1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình học cơ bản 10 tiết 34: Bài tập (t2)

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 127,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kyõ naêng: - Có kỹ năng xét vị trí tương đối của đường thẳng , vận dụng công thức khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng giải một số bài toán liên quan đến khoảng cách.. - Kỹ năng[r]

Trang 1

 Giáo án Hình học 10

Ngày soạn : 11/04/2007

BÀI TẬP (T2)

I MỤC TIÊU:

* Kiến thức:

- Luyện tập xét vị trí tương đối của hai đường thẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng, góc giữa hai đường thẳng

* Kỹ năng:

- Có kỹ năng xét vị trí tương đối của đường thẳng , vận dụng công thức khoảng cách từ một

điểm đến một đường thẳng giải một số bài toán liên quan đến khoảng cách

- Kỹ năng tính góc giữa hai đường thẳng

* Tư duy và thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, suy luận và tính toán chính xác

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

* Chuẩn bị của thầy : Giáo án, thước thẳng, bảng phụ.

* Chuẩn bị của trò : Làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định tổ chức Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (6’)

- Nêu cách xét vị trí tương đối của hai đường thẳng ?

- Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng sau : d1 : 2x + 3y – 4 = 0 và d2: 4x + 6y – 5 = 0

TL: Cách xét vị trí tương đối của hai đường thẳng : (SGK)

Hệ phương trình :

2x + 3y - 4 = 0 vô nghiệm nên hai đường thẳng (d1) và (d2) song song

4x + 6y - 5 = 0

3 Bài mới:

TL Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

10’

Hoạt động 1: Xét vị trí

tương đối của hai đường

thẳng

GV đưa nội dung đề bài

tập 1 lên bảng

a/ H: Để xét vị trí tương

đối của 2 đường thẳng d1

và d2 ta làm như thế nào

?

-GV gọi 1 HS lên bảng

giải

b/ H: Để xét vị trí tương

đối của 2 đường thẳng d1

và d2 ta làm như thế nào

?

- GV gọi 1 HS lên bảng

HS xem nội dung đề bài tập 1

HS: Giải hệ phương trình gồm pt 2 đt d1 và d2 -1 HS lên bảng giải

HS: Chuyển đường thẳng

d2 về dạng tổng quát rồi giải hệ pt

-1 HS lên bảng giải câu b

Bài 1: (Bài 5 SGK)

Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng sau đây :

a/ d1: 4x – 10y + 1 = 0 và

d2 : x + y + 2 = 0 c/ d1 :8x + 10y – 12 = 0 và

d2 : 6 5

3

  

  

 Hướng dẫn:

4x - 10y + 1 = 0

x + y + 2 = 0

 có nghiệm 3 và nên

2

2

y 

d1 và d2 cắt nhau c/ Phương trình tổng quát của d2 là :

Trang 2

 Giáo án Hình học 10

giải câu b

-GV kiểm tra và sửa

chữa sai sót

-HS nhận xét bài làm của

vô số nghiệm 8x + 10y - 12 = 0

4x + 5y - 6 = 0

 nên d1 d2

6’

Hoạt động 2: Góc giữa

hai đường thẳng

-GV đưa nội dung đề

BT7 lên bảng

H: Nêu công thức tính

góc giữa hai đường

thẳng ?

- GV gọi 1 HS lên bảng

giải BT7 SGK

-HS xem nội dung đề BT7 (SGK)

HS nêu công thức tính góc giữa hai đường thẳng

-1 HS lên bảng giải bài tập

Bài 2: (Bài 7 SGK)

Tìm số đo của góc giữa hai đường thẳng : d1 : 4x – 2y + 6 = 0 và

d2: x – 3y + 1 = 0 Giải: Gọi là góc giữa hai đường

thẳng d1 và d2 Ta có:

=

4 6 cos

16 4 1 9

2 2 Suy ra 0

45

6’

8’

Hoạt động 3: Khoảng

cách từ một điểm đến

một đường thẳng

-GV đưa nội dung đề

BT8 SGK lên bảng

H: Nêu công thức tính

khoảng cách từ điểm

M(x0 ; y0) đến đường

thẳng : ax+by+c=0 ?

-GV gọi 2 HS lên bảng

giải

-GV kiểm tra, nhận xét

-GV đưa nội dung đề

BT4 lên bảng

a/ H: Điểm M nằm trên

đường thẳng đó thì tọa

độ của điểm M như thế

nào ?

H: Viết công thức tính

khoảng cách AM , từ đó

suy ra t ?

H: Giải tìm t ?

-Kết luận toạ độ điểm

M

b/ H: Gọi giao điểm của

-HS xem nội dung đề BT8 (SGK)

-1 HS nêu công thức

-2 HS lên bảng giải

-HS xem nội dung đề BT4

-HS nêu toạ độ điểm M(2+2t; 3+t)

HS: Viết công thức khoảng cách AM

AM =

=5 ) t ( 0) -2t ( 2   -1 HS lên bảng giải tìm t

HS: Toạ độ điểm N là

Bài 3: (Bài 8 SGK)

Tìm khoảng cách từ một điểm đến các đường thẳng trong các trường hợp sau :

a/ A(3; 5) và d : 4x + 3y + 1 = 0 b/ B(1; -2) và d : 3x – 4y – 26 = 0

Giải:

a/ Ta có:

=

 ,  4.3 3.5 1

16 9

28 5 b/  ,  3.1 4.( 2) 26 = 3

9 16

Bài 4 : Cho đường thẳng có phương

trình tham số





 t

x

a/ Tìm điểm M trên đường thẳng đó và cách điểm A(0;1) một khoảng bằng 5

b/ Tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng đó với đường thẳng x+y+1=0

Giải :

a/ Vì M nằm trên đường thẳng đó nên M(2+2t; 3+t) Do khoảng cách từ M đến A bằng 5 nên ta có AM =

=5  t=1 )

t ( 0) -2t ( 2   hoặc t= - Vậy có hai điểm



M(4;4) hoặc M( - ; - )

5

24

 b/ Toạ độ giao điểm N của hai đường thẳng là nghiệm x, y của hệ

Trang 3

 Giáo án Hình học 10

4 Củng cố : (3’)

- Khắc sâu các kiến thức vừa ôn tập, các công thức góc giữa hai đường thẳng, khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng

5 Hướng dẫn về nhà: (5’)

- Xem và giải lại các bài tập đã giải trên lớp

- BTVN : 1/ Cho 3 điểm A(3; 0), B(-5; 0) và P(10; 2) Viết phương trình đường thẳng qua P đồng thời cách đều A và B

2/ Cho điểm M(2; 3) Viết phương trình đường thẳng cắt hai trục tọa độ ở A và B sao cho ABM là tam giác vuông cân tại đỉnh M

-Hướng dẫn bài 2: Gọi A(a; 0) và B(0; b) là hai điểm tương ứng thuộc trục Ox và Oy

Khi đó a, b thoả mãn hệ :   0

MA MB





 

V RÚT KINH NGHIỆM:

hai đường thẳng là N(x;

y) thì x,y phải thỏa mãn

điều kiện gì ?

-Gọi 1 HS lên bảng giải

tìm x, y ?

-GV kiểm tra, chốt lại

nghiệm của hệ pt



0 1 y

x

-1 HS lên bảng giải



0 1 y

x







 y

t

Vậy tọa độ giao điểm là N(-2;1)

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w