VÒ kÜ n¨ng: - Tìm tập xác định của hàm số, sử dụng tỷ số biến thiên để khảo sát sự biến thiên của hàm số trên một khoảng đã cho và lập bảng biến thiên của nó, xác định được mối quan hệ g[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương II: hàm số bậc nhất và bậc hai Tiết 14, 15, 16: đại cương về hàm số
I - Mục tiờu: Qua bài học, học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức:
- Hiểu khỏi niệm hàm số và cỏc tớnh chất cơ bản của hàm số như: tập xỏc định, tập giỏ trị, sự biến thiờn, tớnh chẵn, lẻ, đồ thị của hàm số.
- Hiểu 2 phương phỏp chứng minh tớnh đồng biến, nghịch biến của hàm số trờn 1 khoảng (nửa khoảng hoặc đoạn): Phương phỏp dựng định nghĩa và phương phỏp lập tỷ số.
- Hiểu cỏc phộp tịnh tiến đồ thị song song với trục toạ độ.
2 Về kĩ năng:
* Khi cho hàm số bằng biểu thức, học sinh cần:
- Biết cỏch tỡm tập xỏc định, xột sự biến thiờn, xột tớnh chẵn - lẻ của hàm số.
- Biết cỏch tỡm giỏ trị của hàm số tại 1 điểm cho trước thuộc tập xỏc định.
- Biết cỏch kiểm tra xem 1 điểm cú toạ độ cho trước cú thuộc đồ thị của 1 hàm số đó cho hay khụng.
* Khi cho hàm số bằng đồ thị, học sinh cần:
- Biết cỏch tỡm giỏ trị của hàm số tại 1 điểm cho trước thuộc tập xỏc định và ngược lại, tỡm cỏc giỏ trị của x để hàm số nhận 1 giỏ trị cho trước.
- Bước đầu nhận biết được giỏ trị lớn nhất, giỏ trị nhỏ nhất của hàm số, dấu của hàm số tại 1 điểm hoặc trờn 1 khoảng Nhận biết được sự biến thiờn, tớnh chẵn ,
lẻ thụng qua đồ thị.
3 Về tư duy, thái độ:
- Rèn luyện tính tỷ mỷ, cẩn thận, chính xác khi vẽ đồ thị.
- Thấy được ý nghĩa của hàm số và đồ thị trong đời sống thực tế.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
Chuẩn bị 1 số kiến thức HS đã học ở lớp 9: Hàm số, hàm số bậc nhất, hàm
số y = ax 2
Vẽ sẵn bảng của ví dụ 1 và đồ thị hình 2.1, 2.2,
2.4, 2.9 (SGK).
III Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp gợi mở thông qua các hoạt động điều
khiển tư duy.
IV Tiến trình bài học và các hoạt động
1 - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 - Kiểm tra bài cũ:
* GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hàm số (đã học ở lớp 9)
* Hãy nêu một vài loại hàm số đã học
* Tập xác định của hàm số 1 là R, đúng hay sai Vì sao?
1
y x
3 - Giảng bài mới:
Trang 2Tình huống 1: Khái niệm về hàm số
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: GV nhắc lại và bổ xung thêm
về khái niệm hàm số
Cho D là tập con khác rỗng của
R Hàm số f xác định trên D là một
quy tắc cho tương ứng với mỗi phần
tử x D một và chỉ một số thực R.
Ta viết f: D R
x y = f(x)
Trong đó: D gọi là tập xác định (
hay miền xác định) của hàm số f.
* x D gọi là biến số (hay đối
số).
HĐ2: HD HS đọc ví dụ 1 ( theo dõi
bằng hình vẽ sẵn) và trả lời câu hỏi:
Bảng trên có là quy tắc xác định 1
hàm số không? hãy nêu TXĐ và
TGT của hàm số đó?
HĐ3: GV nêu ví dụ củng cố ĐN
Trong các quy tắc sau, đâu là hàm
số? Vì sao?
a) f : R R
x y = f(x) = x
b) g : R+ R
x y = f(x) = x
c) h : R- R
x y = f(x) = x + 31
2 HĐ4: HD HS thực hiện H1
b Hàm số cho bằng biểu thức:
HĐ1: GV nêu quy ước
Thường cho hàm số f bởi công
thức y = f(x) mà không chỉ rõ tập
xác định của hàm số Khi đó ta quy
ước tập xác định của hàm số y =
f(x) là tập hợp tất cả các số thực x
HS theo dõi và ghi nhớ
HS suy nghĩ và trả
lời
quy tắc f không là hàm số
quy tắc g và h là hàm số
a ĐK là: x 0 và
(x – 1)(x – 2) 0
HS suy nghĩ và trả
lời:
HS theo dõi và ghi
1 Khái niệm về hàm số:
a Hàm số: SGK
- Hàm số là những quy tắc có tính tương ứng 1 - 1: với mỗi phần tử x thuộc tập xác định
có duy nhất một phần tử y thuộc tập số thực
- Ví dụ: Bảng SGK cho ta xác
định hàm số: s = f(k) với s thuộc vào tập T = {1; 2; 3; 6; 9; 12}
b Hàm số cho bằng biểu thức:SGK
* Tìm TXĐ của hàm số là tìm các giá trị của biến sao cho các phép toán được chỉ ra trong biểu thức của hàm số
đều thực hiện được
- TXĐ của một số hàm số thường gặp:
1 y = P(x), D = R
( )
P x y
Q x
| ( ) 0
3 y P x( ),
| ( ) 0
4 Nếu y = [f(x) g(x)].h(x)
thì D D f D g D h
* Giải bài toán : tìm TXĐ của hàm số, ta làm như sau:
+) Nhận xét xem h/s cho ở dạng nào
+) Chỉ ra các điều kiện ràng buộc để hàm số xác định +) Giải các điều kiện đó +) Kết luận về TXĐ của h/s
Ví dụ: Tập xác định của hàm
( 1)( 2)
x y
D = R+ \ {1;2}
Trang 3sao cho biểu thức f(x) có nghĩa.
HĐ2:HDHS cách tìm TXĐ của h/số
HĐ3:AD tìm tập xác định của các
hàm số sau:
2
1 3 )
2 )
2 3
x
a y
x
b y
x
HĐ4: GV nhấn mạnh cho HS:
trong BT của h/s:
* y = f(x) gọi là giá trị của hàm số f
tại x.
* Công thức y = f(x) gọi là quy tắc
tìm giá trị f(x) của hàm số f tại mọi
x D.
* Tập T = {y R | x D để y =
f(x) } gọi là tập giá trị hay miền giá
trị của hàm số f.
HD5: GV yêu cầu HS tìm tập giá trị
của các hàm số trong ví dụ trên
Chú ý: Nói chung, không thể xác
định được tất cả các điểm của đồ
thị hàm số nên chỉ vẽ gần đúng
bằng cách xác định một số điểm
rồi nối lại thành một đường.
nhớ
HS suy nghĩ và trả
lời
3
2 2
3
a D R
b D
+ Tập giá trị của g
là R+
+ Tập giá trị của h
là (-; 3]
1 0 1
y
khi khi khi
0 0 0
x x x
là D = R
* Muốn tìm giá trị của h/s y = f(x) tại một điểm x0 thuộc TXĐ, ta thay x bởi x0 vào biểu thức của h/s và thực hiện các phép tính đã chỉ ra
- Ví dụ:
Cho h/s y = f(x) = 2x2 -1 Khi đó: f(2) = 7; f(-1) = 1;
c Đồ thị của hàm số SGK
Công thức y = f(x) được gọi là phương trình của đồ thị.
Từ đồ thị của hàm số cho ta biết:
- Giá trị của h/s tại 1 điểm cho trước thuộc TXĐ và ngược lại, tìm các giá trị của x để h/s nhận 1 giá trị cho trước (gần
đúng)
- Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của h/s trên đoạn, khoảng (nếu có), đồng thời xác định được dấu của h/s tại 1 điểm hoặc trên 1 khoảng
Tình huống 2: Sự biến thiên của hàm số ( Hàm số đồng biến, nghịch biến)
Hoạt động của GV Hoạt động của
HĐ1: HD HS đọc ví dụ 3(SGK)
HĐ2: HD HS thực hiện H2
HĐ3: GV yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa hàm số đồng biến, nghịch
biến trên một khoảng
HĐ4: GV chính xác hoá
Cho hàm số y = f(x) xác định trên
khoảng (a; b).
Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến
(hay tăng) trên khoảng (a;b) nếu
x 1 , x 2 (a; b) ta có: x 2 > x 1 f(x 2 )
> f(x 1 ).
HS suy nghĩ và nêu định nghĩa đã
học ở lớp 9
2. Sự biến thiên của hàm số
a Hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến SGK
- Khi cho hàm số bằng biểu thức, muốn biết hàm số đó là
đồng biến hay nghịch biến ta dựa vào định nghĩa: với mọi x1<
x2 thuộc vào TXĐ, cần so sánh
được f(x1) với f(x2) từ đó có kết luận
- Khi cho hàm số bằng đồ thị, căn cứ vào chiều đi lên hay đi xuống của đồ thị từ trái sang phải để kết luận về tính đồng
Trang 4 Hàm số y = f(x) gọi là nghịch
biến (hay giảm) trên khoảng (a;b)
nếu x 1 , x 2 (a; b) ta có: x 2 > x 1
f(x 2 ) < f(x 1 ).
HĐ5: HD HS quan sát hình vẽ 2.1,
chỉ rõ h/số đồng biến, nghịch biến
trên khoảng nào trong các khoảng
(-3; -1), (-1; 2) và (2; 8)?
Hàm số đã cho
đồng biến trên
(-3;-1),(2;8) và nghịch biến trên (-1; 2)
biến, nghịch biến
Ví dụ: SGK
4 Củng cố
* Khái niệm hàm số: với mỗi giá trị x thuộc tập D có duy nhất giá trị y tương ứng thuộc tập số thực R thì ta có một hàm số
Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x Tập D gọi là TXĐ của hàm số
* TXĐ của hàm số y = f(x) là tập hợp các số thực x sao cho biểu thức f(x) có nghĩa
* Hàm số có thể cho bằng: công thức, biểu đồ, bảng, đồ thị
* Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp các điểm M(x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ với mọi x thuộc D
* Hàm số y = f(x) gọi là đồng biến (hay tăng) trên khoảng (a;b)
nếu x1, x2 (a; b) ta có: x2 > x1 f(x2) > f(x1)
* Hàm số y = f(x) gọi là nghịch biến (hay giảm) trên khoảng (a;b)
nếu x1, x2 (a; b) ta có: x2 > x1 f(x2) < f(x1)
5 Hướng dẫn HS tự học:
- Học kỹ lý thuyết, xem lại các ví dụ
- Làm các bài 1, 2, 3(Tr.44, 45) và 7, 8, 9, 10 (Tr 45, 46)
- Đọc trước nội dung bài ( phần còn lại)
I O
X Y
x
y
4a
2
b a
Trang 5Tiết 15
1 - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 - Kiểm tra bài cũ:
1 Tìm tập xác định của hàm số : ( ) 22
x
f x
x
2 Cho hàm số: ( ) 1 Tập xác định của hàm số là:
2 1
f x
x
1
2 ( )
3 - Giảng bài mới:
Tình huống 3: Sự biến thiên của hàm số ( Khảo sát sự biến thiên của hàm số, hàm số chẵn, hàm số lẻ).
Trang 6Tình huống 4: Hàm số chẵn, hàm số lẻ
Hoạt động của GV Hoạt động của
** Dạy KN: Hàm số chẵn,
hàm số lẻ thông qua các HĐ
+ Đường Parabol
y = x2 có trục đối 3 Hàm số chẵn, hàm số lẻ a Khái niệm.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ1: Yêu cầu HS nhắc lại định
nghĩa hàm số đồng biến, nghịch
biến
HĐ2: GV yêu cầu HS xét tỉ số
để suy ra
f x f x
điều kiện tương đương với định
nghĩa trên
HĐ3: GV chính xác hoá
HĐ4: HD HS đọc ví dụ 4 SGK
HĐ5: GV nêu ví dụ áp dụng
Ví dụ: Khảo sát sự biến thiên của
hàm số y = f(x) = 2x2 - 3x + 5 trên
khoảng (2; +)
HD HS thực hiện theo từng bước đã
chỉ ra
HĐ6: HD HS lập bảng biến thiên:
Bảng gồm 2 cột, 2 dòng như trong
SGK( tr 40) hoặc tranh vẽ sẵn
Trong bảng cần ghi các giá trị đặc
biệt của hàm số và dùng các mũi
tên để chỉ sự biến thiên của hàm số
HĐ7: HD HS thực hiện H4
Làm tương tự ví du 4 SGK
HĐ8: GV HD HS cách đọc bảng
biến thiên
HĐ9: GV vẽ các dạng đồ thị khác
nhau và yêu cầu HS nhìn đồ thị để
xác định tính đồng biến, nghịch
biến của hàm số
HS theo dõi và ghi chép
HS suy nghĩ và giải
ví dụ
ĐS: hàm số đồng biến
HS theo dõi và làm theo
HS thực hiện H4
HS quan sát đồ thị
và trả lời
b Khảo sát sự biến thiên của hàm số (SGK)
- Để khảo sát sự biến thiên của hàm số y = f(x) trên (a; b), ta làm như sau:
+ Với mọi x1 khác x2 thuộc (a;b), tìm f(x1) - fx2) = ?
f x f x
+ Xét dấu:
0,
f x f x
thì hàm số
x x a b
đồng biến trên khoảng (a; b).
0,
f x f x
thì hàm số
x x a b
ngh.biến trên khoảng (a; b).
Ví dụ 4: SGK
Ví dụ:
Hàm số y = f(x) = 2x2 - 3x + 5
đồng biến trên khoảng(2; +)
* Bảng biến thiên: ghi lại kết
quả khảo sát sự biến thiên của một hàm số
- Trong bảng BT, mũi tên đi lên thể hiện tính đồng biến, mũi tên đi xuống thể hiện tính nghịch biến của hàm số
Trang 7sau:
HĐ1: GV cho HS quan sát tranh
vẽ sẵn đồ thị của 2 hàm số y =
x2 ,y= x và gợi ý để HS nêu
nhận xét về đồ thị của 2 hàm số
đó
HĐ2: GV khẳng định y = x2 là
ví dụ về hàm số chẵn, hàm số y
= x là ví dụ về hàm số lẻ
HĐ3: GV yêu cầu HS phát biểu
định nghĩa tổng quát
HĐ4: GV chỉnh sửa và nêu định
nghĩa SGK
Chú ý: Nếu x D -x D
thì D được gọi là tập đối xứng.
HĐ5: GV nêu câu hỏi củng cố
ĐN Một hàm số chẵn hay lẻ cần
thoả mãn những ĐK gì ?
HĐ6: GV yêu cầu HS nêu các
bước để xét tính chẵn - lẻ của
một hàm số
HĐ7: HD HS thực hiện H5
HĐ8: GV nêu ví dụ áp dụng:
Xét tính chẵn - lẻ của các hàm
số sau:
a y) f x( ) 2 x2 3 x4
1
x
b y f x
x
2
3 2
c y f x
x
** Dạy: Đồ thị của hàm số
chẵn, hàm số lẻ thông qua các
HĐ sau:
HĐ1: GV khẳng định: Tính
chẵn, lẻ của hàm số có vai trò
quan trọng trong việc khảo sát
và vẽ đồ thị hàm số
HĐ2: GV hướng dẫn HS cách
xét đồ thị của hàm số chẵn, hàm
số lẻ:
Xét điểm M(a; f(a)) thuộc đồ
thị hàm số y = f(x) và điểm M'(-a;
f(-a)) Ta có a D nên -a D.
+ Nếu y = f(x) là hàm số chẵn thì vị
xứng là Oy Tại 2 giá trị đối nhau của biến số x, H/số nhận cùng một giá trị:
f(-1) = f(1) =1 f(-2) = f(2) = 4, + Đường thẳng
y = x nhận gốc toạ
độ O làm tâm đối xứng
Tại 2 giá trị đối nhau của biến số
x, H/số nhận 2 giá
trị đối nhau:
f(-1) = - f(1) = - 1 f(-2) = - f(2) = -2,
HS suy nghĩ và nêu các bước cần làm
HS suy nghĩ và giải ví dụ
a) Hàm số chẵn
b) Hàm số không chẵn, không lẻ
c) Hàm số lẻ
HS suy nghĩ và trả
lời
Định nghĩa (SGK)
- Nếu x D -x D thì D
được gọi là tập đối xứng
- Từ định nghĩa, ta có thể xét ( chứng minh) tính chẵn, lẻ của hàm
số y = f(x cho trước:
+ Tìm TXĐ D của hàm số
+ Kiểm tra tính đối xứng của tập D + Tìm cách biểu diễn f(-x) qua f(x) + Kết luận
* Nếu TXĐ của hàm số không có tính đối xứng hoặc f(-x) không biểu diễn qua f(x) được thì H/số đó không có tính chẵn - lẻ
Ví dụ Xét tính chẵn - lẻ của các
hàm số sau:
a y f x x x
1
x
b y f x
x
2
3 2
c y f x
x
Giải:
a)+ Ta có TXĐ của h/số là R
+ x R x R và
f( ) 2( x x2) 3 ( x4) 2x2 3 x4 f x( )
+Vậy hàm số đã cho là hàm chẵn b) Hàm số không chẵn, không lẻ c) Hàm số lẻ
b Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ:
* Định lý: SGK
* Khi khảo sát vẽ đồ thị hàm số chẵn (hàm số lẻ) ta chỉ cần xét trên miền x > 0, rồi lấy đối xứng qua Oy (qua O)
* Ví dụ: Trong hình 2.5, ta thấy: + Hàm số f là hàm số chẵn
Trang 8trí của điểm M' và điểm M như thế
nào?
+ Nếu y = f(x) là hàm số lẻ thì vị trí
của điểm M' và điểm M như thế
nào?
HĐ3: GV yêu cầu HS phát biểu
thành định lý (sgk)
HĐ4: GV yêu cầu HS nêu nhận
xét: Từ định lý trên ta có thể
khảo sat và vẽ đồ thị của những
hàm só chẵn, lẻ đơn giản hơn
như thế nào?
HĐ5: HD HS thực hiện H6
+ M’ đối xứng với
M qua Oy
+ M’ đối xứng với
M qua O
HS theo dõi và ghi nhận kiến thức
+ Hàm số f đồng biến trên (;0) + Hàm số f ng.biến trên (0;)
4 Củng cố
Hàm số y = f(x) được gọi là chẵn trên D nếu x D ta có:
x D
Hàm số y = f(x) được gọi là lẻ trên D nếu x D ta có:
x D
5 Hướng dẫn HS tự học :
- Học kỹ lý thuyết, xem lại các ví dụ
- Làm các bài 4, 5 (Tr 45) và 11, 12, 13, 14 (Tr 46)
- Đọc trước nội dung bài ( phần còn lại)
Tiết 16
1 - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 - Kiểm tra bài cũ:
* Nêu những kiến thức cơ bản đã học trong 2 tiết trước?
* Giải bài tập 4.b
* Giải bài tập 5.c
3 - Giảng bài mới:
Tình huống 5: Sơ lược về phép tịnh tiến đồ thị song song với các trục toạ độ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 9Tình huống 4.1: Tịnh tiến một
điểm.
HĐ1: GV sử dụng tranh vẽ (hình
2.6 – sgk) để diễn tả phép tịnh tiến
một điểm song song với các trục
tọa độ
HĐ2: HD HS thực hiện H7.
GV yêu cầu HS quan sát và đọc tọa
độ các điểm M1, M2, M3, M4 từ
hình 2.6?
Gợi ý: Khi tịnh tiến điểm M lên
trên 2 đơn vị thì hoành độ của nó
không thay đổi, còn tung độ được
tăng lên 2 đơn vị do đó tọa độ của
M1(x0; y0 + 2) Tương tự có được
tọa độ của các điểm còn lại
HĐ3: Củng cố khái niệm tịnh tiến
một điểm
- Từ mỗi điểm M1, M2, M3 và M4
làm thế nào để có được điểm M?
- Phát phiếu học tập: Trong hệ tọa
độ, cho trước một điểm M có các vị
trí khác nhau, yêu cầu HS xác định
các điểm có được bằng cách tịnh
tiến điểm M song song với 2 trục
tọa độ theo các đơn vị khác nhau
- Sau 3’ GV thu phiếu và cho HS
trình bày, gọi HS khác nhân xét,
GV chỉnh sửa, chính xác lại hình vẽ
Tình huống 4.2: Tịnh tiến một đồ
thị.
HĐ1: - Nếu đồng thời tịnh tiến cả 2
điểm M1, M2 song song với trục
tung hoặc trục hoành 2 đơn vị thì có
được điều gì?
HĐ2: Như vậy đoạn thẳng M1M2
đã tịnh tiến đến vị trí nào? theo trục
nào?
- Tổng quát lên, ta có định lý (sgk)
HĐ3: Em hãy cho biết định lý có
ứng dụng như thế nào?
HĐ4: HD HS theo dõi ví dụ 6,7 sgk
HĐ5:HD HS làm bài 6 SGK.
HĐ6: HD HS thực hiện H8
HS chú ý nghe giảng,
để nhận biết được phép tịnh tién một điểm song song với trục tọa độ
HS quan sát và trả lời:
M1(x0; y0 + 2)
M2(x0; y0 - 2)
M3(x0 + 2; y0 )
M4(x0 - 2; y0 )
HS suy nghĩ và trả lời:
HS nhận phiếu và vẽ hình theo yêu cầu của từng phiếu
HS thực hiện phép tịnh tiến trên giấy nháp và
có kết quả:……
HS nhìn vào hình vẽ để trả lời
HS theo dõi định lý SGK, suy nghĩ và nêu ứng dụng của định lý
HS theo dõi 2 ví dụ và làm bài tập 6
4 Sơ lược về phép tịnh tiến đồ thị song song với các trục toạ
độ.
a Tịnh tiến một điểm.
* Trong mặt phẳng tọa độ, cho
điểm M(x0; y0) và số k > 0 Khi tịnh tiến điểm M:
- Lên trên (hoặc xuống dưới) k
đơn vị ta được điểm M1(x0; y0
+k) (hoặc M2(x0;y0- k)) (ta nói:
ta đã tịnh tiến điểm M song song với trục tung)
- Sang phải ( hoặc sang trái) k
đơn vị ta được điểm M3(x0 +k;
y0)( hoặc M4(x0-k; y0)) ( ta nói:
ta đã tịnh tiến điểm M song song với trục hoành)
* Phép tịnh tiến song song với trục tọa độ chỉ thực hiện được khi biết: hướng tịnh tiến và tịnh tiến bao nhiêu đơn vị
b Tịnh tiến một đồ thị.
Định lý: sgk
* Định lý cho phép ta vẽ được
đồ thị của những hàm số phức tạp dựa vào đồ thị của những hàm số đơn giản hơn, bằng cách thực hiện như sau:
+ Biểu diễn hàm số đó dưới dạng: y f x q( ) hoặc
y f x( ) p
Trong đó f(x) có đồ thị đơn giản + Dựa vào định lý để chọn phép tịnh tiến nào, bao nhiêu đơn vị + Vẽ đồ thị
Ví dụ 6: sgk
Ví dụ 7: sgk
H8 Khi tịnh tiến (P): y = 2x2
sang trái 3 đơn vị, ta được đồ thị
Trang 10- Đồ thị hàm số được tịnh tiến theo
hướng nào? bao nhiêu đơn vị?
- Dựa vào định lý để kết luận Đáp án A là chính xác.
của hàm số: y = 2(x + 3)2
4 Củng cố
- Phép tịnh tiến một điểm, tịnh tiến một đồ thị thực hiện được khi biết những yếu tố nào?
- Đồ thị của những hàm số có dạng y f x q( ) hoặc y f x( ) p đều vẽ được bằng cách tịnh tiến đồ thị của hàm số y = f(x) song song với trục tọa độ
Nếu (d) là đường thẳng y = f(x), (d1) là đường thẳng y f x q( ) và (d2) là đường thẳng y f x( ) pthì ta có thể coi:
+ (d1) có được là do tịnh tiến (d) sang trái (sang phải) q đơn vị
+ (d2) có được là do tịnh tiến (d) lên trên (xuống dưới) p đơn vị
5 Hướng dẫn HS tự học:
- Học kỹ lý thuyết, xem lại các ví dụ, hiểu cách vận dụng định lý vào giải bài tập
- Làm các bài : 7 đến 16