Tư tưởng đạo đức : vai trò của thế hệ trẻ trong ngành Tin học II/ Đồ dùng dạy học : III/ Hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Noäi dung - Trả lời các câu hỏi bài A/ Ổn[r]
Trang 1Ngày soạn :03/09/2009
Tiết 1
Chương I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Bài 1 : TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết Tin học là một ngành khoa học, các đặc trưng của máy tính, một số ứng dụng của Tin học
và máy tính điện tử trong đời sống và phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu xã hội
2 Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, đĩa mềm, đĩa CD, Flash
Chuẩn bị của HS : SGK, vở
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp :
Ổ định lớp, giới thiệu, làm quen
Giới thiệu qua về môn học,
chương trình
B/ Bài mới :
Hoạt động 1:
- YC học sinh đọc nội dung mục 1
SGK và trả lời các câu hỏi sau:
Cho biết một số đặc điểm nổi bật
của sự phát triển XH ngày nay ?
Thế nào là một ngành khoa học
( những đặc điểm của một ngành
khoa học ) ?
- GV phân tích thêm và kết luận
Hoạt động 2:
Trong vài thập niên gần đây, sự
phát triển vũ bão của Tin học, với
những sáng tạo mang tính vượt
bậc đã giúp đỡ rất lớn cho con
người trong cuộc sống hiện đại
Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại
phát triển nhanh và mang lại
nhiều lợi ích cho con người đến
thế ?
- Chia lớp thành6 nhóm, nghiên
cứu nội dung mục 2 SGK và trả
lời các câu hỏi sau
Giới thiệu cán sự lớp, báo các sĩ số
Nghiên cứu nội dung mục 1 SGK trong 5 phút
Trả lời các câu hỏi của
GV, nhận xét, bổ sung
Nghiên cứu nội dung mục 2 SGK
Thảo luận và trả lời các câu hỏi vào phiếu học tập
Một vài nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm còn lại bổ
1 Sự hình thành và phát triển của Tin học :
Từ những năm đầu thế kỷ XX ngành Tin học được hình thành và phát triển thành một ngành khoa học độc lập, với các nội dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng và ngày càng có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động của con người
Ngành Tin học có đặc thù riêng so với các ngành KH khác đó là quá trình nghiên cứu và phát triển các ứng dụng không tách rời việc phát triển và sử dụng MTĐT
2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử :
* Đặc tính của MTĐT : Làm việc liên tục ( không mệt mỏi)
Tốc độ, độ chính xác cao Khả năng lưu trữ lớn Giá thành ngày càng hạ, gọn nhẹ, tiện dụng
Liên kết thành mạng
* Vai trò của MTĐT:
Trang 2Đặc tính của MTĐT ?
Vai trò của MTĐT ?
* Lưu ý :
Không đồng nhất Tin học với máy
tính ( sử dụng máy tính là sử dụng
công cụ còn Tin học là ngành KH
nghiên cứu về tri thức khoa học)
Từ những nội dung đã tìm hiểu ở
trên, các em hãy cho biết Tin học
là gì ?
Tóm tắt ý chính và ghi lên bảng
sung,nhận xét
HS : Đọc phần in nghiên trong SGK và trả lời câu hỏi
Công cụ lao động phổ biến ( trợ giúp trong việc lưu trữ, tìm kiếm thông Tin)
Hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con người (Đòi hỏi người sử dụng có tri thức)
3 Thuật ngữ Tin học (SGK)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :30/08/2009
Tiết 2
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết một số khái niệm về thông Tin, các dạng biểu diễn thông Tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông Tin là Bit và các đơn vị tính khác
2 Kỹ năng : lấy được một số ví dụ về thông Tin và phân biệt được dạng
3 Thái độ : học sinh cần có thái độ nghiêm túc trong khi học
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm
tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng, nêu câu
hỏi.Đánh giá, nhận xét, cho điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
- Hiện nay một số công ty không
tuyển công nhân chưa tốt nghiệp
THPT
- Thông Tin vừa đưa đến các em
giúp các em biết được điều gì ?
- Em hãy nêu một số thông Tin
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS : trả lời câu hỏi
HS nêu một số thông Tin Mà các em biết
Các em đóng góp ý kiến,
Câu 1 : Nêu đặc tính và vai trò của MTĐT ?
Câu 2 : Nêu thuật ngữ Tin học ? Cho biết việc nghiên cứu chế tạo máy có thuộc lĩnh vực Tin học hay không ?
1 Khái niệm thông Tin và dữ liệu:
Thông Tin : Thông Tin của một thực thể (hiện tượng, sự vật) là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó
Dữ liệu : là thông Tin đã được đưa vào máy tính
Trang 3mà em biết
- Qua các ví dụ vừa nêu, em hãy
cho biết thế nào là thông Tin ?
- Đối với máy tính, chúng có được
thông Tin là được đưa vào máy và
gọi là dữ liệu
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm
lấy một số ví dụ về thông Tin mà
các em biết và cho biết nó được
thể hiện ở dạng nào ?
nhận xét và kết luận về các dạng
thông Tin thường gặp
GV : gợi ý, kết luận
Hoạt động 3 :
Để biểu diễn thông Tin người ta
mã hoá các thông Tin thành các
số 0 và 1 Để lưu trữ các số 0
hoặc 1 người ta sử dụng đơn vị lưu
trữ là Bit
C/ Củng cố :
Chia lớp thành 6 nhóm, YC làm
bài tập 1.7/ 9 sách bài tập
Hướng dẫn giải
nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Làm việc theo nhóm Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét
Tự lấy một số ví dụ minh hoạ cho mỗi dạng thông Tin
Tham khảo bảng tóm tắt SGK trang 8
Các nhóm làm bài tập 1.7/ 9 sách bài tập báo cáo kết quả nhận xét, đánh giá
Tự đánh giá
2 Các dạng thông Tin : Thông Tin thường được thể hiện ở hai loại số và phi số
Các dạng thông Tin loại phi số thường gặp trong cuộc sống : Dạng văn bản : báo chí, sách vở, Dạng hình ảnh : bức tranh, bảng đồ,
Dạng âm thanh : tiếng nói, tiếng chim hót,
3 Đơn vị đo thông Tin : Bit là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông Tin
Ngoài ra người ta còn dùng các đơn vị tính khác
(sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :30/08/2009
Tiết 3
Bài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết cách mã hoá thông Tin trong máy tính hệ điếm cơ số 2,16 trong biểu diễn thông Tin
2 Kỹ năng : bước đầu mã hoá được thông Tin đơn giản thành dãy bit
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
Trang 4kiểm tra bài cũ :
Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
Gọi học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho
điểm
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm,
các nhóm nghiên cứu mục
4 SGK Thảo luận và trả
lời các câu hỏi :
Tại sao phải mã hoá thông
Tin thành dãy bit ?
Tại sao phải có bộ mã ?
Hoạt động 2 :
- Trong các năm học
trước, các em đa õđược học
những hệ đếm nào ? GV
gợi ý thêm
VD : 546,3 được biểu diễn
5.102 + 4.101 + 6.100 +
3.10-1
GV : làm mẫu ví dụ
Nếu gọi các số 10 là cơ số
b, số cần chuyển đổi là N
và d là thứ tự lần lược các
số của N thì số n được
biểu diễn như thế nào ?
VD : 100101102 = 1.27 +
0.26 +0.25 + 1.24 +0.23+
1.22+ 1.21 + 0.20 = 16010
VD : 1AF16 = 1.162 +
10.161 +15.160 = 20710
Hoạt động 3 :
Chia lớp thành 6 nhóm,
YC làm bài tập
Lên bảng trả lời câu hỏi
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
HS : làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Trả lời câu hỏi theo gợi
ý của GV
HS đứng tại chỗ làm một số ví dụ
572,4; 692
Cho biết dạng tổng quát theo gợi ý của GV
Chuyển các số sau sang hệ thập phân
100000012; 111111112,
101100112, A7D16; ADF316; BADF16
Làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả Nhận xét , đánh giá lẫn nhau
Thông Tin ? Nêu một vài ví dụ về thông Tin, mỗi thông Tin hãy cho biết dạng của nó
4 Mã hoá thông Tin trong máy tính : Là quá trình chuyển đổi thông Tin thành một dãy bit
Để mã hoá thông Tin dạng văn bản, ta chỉ cần mã hoá các ký tự
Bộ mã ASCII sử dụng 8 bit để mã hoá ký tự
Bộ mã Unicode sử dụng 16 bit để mã hoá ký tự
5 Biểu diễn thông Tin : a)Thông Tin loại số : Hệ đếm :
+ Hệ la mã : sử dụng các chữ cái : I, V, X,
L, C , D, M để biểu diễn và xác định giá trị
VD : IX có giá trị là 9 + Hệ thập phân : sử dụng các số 0, 1, 2,
9 để biểu diễn giá trị
Dạng tổng quát :
N = dn.bn + dn-1.bn-1 + d0.b0 + d-1.b-1 + … d
-m.b-m
Trong đó :
b : hệ đếm cơ số b
n +1 là các chữ số bên trái, m là các chữ số bên phải dấu phân chia phần nguyên và phần phân của số N
di thoã mãn điều kiện 0 <= di <b Các hệ đếm thường dùng trong Tin học : + Hệ nhị phân : là hệ chỉ dùng 2 ký hiệu là chữ số 0 và 1
+ Hệ cơ số 16 (hệ hexa) : dùng các số 0, 1,
2 9, A, B, C, D, E, F để biểu diễn
Trong đó A, B, C, D, E, F tương ứng với 10,
11, 12, 13, 14, 15 trong hệ thập phân Lưu ý : khi cần phân biệt số được biểu diễn
ở hệ đếm nào thì người ta viết cơ số làm chỉ số dưới của cơ số đó Ngoại trừ hệ thâïp phân, có thể có hoặc không
Trang 5Tuỳ vào độ lớn của số
nguyên mà người ta có thể
lấy 1byte, 2byte, 4byte,
để biểu diễn Trong bài
này ta chỉ xét số nguyên
với 1byte
VD : 12,4 = 0.124x102
0,00356 = 0.356x10-2
YC học sinh chuyển các
số thực sau sang dạng dấu
phảy động
C/ Dặn dò :
VD : 100101102 = -(
0.26 +0.25 + 1.24 +0.23+ 1.22+ 1.21 + 0.20)= - 86
134,23 = 0.13423x103
- 12,57 = - 0.1257x102
Học bài và làm các bài tập trong sách bài tập
Biểu diễn số nguyên dạng bit : Biểu diễn số nguyên với 1byte như sau Bit 7 Bit 6 Bit 5 Bit 4 Bit 3 Bit 2 Bit 1 Bit 0 Các bit cao các bit thấp Bit 7 dùng để xác định số nguyên đó là âm hay dương với quy định 1 là âm, 0 là dương
Biểu diễn số thực : Mọi số thực đều có thể biểu diễn dưới dạng
Mx10 K(được gọi là dạng dấu phẩy động) Trong đó :
0,1 <= M < 1 :phần định trị
K :phần bậc b) Thông Tin loại phi số (xem SGK)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 6/9/2009
Tiết 4
Bài tập và thực hành 1
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính
2 Kỹ năng : sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phảy động
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, sách giáo khoa, sách bài tập
Chuẩn bị của HS : chuẩn bị bài tập ở nhà
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
B/ Nội dung luyện tập :
Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm nghiên cứu
mục a,b SGK/16 Thảo luận và lựa chọn đáp
án đúng
Nhận xét, giải thích
Hoạt động 2 :
- Để mã hoá số nguyên –27 cần dùng ít nhất
bao nhiêu byte ?
- GV gợi ý : số –27 thuộc số nguyên không dấu
hay có dấu ? phạm vi của 1byte
- Gọi 3 HS lên bảng viết dạng biểu diễn dấu
phẩy động cho các số : 11005; 25,789; 0,000984
HS làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
HS đứng tại chỗ trả lời
HS : lên bảng thực hiện
Trang 6Hoạt động 3 :
GV : chia lớp thành 6 nhóm, YC học sinh làm
bài tập 1.7, 1.8 sách bài tập
GV : nhận xét, kết luận
D/ Dặn dò :
HS làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Về nhà làm các bài tập còn lại trong sách bài tập, chuẩn bị trước bài mới
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 6/9/2009
Tiết 5
Bài 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
2 Kỹ năng :
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, các thiết bị chính của máy tính
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra 15’
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
GV : chia lớp thành 6 nhóm,
các nhóm nghiên cứu mục 1
SGK Thảo luận và trả lời
các câu hỏi :
Hệ thống Tin học ? Gồm
những thành phần nào ?
GV : kết luận chung
Hoạt động 2 :
- YC học sinh tự nghiên cứu
sơ đồ cấu trúc máy tính, cho
biết :
Cấu trúc một máy tính gồm
những bộ phận nào ?
Theo em bộ phận nào quan
Làm bài kiểm tra
HS : làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm
HS : tự nghiên cứu SGK Trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết
Câu 1 : thông Tin là gì ? cho ví dụ Câu 2 : chuyển sang số nguyên + không dấu
110100112 ; 010010112 ; 2AF16
+có dấu
110011012 ; 010011012
1 Khái niệm hệ thống Tin học : Là phương tiện dựa trên máy tính dùng để thực hiện các thao tác như : nhập, xử lý, truyền, lưu trữ vàđưa thông Tin ra ngoài
Hệ thống Tin học gồm 3 thành phần Phần cứng
Phần mềm Sự quản lý và điều khiển của con người
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính : (sgk)
Cấu trúc chung của một máy tính gồm:
bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài và các thiết bị vào/ ra
Trang 7trọng ? vì sao ?
GV : kết luận
C/ Củng cố :
Một máy tính chưa có phần
mềm có thể hoạt động được
không ? vì sao ?
D/ Dặn dò :
Cả lớp thảo luận, trả lời câu hỏi
Btvn : 1.13 1.14, 1.15/12 sách bài tập
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 17/9/2009
Tiết 6
Bài 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
2 Kỹ năng :
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, các thiết bị chính của máy tính
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và
kiểm tra bài cũ :
Gọi HS lên bảng trả lời câu
hỏi
B/ Bài mới :
Hoạt động 1 :
GV : Khi nói đến máy tính
thì người ta nghĩ ngay đến
CPU, vậy theo em CPU có
tính năng và đặc điểm gì ?
Gồm những thành phần nào
? chức năng ?
GV : kết luận chung
Giới thiệu các em thiết bị
Hoạt động 2 :
Chia lớp thành 6 nhóm Các
nhóm nghiên cứu mục 4 và
trả lời các câu hỏi sau :
- Chức năng của bộ nhớ
HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS :nghiên cứu, sgk, thảo luận
Trả lời các câu hỏi Nhận xét, bổ sung đánh giá lẫn nhau Quan sát thiết bị
Làm việc theo nhóm Các nhóm tự nghiên cứu, thảo luận Báo cáo kết quả
Hệ thống Tin học ? kể tên các thành phần, nếu thiếu một trong các thành phần đó được không ? vì sao ?
3 Bộ xử lý trung tâm: (CPU) CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình
CPU gồm 2 thành phần chính : + Bộ điều khiển : điều khiển toàn bộ hoạt động của chương trình
+ Bộ số học và logic : thực hiện các phép toán số học và logic
Ngoài ra còn có các thanh ghi và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
4 Bộ nhớ trong (Main Memory) Là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý
Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 thành
Trang 8trong ?
- Các thành phần, vai trò ?
GV : phân tích, diễn giải
thêm, kết luận
Giới thiệu các em thiết bị
Hoạt động 3 :
GV : theo em thiết bị nào
trong máy tính dùng để lưu
trữ thông Tin, hãy kể tên
C/ Củng cố :
- Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ
trong, bộ nhớ ngoài Theo
em thành phần nào quan
trọng nhất? vì sao ?
- Tốc độ máy phụ thuộc vào
bộ phận nào ?
D/ Dặn dò :
nghiên cứu
Nhận xét, bổ sung Tự đánh giá
Quan sát thiết bị
HS trả lời các câu hỏi, kể tên một số thiết bị vào mà em đã biết
HS trả lời các câu hỏi
phần chính :ROM & RAM + ROM :chứa một số chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm tra máy và tạo giao diện ban đầu giữa máy với các chương trình Dữ liệu trong ROM luôn tồn tại
+ RAM : dùng ghi nhớ thông Tin trong khi máy làm việc, khi tắt máy các thông Tin trong RAM bị xoá
5 Bộ nhớ ngoài : (Secondary Memory) (sgk)
Btvn 1.16,1.17/13 sách bài tập
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn :23 /9/2009
Tiết 7
Bài 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức :
Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann
2 Kỹ năng :
Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : nội dung bài dạy, các thiết bị chính của máy tính
Chuẩn bị của HS : xem trước bài mới
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm
tra bài cũ :
Gọi 2 học sinh lên bảng
Đánh giá, nhận xét và cho điểm
B/ Bài mới :
HS lên bảng trả lời câu hỏi
Nhận xét câu trả lời của bạn
Câu 1 :Bộ xử lý trung tâm ? để đánh giá chất lượng một máy tính người ta dựa vào đâu ? vì sao ?
Câu 2 : Bộ nhớ trong ? gồm những thành phần nào ? bộ nhớ ngoài ? kể tên một số bộ nhớ ngoài thông dụng hiện nay
Trang 9Hoạt động 1 :
Chia lớp thành 6 nhóm, các nhóm
nghiên cứu mục 6 SGK Thảo luận
và trả lời các câu hỏi
-Làm sao đưa thông Tin vào máy
?
-Sử dụng những thiết bị nào ?
- GV giải thích tính năng của từng
thiết bị
Hoạt động 2 :
Thiết bị ra dùng để làm gì ? em
biết những thiết bị nào
- GV giải thích tính năng của từng
thiết bị
Hoạt động 3 :
Giới thiệu hoạt động của máy
tính, các nguyên lý
C/ Dặn dò :
Tuần sau học tại phòng máy
làm việc theo nhóm, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Nhận xét, đánh giá lẫn nhau
Trả lời câu hỏi, nêu tên một số thiết bị mà các em đã biết
Nghe giảng Ôn lại toàn bộ bài 3
6 Thiết bị vào : Là thiết bị dùng để đưa thông Tin vào máy tính
Bàn phím : khi ta gõ phím nào thì mã tương ứng của nó được truyền vào máy
Chuột : Máy quét : là thiết bị cho phép đưa văn bản và hình ảnh vào máy
7 Thiết bị ra : (sgk)
Màn hình : có cấu tạo tương tự như màn hình ti vi
Máy in : dùng để in thông Tin ra giấy Máy chiếu :
Loa và tai nghe Môđem : là thiết bị truyền thông giữa các hệ thống máy tính thông qua đường truyền
8 Hoạt động của máy tính : (sgk)
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 26/9/2009
Tiết 8
Bài tập và thực hành 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị khác như : máy
in, bàn phím, con chuột, đĩa ,
2 Kỹ năng : thực hiện được một số thao tác trên bàn phím, con chuột
3 Tư tưởng đạo đức : có ý thức giữ dìn bảo quản tài sản chung
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : một số thiết bị máy tính, kiểm tra sự hoạt động của máy tính
Chuẩn bị của HS : kiến thức bài cũ
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sĩ số
Quán triệt nội quy phòng máy
B/ Nội dung thực hành :
Trang 10Hoạt động 1 :
Giới thiệu các bộ phận chính của máy tính và một
số thiết bị khác như : máy in, bàn phím, con chuột,
đĩa ,
Hoạt động 2 :
- Giơí thiệu cách sử dụng con chuột :
+ di chuyển
+ Nháy chuột
+ Nháy đúp
+ Kéo thả chuột
- Bàn phím
+ Nhóm phím (3 nhóm)
+ Cách gõ
Cách bật/tắt các thiết bị như màn hình, máy in
- Giới thiệu cách khởi động và tắt máy
+ Khởi động : Nhấn vào nút Power
+ Tắt máy : Chọn Start\ shut downs\Ok
Hoạt động 3 :
Phân chia 2 hs/máy YC các em thực hiện các thao
tác khởi động và tắt máy
C/ Dặn dò : về nhà xem lại cách thực hiện các
thao tác trên bàn phím và chuột tiết sau thực hành
tại phòng máy
Quan sát, theo dõi nhận biết các thiết bị được giới thiệu
Quan sát, theo dõi cách : + di chuyển
+ Nháy chuột + Nháy đúp + Kéo thả chuột Quan sát, theo dõi nhận biết được các nhóm phím
Phân biệt được gõ một phím và gõ tổ hợp phím bằng cách ấn giữ
HS làm việc theo nhóm
IV/ Đánh giá:
Ngày soạn : 26/9/2009
Tiết 9
Bài tập và thực hành 2
LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (tt)
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : thực hiện được một số thao tác trên bàn phím, con chuột máy tính
2 Kỹ năng : biết sử dụng bàn phím con chuột, biết khởi động và tắt máy
3 Tư tưởng đạo đức : có ý thức giữ dìn bảo quản tài sản chung
II/ Đồ dùng dạy học :
Chuẩn bị của GV : kiểm tra sự hoạt động của máy
Chuẩn bị của HS : bài cũ
III/ Hoạt động dạy – học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A/ Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ :
B/ Nội dung thực hành :
Hoạt động 1 :
Gọi học sinh nhắc lại các thao tác sử dụng bàn
phím, con chuột
Báo cáo sĩ số lớp
Trả lời câu hỏi của GV Nhận xét, đánh giá lẫn nhau