “ Tổng của mọi số nguyên với 1 đều
lớn hơn chính nó”
H6: Viết lại bằng kí hiêu?P
Phủ định của mệnh đề R “ x X x: có
tính chất P” là mệnh đề : “ R x X x:
không có tính chất P”.
Ví dụ 7: Tìm mệnh đề phủ định của:
P: “ Tồn tại số nguyên x mà bình phương
của nó bằng chính nó”
H7: Viết lại bằng kí hiệu?P
Phủ định của mệnh đề “ x X x: có
tính chất P" là mệnh đề “ x X x:
không có tính chất P.”
GV: Yêu cầu HS lấy thêm các ví dụ.
“ Tổng của mọi số nguyên với 1 đều lớn hơn chính nó”
Trả lời: Đây là mệnh đề đúng
Gợi ý: x A : x 0
Suy nghĩ tìm phương án trả lời
Gợi ý: “ Tồn tại số nguyên x mà bình phương của nó bằng chính nó”
Trả lời: x=0 hoặc x=1
Đây là mệnh đề đúng
Trả lời: “Tồn tại số nguyên mà tổng của nó với 1 không lớn hơn chính nó”
:
P n A : n 1 n
Trả lời: P: “ Bình phương của mọi số nguyên đều khác chính nó”
2
P : " x A : x x"
Ví dụ P: " x A,x2 1 1";P :" x A ,x2 1 1"
Ví dụ P: “x chẵn, chia hết cho 4”;x
: “ chẵn, không chia hết cho 4”
Ví dụ A:xR, x2<0”; : “xR, xA 2≥0”
3 Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm
Mệnh đề đảo? mệnh đề tương tương?
Cách sử dung các kí hiệu và và tìm mệnh đề phủ định.
4 Dặn dò:
Về nhà xem lại kiến thức đã học
Làm bài tập SGK trang 9, 10
TIẾT 3.
1 Chuẩn bị:
Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số vệ sinh
Kiểm tra bài cũ: Cho mệnh đề PQ” “Nếu hình thoi ABCD có một góc vuông thì ABCD là hình vuông”
H1: Xác định mệnh đề đảo QP?
H2: P và Q có tương đương không?
2 Bài dạy:
HOẠT ĐỘNG 1.
Trang 7Bài 1.Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến:
a)3 2 7; b) 4 x 3
c)x y 1; d) 2 5 0
H1: Nhắc lại khái niệm mệnh đề.
H2: Các phát biểu trên có thuộc dạng đó
không?
Suy nghĩ, trả lời
Gợi ý:
a) là mệnh đề; b) Là mệnh đề chứa biến
c) Mệnh đề chứa biến; d) Mệnh đề
HOẠT ĐỘNG 2.
Bài 2 Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
a) 1794 chia hết cho 3; b) 2 là một số hữu tỉ;
c) 3,15; d) 125 0
a)
H1: Tiêu chuẩn chia hết cho 3?
H2: 1794 có thỏa mãn tiêu chuẩn đó
không?
H3: Phát biểu mệnh đề phủ định?
H4: Tương tự cho b, c, d?
Trả lời: Tổng các chữ số chia hết cho 3
Trả lời: Có a) là mệnh đề đúng
Mệnh đề phủ định:
“1794 không chia hết cho 3”
Gợi ý: b) Sai; c) Đúng; d) Sai
HOẠT ĐỘNG 3.
Bài 3 SGK trang 9.
Xét phát biểu thứ nhất
H1: Xác định P, Q trong PQ?
H2: Phát biểu mệnh đề QP?
H3: Phát biểu mệnh đề có sử dụng khái
niệm điều kiện đủ?
H4: Phát biểu mệnh đề có dùng khái niệm
điều kiện cần?
H5: Tương tự cho các phát biểu khác.
P: “ a và b cùng chia hết cho c”
Q: “ c+b chia hết cho c”
: “ Nếu a+b chia hết cho c thì a và b
QP cùng chia hết cho c”
Điều kiện đủ để a+b chia hết cho c là a và b cùng chia hết cho c
Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là a+b chia hết cho c
HOẠT ĐỘNG 4.
Bài 4 SGK trang 9
Xét phát biểu thứ nhất
H1: Xc định P, Q trong PQ
H2: Phát biểu mệnh đề có dùng khái niệm
điều kiện cần và đủ
H3: Tương tự cho các phát biểu khác.
P: “ Số a có tổng các chữ số chia hết cho 9” Q: “ Số a chia hết cho 9”
Điều kiện cần và đủ để một số chia hết cho 9 là tổng các chữ số chia hết cho 9”
Suy nghĩ, trả lời
HOẠT ĐỘNG 5
Trang 8Bài 7.SGK trang 10.
Xét mệnh đề:
P: “ A n :n chia hết cho n”
H1: Phát biểu bằng lời?
H2: Mệnh đề phủ định?
H3: Xác định tính đúng sai?
H4: Tương tự cho b, c, d.
P: “ Mọi số tự nhiên n đều chia hết cho chính nó”
n không chia hết cho n
P : n A :
P đúng, sai.P Suy nghĩ, trả lời
3 Củng cố:
Nắm vững các khái niệm cơ bản về mệnh đề
Rèn luyện kỹ năng sử dung các kí hiệu , và tìm mệnh đề phủ định
4 Dặn dò:
Về nhà ôn tập lại lý thuyết và bài tập của bài này
Làm thêm các bài tập trong SBT 10
Xem trước bài mới TẬP HỢP
Ngày soạn:
……… §2 TẬP HỢP Tuần: 2Tiết PPCT: 4
Trang 9I Mục đích – yêu cầu:
1 Về kiến thức:
Nắm vững các khái niệm tập hợp, phần tử, tập con, hai tập hợp bằng nhau
2 Về kỹ năng:
Biết cách diễn đạt các khái niệm bằng ngôn ngữ mệnh đề
Biết cách xác định một tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử hoặc chỉ ra các tính chất đặc trưng
3 Về tư duy- thái độ:
Rèn luyện tư duy lôgic, diễn đạt các vấn đề một cách chính xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Giáo viên: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi để hỏi HS về các kiến thức liên quan đã học
ở lớp dưới
Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về tập hợp Xem trước nội dung bài học.
III Phương pháp giảng dạy:
Sử dụng phương pháp gợi mở, vấn đáp, đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình lên lớp:
1 Chuẩn bị:
Ổn định lớp, kiểm tra sỉ số, vệ sinh.
Kiểm tra bài cũ:
H1: Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ước số của 24?
H2: Cho số thực x thuộc đoạn 2;3
a) Có thể chỉ ra tât cả các số thực x như trên không?
b) Có thể so sánh x với các số y>3 hay không?
2 Bài dạy:
HOẠT ĐỘNG 1
I KHÁI NIỆM TẬP HỢP
1 Tập hợp và phần tử
Ví dụ 1 Dùng các kí hiệu , để viết các mệnh đề:
a) 5 là số tự nhiên;
b) 2 không phải là số hữu tỉ
H1: Điền các kí hiệu vào chỗ trống:
a) 5
b) 5
c) 2
d) 2
A
A
A A
Gợi ý trả lời H1.
a) 5 b) 5 c) 2 d) 2
A A A A
Tập hợp (còn gọi là tập) là một khái niệm cơ bản của toán học, không định nghĩa
Để chỉ a là một phần tử thuộc tập hợp A, ta viết a A Để chỉ a không phải là phần tử của tập A, ta viết a A
2 Cách xác định tập hợp
Ví dụ 2 Liệt kê các số tự nhiên lẻ có một chữ số?
Chú ý: Khi liệt kê các phần tử của tập hợp, ta viết các phần tử của nó trong hai dấu móc
H1: Số a là lẻ nếu nó thỏa mãn điều kiện Gợi ý trả lời H1.
Trang 10H2: Hãy liệt kê các số lẻ có một chữ số? lẻ khi a không chia hết cho 2.
a
Gợi ý trả lời H2
{1,3, 5, 7, 9}
Ví dụ 3 Cho phương trình (x 1)(x 2 5x 6) 0
Hãy viết tập nghiệm của phương trình trên theo cách liệt kê các phần tử?
H1: Tìm nghiệm của phương trình đã
cho?
H2: Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp
nghiệm?
Gợi ý trả lời H1.
Phương trình có 3 nghiệm là 1; 2;3
Gợi ý trả lời H2
T = {1; 2; 3}
GV: Ta có thể viết tập hợp T các nghiệm của phương trình trên là
T x A (x 1)(x 5x 6) 0
Như vậy: Một tập hợp có thể xác định bằng một trong hai cách sau:
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp;
b) Chỉ ra các tính chất đặc trưng cho các phần tử đó
H1: Lấy một vài ví dụ và thể hiện theo cả
hai cách xác định tập hợp?
Gọi HS cho ví dụ
Gợi ý trả lời H1 VD1: A là tập hợp các ước số của 45
A={1, 3, 5, 9, 15, 45}
VD2: B 2; ;1
2
B là tập nghiệm phương trình:
(x–2)(2x–1)=0
•
Ngưới ta thường minh họa tập hợp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường kín, gọi là biểu đồ Ven
3 Tập hợp rỗng
Ví dụ 4 Hãy viết tập nghiệm của phương trình: x 2 2x 4 0
H1: Giải phương trình x 2 2x 4 0 ?
GV: Ta nói tập hợp các nghiệm của
phương trình đã cho là tập rỗng
Gợi ý trả lời H1
Phương trình đã cho vô nghiệm
Tập hợp rỗng, kí hiệu là , là tập hợp không chứa phần tử nào.
Nếu A không phải là tập rỗng thì A chứa ít nhất một phần tử
A x x: A
HOẠT ĐỘNG 2.
II TẬP HỢP CON
GV: Xét biểu đồ biểu diễn tập A A,
Q Z
A
Trang 11H1: Cho aA thì có thuộc không?a A
H2: Cho aA thì có thuộc không?a A
H3: Vậy có thể nói số nguyên là số hữu tỉ
không?
H4: Ngược lại thì sao?
Gợi ý trả lời H1.
Có aA
Gợi ý trả lời H2.
Chưa chắc thuộc , chẳng hạn như A 1
2
a
Gợi ý trả lời H3.
Có thể nói số nguyên là số hữu tỉ
Gợi ý trả lời H4.
Không thể nói số hữu tỉ là số nguyên
Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp
con của B và viết AB (đọc là A chứa trong B).
Ta có thể viết BA( đọc là B chứa A hoặc B bao hàm A) Vậy A B x x A x B
.
B
BA
A
B A
BA
Nếu A không phải là một tập con của B, ta viết A B.
Ta có các tính chất sau
a) AA với mọi tập hợp A;
b) Nếu AB và B C thì A C;
c) Avới mọi tập hợp A.
HOẠT ĐỘNG 3 III TẬP HỢP BẰNG NHAU
Ví dụ 5 Xét hai tập hợp P 0 , 4 , 8 , 12 , 16 ,, Q={xN/ 4x =0 và x<5}
Chứng minh P Q và Q P?
H1: Liệt kê các phần tử của Q?
H2: Cho a P thì a có thuộc Q không?
H3: Cho aQ thì a có thuộc P không?
H4: Từ đó rút ra kết luận.
Gợi ý trả lời H1.
Q={0; 4; 8; 12; 16}
Gợi ý trả lời H2.
Có
Gợi ý trả lời H3.
Có
Gợi ý trả lời H4.
P Q và Q P
Khi AB và BA ta nói tập hợp A bằng tập hợp B, viết là A=B.
Vậy A B x x A x B
3 Củng cố:
Bài tập củng cố
1) Cho AB, B C Hãy chọn đáp án đúng trong các phát biểu:
a) A C; b) C A; c) A = C; d) Cả 3 phát biểu đều sai
2) Hãy điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau để được kết quả đúng:
a) Nếu A B thì AB và B A
b) Nếu AB và B C thì C ….A;
A