Yªu cÇu: - Vận dụng công thức và hiện tượng giải thích một số hiện tượng và ứng dụng trong kỹ thuËt.. Bµi gi¶ng: Hệ thống câu hỏi hướng dẫn.[r]
Trang 1Tiết 6: Bài tập
I Ôn tập:
1, Thế nào là sự nở dài Viết công thức , giải thích các đại lượng
2, Thế nào là sự nở khối Viết công thức, giải thích các đại lượng
Viết công thức xác định mối liên hệ giữa và
II Yêu cầu:
- Vận dụng công thức và hiện tượng giải thích một số hiện tượng và ứng dụng trong kỹ thuật
- Giải một số bài tập cụ thể
III Nội dung:
Bài tập 4; 5; 6 SGK
IV Bài giảng:
Hệ thống câu hỏi hướng dẫn Nội dung ghi bảng
Gọi học sinh giải thích Phân tích
sửa chữa Bài 4:1 Bình thuỷ tinh nở trước giọt thuỷ ngân M chuyển
động sang trái
2 Khí nở sau giọt thuỷ ngân chuyển động sang phải
Học sinh tự giải thích Chỉ rõ học
sinh thường mắc sai lầm trong tư
duy ở điểm sau: đĩa tròn nở ra về
mọi phía nên đường kính D giảm
Bài 5:
Kết quả: D tăng vì khi vật rắn nở vì nhiệt tất cả
các kích thước đều tăng theonhiệt độ
1, Học sinh giải bài tập , sửa chữa
2, Hướng dẫn : Khe kở ở đầu
thanh ray có bề rộng tối thiểu
bằng độ tăng chiều dài của thanh
Bài 6:
Gọi l0 là chiều dài thanh ray ở 00C Chiều dài thanh ray ở t1 = 200C
L1 = l0 (1 + t1) Chiều dài thanh ở t2 = 500C
l2 = l0 (1 +t2)
Độ tăng chiều dài thanh
l = l2 - l1
= l0 (1 +t2) - l0 (1 + t1)
= l0 (t2- t1) = l1/ 1 +t1 (t2 - t1) = 3,6.10-3 m = 3,6 mm
Vậy khe hở giữa hai đàu thanh ray có bề rộng tối thiểu 3,6 mm
V Củng cố:
Bài tập 1.22; 1.24 BTVL
Lop11.com