Lµm ®îc nh vËy lµ chóng ta ®· gãp phÇn n©ng cao chÊt lîng gi¸o dôc trong nhµ trêng.[r]
Trang 1Một số bài tập Nhằm bồi dỡng t duy sáng tạo của học sinh trong dạy học tam giác bằng nhau
I Đặt vấn đề
1 Lí do chọn đề tài :
Toán học là môn học có ứng dụng trong hầu hết trong tất cả các ngành khoa học tự nhiên cũng nh trong các lĩnh vực khác của đời sống xã hội
Vì vậy toán học có vị trí đặc biệt trong việc phát triển và nâng cao dân trí Toán học không chỉ cung cấp cho học sinh (ngời học )những kiến thức cơ bản, những kĩ năng tính toán cần thiết mà còn là điều kiện chủ yếu rèn luyện
kĩ năng t duy logic, một phơng pháp luận khoa học
Trong việc dạy học toán thì việc tìm ra phơng pháp dạy học và giải bài tập toán đòi hỏi ngời giáo viên phải chọn lọc hệ thống, sử dụng đúng phơng pháp dạy học góp phần hình thành và và phát triển t duy của học sinh Đồng thời thông qua việc học toán học sinh đợc bồi dỡng và rèn luyện về phẩm chất đạo đức, các thao tác t duy để giải bài tập toán, đặc biệt là chứng minh tam giác bằng nhau
Tam giác bằng nhau là dạng bài tập cơ bản của toán học THCS Nhờ sự bằng nhau của hai tam giác có thể chứng minh đợc các quan hệ: 2 góc bằng nhau, 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc Khi dạy học tam giác tôi thấy: Đối với học sinh lớp 7 thì đây là dạng bài tập mới và bớc đầu vừa mới làm quen với chứng minh hình học Học sinh thờng nhầm lẫn về kí hiệu, hạn chế ở vẽ hình, phân tích và trình bày chứng minh
Do đó đòi hỏi ngời dạy phải có sự chuẩn bị và tổ chức tốt về phơng pháp và phơng tiện dạy học thì mới có thể giúp học sinh dễ dàng nắm bắt, khắc sâu kiến thức, phát triển đợc t duy của học sinh
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Trang bị cho học sinh một số kiến thức về giải tam giác bằng nhau nhằm nâng cao năng lực học môn toán,giúp các em tiếp thu bài một cách chủ động sáng tạo và là công cụ giải quyết những bài tập có liên quan đến 2 góc bằng nhau, 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
- Gây đợc hứng thú cho học sinh khi làm bài tập trong SGK , sách tham khảo giúp học sinh giải đợc một số bài tập
- Giải đáp đợc những thắc mắc, sữa chữa đợc những sai lầm hay gặp khi giải những bài tập liên quan đến 2 góc bằng nhau, 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2
đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
- Giúp học sinh nắm vững một cách có hệ thống các phơng pháp cơ bản và
áp dụng thành thạo các phơng pháp đó chứng minh hình học
3 Phạm vi nghiên cứu- Đối t ợng nghiên cứu :
Phát triển năng lực, t duy của học sinh thông qua các bài toán chứng minh tam gíac bằng nhau đối với học sinh THCS
Đề tài áp dụng đối với học sinh THCS chủ yếu là học sinh khối 7 trong các giờ luyện tập ,ôn tập cuối kì ,cuối năm và cho các kì thi ở trờng
4 Các ph ơng pháp nghiên cứu và tiến hành
4.1 Ph ơng pháp nghiên cứu :
-Tham khảo thu thập tài liệu
-Phân tích,tổng kết kinh nghiệm
- Kiểm tra kết quả chất lợng học sinh
Trang 24.2.Ph ơng pháp tiến hành :
Thông qua các dạng bài tập cơ bản đa ra phơng pháp giải và khắc phục những sai lầm hay gặp
B Nội dung 1/ Cơ sở lý luận:
Trong đề tài đợc đa ra một số bài tập nhằm bồi dỡng t duy sáng tạo của học sinh khi dạy tam giác bằng nhau cùng những u, nhợc điểm của nó phù hợp với trình độ của học sinh THCS
Trang bị cho học sinh một số dạng bài tập nhằm bồi dỡng t duy sáng tạo của học sinh khi dạy tam giác bằng nhau cùng những u, nhợc điểm của nó
Rút ra cách khắc phục khi làm từng dạng bài tập
Chọn lọc một số bài tập hay gặp phù hợp cho từng phơng pháp chứng minh Vận dụng giải các bài toán có liên quan đến 2 góc bằng nhau, 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 đờng thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc
Tôi hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho học sinh ở trờng THCS trong việc học và chứng minh tam giác bằng nhau Qua đó các em có phơng pháp chứng minh hình học, tránh đợc tình trạng định hớng giải bài toán sai hoặc còn lúng túng trong việc trình bày lời giải, giúp học sinh làm việc tích cực hơn đạt kết quả cao trong kiểm tra
2/ Tình hình thực tế
2.1 Kết quả:
Qua kết quả khảo sát, kiểm tra trớc khi áp dụng đề tài với 36 học sinh tôi thấy kết quả tiếp thu về chứng minh tam giác bằng nhau nh sau:
Điểm dới 5 Điểm 5 - 6 Điểm 7 - 8 Điểm 9 - 10
2.2
Nguyên nhân của thực tế trên:
Đây là dạng toán tơng đối mới lạ và khó với học sinh, học sinh cha
đ-ợc trang bị các phơng pháp chứng minh , nên việc suy luận còn hạn chế và nhiều khi không có lối thoát dẫn đến kết quả rất thấp và đặc biệt đối với học sinh trung bình các em càng khó giải quyết
3/ Nội dung và ph ơng pháp tiến hành
Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm khách quan
Ví dụ 1: Chọn câu trả lời đúng:
Δ ABC = Δ MNP Khi:
a AB = MN; BC = NP; AC = MP
b A = M ; B = N ; C = P
c AB = MN ; B = N ; AC = MP
d A = M ; AC = MP ; B = N
Ví dụ 2: Điền vào chỗ trống để đợc khẳng định đúng
a ΔABC = ΔEFG : Khi AC = EG
b ΔABC = ΔXYZ: Khi
-Ưu điểm
Rèn cho học sinh thói quen viết chính xác kí hiệu hai tam giác bằng nhau nhờ đó giúp học sinh khi có hai tam giác có thể viết ra các góc tơng
Trang 3ứng, các cạnh tơng ứng bằng nhau hoặc có thể kiểm tra hai tam giác bằng nhau mà không cần hình vẽ
-Nhợc điểm:
Giáo viên không kiểm tra, rèn đợc kĩ năng vẽ hình của học sinh và nếu không chuẩn bị tốt sẽ không phát huy đợc khả năng t duy của học sinh
Giải pháp khắc phục: Để khắc phục điều này giáo viên cần sử dụng kết hợp với các dạng bài tập khác chuẩn bị những câu hỏi buộc học sinh phải suy nghĩ cân nhắc nhiều Hoặc phải vẽ hình nếu không sẽ mắc sai lầm ví dụ nh câu a ở ví dụ 1, câu b ở ví dụ 2
Dạng 2: Bài tập " câm"
Dạng bài tập này thờng cho bằng hình vẽ học sinh quan sát trả lời câu hỏi Đây là dạng bài tập hiện đang đợc sách giáo khoa sử dung rất phổ biến
Ví dụ1: Tìm các tam giác bằng nhau trong hình vẽ:
Ví dụ 2: Cho hình vẽ có OA = OC; AB = CD.Tìm các góc bằng nhau trên
hình vẽ
-Ưu điểm:
Với dạng bài tập này có thể rèn đợc kĩ năng đọc hình của học sinh và giáo viên kiểm tra đợc việc nắm bắt kiến thức của học sinh một cách nhanh chóng, tập trung đợc sự chú ý của học sinh Giúp học sinh dễ dàng phát hiện
ra kiến thức, không gây nên sự nhàm chán, qua đó giúp học sinh yêu thích môm học hơn, đặc biệt phù hợp với học sinh đại trà
-Nhợc điểm:
Vì đề toán không có lời, học sinh không phải vẽ hình nên:
+ Học sinh thờng đa ra kết luận vội vàng
+ Giáo viên không kiểm tra đợc kỹ năng vẽ hình của học sinh
+ Có thể không kiểm tra đợc khả năng trình bày của học sinh
+ Hình vẽ không có ý đồ tốt sẽ không bồi dỡng đợc t duy sáng tạo cho học sinh
Cách khắc phục:
Để khắc phục các điều trên, sau khi tìm hiểu đề toán nếu có thể giáo viên cho học sinh phát biểu đề toán theo các cách khác nhau, dự đoán các kết quả chẳng hạn ở ví dụ 2, giáo viên có thể hớng học sinh vào cách phát biểu:
C
B
E
A B
D A
O
A
B
D C
M
Trang 4Cho góc xOy, trên tia Ox lấy hai điểm A và B, trên tia Oy lấy hai điểm
C và D sao cho OA = OC, AB = CD Chứng minh:
a/ ΔOAD = ΔOCB ; ΔOAM = ΔOCM (M là giao điểm của AD và BC)
b/ΔAMB = ΔCDM
Hoặc: Cho góc xOy Lấy hai điểm A và B thuộc tia Ox, hai điểm C và D thuộc tia Oy sao cho OA = OC, AB = CD Gọi M là giao điểm của AD và BC
a Chứng minh: AD = BC
b Chứng minh: OM là tia phân giác của góc xOy
c Có dự đoán gì về mối quan hệ giữa 2 đờng thẳng AC và OM; AC và
BD Khẳng định mối quan hệ đó
Điều này giúp học sinh phát triển đợc t duy Giúp học sinh ghi nhớ,qua
đó dễ dàng giải đợc các bài tập tơng tự hoặc đợc phát biểu theo các cách
khác
Sau khi học sinh tìm ra lời giải, giáo viên nên cho học sinh trình bày lời giải.Qua đó giáo viên có thể kiểm tra, uốn nắn kịp thời những sai sót trong việc trình bày chứng minh hình học của học sinh
Dạng 3 Dạng bài tập "mở "
Bài tập dạng này có thể là gíiáo viên chỉ cho phần giả thiết và yêu cầu học sinh tự nêu phần kết luận vơ quy ớc nào đó hoặc bổ sung vào phần giả thiết để có một bài toán mới
Ví dụ1:
Cho ΔABC có AB = AC Kẻ BM vuông góc với AC; CN vuông góc với
AB (M AC; N AB)
Bổ sung vào phần kết luận một câu để đợc một đề toán hoàn chỉnh
Ví dụ 2:
Cho ΔMNP có ba góc nhọn, đờng thẳng MH vuông góc với NP tại H Trên tia đối của tia HM lấy điểm Q sao cho HM = HQ
Bổ sung vào phần kết luận một câu để đợc đề toán hoàn chỉnh
Cần bổ sung vào ΔMNP điều kiện gì để NM PQ
Ưu điểm của phơng pháp này là giáo viên rèn kỹ năng vẽ hình, bồi dỡng
đợc t duy sáng tạo và phát hiện đợc khả năng đó ở từng học sinh, qua đó dễ dàng phân loại học sinh Chẳng hạn ở ví dụ 1 học sinh có thể bổ sung là:
Chứng minh: BM = CN
A
A
M
C A B
N
M
N H
P
Trang 5Có học sinh phát biểu là chứng minh AM = AN
Có học sinh phát biểu là chứng minh góc ABM = góc ACN
Hoặc chứng minh gócCBM = gócBCN
Hoặc ở ví dụ 2 học sinh phát biểu là chứng minh MP = PQ
Có học sinh phát biểu là chứng minh AM = AN
Có học sinh phát biểu là chứng minh NP và PN lần lợt là tia phân giác của các góc MNQ và MPQ
Để có đợc phát biểu đó rõ ràng học sinh phải dự đoán, suy nghĩ, kiểm tra tính đúng đắn của nó rồi mới đa ra ý kiến.Nh vậy tạo đợc không khí học tập rất tốt trong lớp học, học sinh hăng hái tham gia vào bài học với tâm lý rất thoải mái Tuy nhiên dạng bài này rất khó đối với học sinh yếu gây nên
sự ỷ lại và tốn thời gian, nếu tổ chức không tốt thì học sinh có thể chỉ mải mêvới sự phát hiện tìm tòi giáo viên cũng bị cuốn hút vào đó nên không kiểm tra đợc kỹ năng trình bày lời giải của học sinh
Cách khắc phục:
+ Để học sinh trung bình yếu cũng có thể tham gia phát hiện đợc giáo viên có thể gợi ý, giới hạn cho học sinh Chẳng hạn ở ví dụ 1 giáo viên có thể yêu cầu: Bổ sung phần kết luận của bài toán một câu chứng minh hai tam giác bằng nhau Ngoài ra các yêu cầu khác phải đợc nâng cao dần
+ Để khắc phục nhợc điểm 2 giáo viên nên tổ chức học sinh hoạt động theo sự hớng dẫn đã vạch ra và phải dừng đúng lúc để có thời gian cho việc trình bày, kiểm tra lời giải
Dang 4 Bài tập có nhiều cách giải
Ví dụ 1: Bài 65/137 SGK
Cho tam giác ABC cân tại A(Â 900) Vẽ BH vuông góc với AC ( H AC), CK vuông góc với AB (K AB)
a Chứng minh AH = AK
b Gọi I là giao điểm của BH và CK CMR: AI là tia phân giác của góc A
Câu a: Cách 1: Chứng minh: ΔABH = ΔACK ⇒AH = AK
Cách 2: Chứng minh: ΔBCK = ΔCBH ⇒BK = CH ⇒AK = AH Câu b: Cách 1: Chứng minh: ΔABI = ΔACI ⇒góc BAI = góc CAI
Cách 2: Chứng minh: ΔAKI = ΔAHI ⇒gócKAI = góc HAI
Ví dụ 2:
Cho tam giác ABC vuông tại A ( AC > AB) , đờng phân giác AD Qua D
kẻ đờng thẳng vuông góc với BC cắt AC ở E
Chứng minh: BD = DE
Đây là bài tập khó đòi hỏi giáo viên phải khéo léo gợi ý học sinh kẻ thêm đ-ờng phụ để làm xuất hiện hai tam giác bằng nhau tơng ứng chứa BD và DE Hoặc làm xuất hiện đoạn thẳng thứ ba cùng bằng BD và DE
Cách 1:
Qua D kẻ DH vuông góc với AB( H AB) và DK vuông góc với AC
( K AC) ⇒ΔADH = ΔADK ⇒DH = DK Từ đó ta chứng minh đợc ΔBDH =
ΔEDK ⇒BD = ED
A
H
C B
Trang 6Cách 2:
Trên tia AB lấy điểm F sao cho AF = AE
⇒ΔADE = ΔADF ⇒DE = DF (1)
Chứng minh: Tam giác BDF cân tại A
⇒ DB = DF (2)
Từ (1) và (2) ⇒ DB = DE
Ưu điểm:
Rèn thói quen tìm tòi khai thác bài toán, suy nghĩ sâu sắc trong giải toán, bồi dỡng đợc t duy sáng tạo, giúp học sinh linh hoạt vận dụng tốt các phơng pháp trong giải toán qua đó có thể giải đợc các bài toán tơng tự và bài tập khó hơn
Nhợc điểm:
+ Giáo viên chuẩn bị mất nhiều thời gian, tổ chức học tập tốn thời gian + Còn khó đối với học sinh trung bình và yếu
+ Có thể gây rối loạn trong suy nghĩ của học sinh
Cách khắc phục:
+ Để thành công giáo viên phải chuẩn bị trớc và chuẩn bị kỹ các bài tập dạng này, nên khai thác các bài toán trong SGK và sách bài tập
+ Để làm một bài toán nh vậy tốn không ít thời gian vì vậy giáo viên nên tiến hành trong giờ luyện tập, hoạt đông ngoài giờ hoặc gợi ý cho học sinh về nhà làm
+ Đối với học sinh trung bình và yếu nên sử dụng các bài tập có hình vẽ
đơn giản, không phải vẽ thêm hình và gợi ý tỉ mỉ
+ Sau khi nắm đợc các cách giải, phải cho học sinh so sánh rút ra cách giải tối u
4/ Kết quả.
4.1/ Nhận xét:
Trên đây là một số dạng bài tập tôi cho là có thể bồi dỡng t duy sáng tạo của học sinh trong dạy học tam giác bằng nhau Vì trong năm học vừa qua tôi đã thờng xuyên sử dụng các dạng bài tập đó trong các giờ học chính khoá và ngoại khoá thấy kết quả đạt đợc là khá tốt, chất lợng khảo sát đợc nâng lên hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu đợc giao, học sinh khá êu thích môn học Tuy
A E F
C
Trang 7vậy cũng còn nhiều mặt hạn chế nên rất mong đợc sự tham gia góp ý của
đồng nghiệp để hiệu quả dạy học đợc tốt hơn
4.2 Kết quả sau khi áp dụng đề tài
Sau khi áp dụng đề tài tôi thấy rằng chất lợng qua kiểm tra đã đợc nâng lên đáng kể, đặc biệt là đối tợng HS trung bình chất lợng đợc nâng lên
rõ rệt
Điểm dới 5 Điểm 5 - 6 Điểm 7 - 8 Điểm 9 - 10
c
- kết luận :
Trên đây là một số dạng bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau
mà tôi đã áp dụng giảng dạy trên thực tế hiện nay ở trờng THCS cho học sinh
đại trà cũng nh trong quá trình ôn luyện , bồi dỡng học sinh giỏi Tôi cùng các đồng nghiệp đã thu đợc kết quả sau :
+ Học sinh tiếp thu bài nhanh dễ hiểu hơn, hứng thú tích cực trong học tập và yêu thích bộ môn toán
+ Học sinh tránh đợc những sai sót cơ bản, và có kĩ năng vận dụng thành thạo cũng nh phát huy đợc tính tích cực của học sinh
Tuy nhiên để đạt đợc kết quả nh mong muốn , đòi hỏi ngời giáo viên cần hệ thống, phân loại bài tập thành từng dạng, giáo viên xây dựng từ kiến thức cũ đến kiến thức mới từ cụ thể đến tổng quát, từ dễ đến khó và phức tạp ,phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh
Ngời thầy cần phát huy chú trọng tính chủ động tích cực và sáng tạo của học sinh từ đó các em có nhìn nhận bao quát, toàn diện và định hớng chứng minh hình học đúng đắn Làm đợc nh vậy là chúng ta đã góp phần nâng cao chất lợng giáo dục trong nhà trờng
Trong đề tài này chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế nhất định Vậy tôi rất mong đợc sự giúp đỡ cũng nh những góp ý của các thầy ,cô giáo cho tôi để tôi rút kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy những năm học sau
Trang 8Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hiệp Hoà, ngày Tháng năm 2010
Ngời thực hiện
Nguyễn Thị Vui
D tài liệu tham khảo
- SGK Toán 7-Nhà xuất bản GD 2003
- Một số vấn đề phát triển Đại số 9-Nhà xuất bản GD 2001
- Toán bồi dỡng Đại số 9 - Nhà xuất bản GD 2002
- Toán nâng cao và các chuyên đề Đại số 9- Nhà xuất bản GD 1995
- Để học tốt Đại số 9 - Nhà xuất bản GD 1999
- Phơng trình và hệ phơng trình không mẫu mực - Nhà xuất bản GD 2002
- 23 chuyên đề bài toán sơ cấp - Nhà xuất bản trẻ 2000