1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 23 (chuẩn)

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, - Lắng nghe các em sẽ làm các bài tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 23

Từ ngày 10/02/2014 đến 14/02/2014

THỨ -

TÊN BÀI DẠY

Tập đọc Hoa học trò Toán Luyện tập chung Chính tả Nhớ - viết : Chợ tết

Thứ hai

10/02/2014

Khoa học Ánh sáng Toán Luyện tập chung Thứ ba

11/01/2014

Kể chuyện KC đã nghe, đã đọc Toán Phép cộng phân số Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Khoa học Bóng tối

Thứ tư

12/02/2014

Lịch sử Văn học và khoa học thời Hậu Lê Tập làm văn LT miêu tả các bộ phận của cây cối Toán Phép cộng phân số

TLVC Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

Thứ năm

13/02/2014

SHĐ- SHL

Tậplàm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối

Thứ sáu

14/02/2014

Địa lí Hoạt động SX của người dân ở ĐBNB( TT)

Trang 2

Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2014

Môn: TẬP ĐỌC HOA HỌC TRÒ

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò ( Trả lời đươc các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Tranh minh họa

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Chợ Tết

Gọi hs đọc thuộc lòng bài Chợ Tết và

TLCH:

1) Người các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào?

2) Nêu nội dung bài Chợ Tết

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của

bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

+ Lượt 1: Luyện phát âm: đoá, tán hoa

lớn xoè ra, nỗi niềm bông phượng

+ Lượt 2: Giải nghĩa từ: phượng, phần

từ, vô tâm, tin thắm

- Bài đọc với giọng như thế nào?

- Khi đọc, các em cố gắng đọc đúng câu

hỏi trong bài thể hiện tâm trạng ngạc

nhiên của cậu học trò: Hoa nở lúc nào

mà bất ngờ vậy?

- Y/c hs luyện đọc nhóm 3

- Gọi hs đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm

b) Tìm hiểu bài:

- Tại sao tác giả gọi hoa phương là "hoa

học trò?

- HS đọc thuộc lòng và trả lời 1) Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng và những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên - núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa

2) Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- Luyện cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- Nhẹ nhàng, suy tư

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Luyện trong nhóm 3

- HS đọc cả bài

- lắng nghe

- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò Phượng thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm

Trang 3

- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?

- Màu hoa phương đổi như thế nào theo

thời gian?

- Em cảm nhận thế nào khi đọc bài Hoa

học trò?

c) HD đọc diễn cảm

- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài

- Y/c hs lắng nghe, theo dõi tìm những

từ cần nhấn giọng trong bài

- Kết luận cách đọc diễn cảm (mục 2a)

- HD hs đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài

+ Gv đọc mẫu

+ Y/c hs luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn

đọc hay

C/ Củng cố, dặn dò:

- Bài Hoa học trò nói lên điều gì?

Gv rút nội dung bài

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ

thuật miêu tả của tác giả, tìm tranh, ảnh

đẹp, những bài hát về hoa phượng

- Bài sau: Khúc hát ru những em bé lớn

trên lưng mẹ

của rất nhiều học trò về mái trường + Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở một đóa mà cả loạt, cả một vùng, cả một góc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

+ Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui: buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái trường; vui vì báo hiệu được nghỉ hè

+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ

- Lúc đầu, màu hoa phượng là màu đỏ còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng , màu cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên

Hoa phượng có vẻ đẹp đọc đáo dưới ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả Hoa phượng là loài hoa rất gần gũi, thân thiết với học trò

Bài văn giúp em hiểu vẻ đẹp lộng lẫy của hoa phượng

- HS đọc to trước lớp

- Nhấn giọng những từ ngữ tả vẻ đẹp của hoa, sự thay đổi bất ngờ của hoa theo thời gian: cả một loạt, cả một vùng, cảmột góc trời, xanh um, mát rượi, ngon lành

- Lắng nghe

- Luyện đọc nhóm cặp

- Vài hs thi đọc trước lớp

- Nhận xét

Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò

- Vài hs đọc lại

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 4

Môn: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

- Biế so sánh hai phân số

- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số trường hợp đơn giản Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài:

B/ Hướng dẫn luyện tập:

- Gọi hs nhắc lại cách so sánh 2 phân số

cùng mẫu

- Cách so sánh hai phân số cùng tử

- Cách so sánh phân số với 1

- Cách so sánh hai phân số khác mẫu

Bài 1: Y/c hs thực hiện vào

Bài 2: Y/c hs thực hiện vào

- Lắng nghe

+ Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu, ta

so sánh hai tử số:

phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn Tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau

+ Muốn so sánh hai phân số cùng tử, ta

so sánh hai mẫu số:

Phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn

Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn

+ Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1, tử bé hơn mẫu thì phân số bé hơn 1, tử bằng mẫu thì phân số bằng 1

+ Muốn so sánh hai phân số khác mẫu

số, ta thực hiện qui đồng mẫu số rồi so sánh tử số của hai phân số mới

1 15

14

; 23

4 25

4

; 14

11 14

27

24 3 9

3 8 9

8

x

x

27

24

27 24  ;

27

20

19 20  ; 1<

14 15

a)

5

3 b)

3 5

- HS đọc

a) Ta điền vào 75 các số 2, 4, 6, 8 thì đều được số chia hết cho 2 những không chia hết cho 5 Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mới chia hết cho 5 c) 75 6 chia hết cho 9

Số 756 có tận cùng bên phải là 6 nên số

đó chia hết cho 2; số vừa tìm được có tổng các chữ số là 18, 18 chia hết cho 9 nên chia hết cho 3 Vậy 756 vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 3

- HS đọc y/c

Trang 5

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Ta phải so sánh các phân số

a) vì 5 < 7 < 11 nên

5

6 7

6 11

6

b) Rút gọn các phân số ta có:

8

3 32

12

; 4

3 12

9

; 10

3 20

4

3 8

3 10

3   nên

12

9 32

12 20

6  

- HS lắng nghe và thực hiện

Môn: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

CHỢ TẾT I/ Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn thơ trích

- Làm được bài chính tả phân biệt được âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2a

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Sầu riêng

- Y/c hs viết : lá trúc, bút nghiêng, lác

đác, khóm trúc

- Nhận xét, ghi điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) HD hs nhớ viết

- Gọi hs đọc y/c của bài

- Gọi hs đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần

viết chính tả

- Y/c cả lớp đọc thầm lại toàn lại để ghi

nhớ và phát hiện những từ khó viết

- HD hs lần lượt phân tích và viết vào vở

nháp dải mây trắng, nóc nhà gianh, mép

đồi xanh, cỏ biếc

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Bài thơ được trình bày thế nào?

- YC hs gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ

tự viết bài

- Y/c hs tự dò bài

- Chấm bài, YC hs đổi vở nhau kiểm tra

3) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2: Dán tờ phiếu đã viết truyện vui

Một ngày và một năm, nêu YC: Các em

hãy tìm những tiếng điền thích hợp vào

- 2 HS lên bảng viết

HS cả lớp viết vào bảng con

- Lắng nghe

- HS đọc y/c

- HS đọc thuộc ,lòng

- Đọc thầm và lần lượt phát biểu những

từ dễ lẫn, khó viết

- Lần lượt phân tích

- Vài hs đọc lại

- Tên bài ghi giữa dòng, viết các dòng thơ cách lề 1 ô viết thẳng từ trên xuống, tất cả những chữ đầu dòng phải viết hoa

- Tự viết bài

- Dò bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- HS đọc thầm truyện vui và tự làm bài vào VBT

Trang 6

ô trống để hoàn chỉnh bài Một ngày và

một năm Ô số 1 chứa tiếng có âm đầu là

s/x, ô số 2 chứa tiếng có vần ưc/ưt

- Dán 3 tờ phiếu, y/c 3 dãy, mỗi dãy cử 3

em lên thi tiếp sức

- Gọi đại diện nhóm đọc lại truyện

- Cùng hs nhận xét theo tiêu chí: Điền

đúng, phát âm đúng, nhanh, hiểu tính

khôi hài của truyện

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện

tập để không viết sai chính tả

- Về nhà kể lại truyện vui Một ngày và

một năm cho người thân nghe

- HS lên thi đua

- Đọc lại truyện

họa sĩ - nước Đức - sung sướng - không hiểu sao - bức tranh - bức tranh

Họa sĩ trẻ ngây thơ tưởng rằng mình

vẽ một bức tranh mất cả ngày đã là công phu Không hiểu rằng , tranh của Men-xen được nhiều người hâm mộ vì ông bỏ nhiều tâm huyết, công sức cho mỗi bức tranh

- HS lắng nghe và thực hiện

Môn: KHOA HỌC

ÁNH SÁNG I/ Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,…

+ Vật được chiếu sáng: Mặt trăng, bàn ghế,…

- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua

- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt

CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

Kĩ năng trình bày về các việc nên ,không nên làm để bảo vệ đôi mắt.

Kĩ năng bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp thí nghiệm "Vai trò của ánh sáng" trong bộ ĐDDH, kèm theo đèn pin Tấm kính (nhựa) trong, tấm kính (nhựa) mờ Tấm bìa cứng có khe hở như hình 3 SGK/90, 1 tờ giấy trắng

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ KTBC: Âm thanh trong cuộc sống

(tt)

1) Tiếng ồn có tác hại gì đối với con

người?

2) Hãy nêu những biện pháp để phòng

chống ô nhiễm tiếng ồn

- Nhận xét, ghi điểm

- HS lên bảng trả lời 1) Tiếng ồn có tác hại: gây chói tai, nhức đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh, ảnh hướng tới tai

2) Trồng nhiều cây xanh, nhắc nhở mọi người cùng có ý thức giảm ô nhiễm tiếng ồn; công trường xây dựng, nhà máy, xí nghiệp xây dựng xa nơi đông dân cư hoặc lắp các bộ phận giảm thanh

Trang 7

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Khi trời tối, muốn

nhìn thấy vật gì ta phải làm thế nào?

- Ánh sáng rất quan trọng đối với cuộc

sống của mọi sinh vật, nhưng có những

vật không cần ánh sáng mà ta vẫn nhìn

thấy chúng Đó là những vật tự phát

sáng Chúng ta sẽ tìm hiểu xem những

vật nào tự phát sáng và những vật nào

được chiếu sáng qua bài: Ánh sáng

2) Bài mới:

* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm tìm

hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các

vật được chiếu sáng

Mục tiêu: Phân biệt được các vật tự

phát sáng và các vật được chiếu sáng

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, quan sát

các hình 1, 2 SGK/90 để tìm xem vật

nào tự phát sáng, vật nào được chiếu

sáng?

- Gọi các nhóm trình bày

Kết luận: Ban ngày vật tự phát sáng duy

nhất là mặt trời, còn tất cả mọi vật khác

được mặt trời chiếu sáng Ánh sáng từ

mặt trời chiếu lên tất cả mọi vật nên ta

dễ dàng nhìn thấy chúng Vào ban đêm,

vật tự phát sáng là ngọn đèn điện, khi có

dòng điện chạy qua Còn Mặt trăng cũng

là vật được chiếu sáng là do Mặt trời

chiếu vào Mọi vật mà chúng ta nhìn

thấy ban đêm là do ánh sáng phản chiếu

hoặc do ánh sáng phản chiếu từ mặt

trăng chiếu sáng

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường

truyền của ánh sáng

Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí

nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền

theo đường thẳng

- Khi trời tối, muốn nhìn thấy vật ta phải chiếu sáng vật

- Lắng nghe

- Chia nhóm 4 thảo luận

- Các nhóm lần lượt trình bày + Hình 1: Ban ngày

Vật tự phát sáng: Mặt trời Vật được chiếu sáng: gương, bàn ghế + Hình 2: Ban đêm

Vật tự phát sáng: ngọn đèn điện Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là

do được mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn ghế được đèn chiếu sáng và được

cả ánh sáng phản chiếu từ Mặt trăng chiếu sáng

- Lắng nghe

Trang 8

Bước 1: Trò chơi dự đoán đường truyền

của ánh sáng

- Gọi hs đứng trước lớp ở các vị trí khác

nhau

- GV hướng đèn tới tới một trong các hs

đó (chưa bật, không hướng vào mắt)

Các em hãy dự đoán xem khi bật đèn thì

ánh sáng sẽ chiếu vào bạn nào?

- Bật đèn, YC hs so sánh kết quả dự

đoán với kết quả thí nghiệm

- Vì sao có kết quả như vậy?

Bước 2: Làm thí nghiệm như hình 3 và

hd hs đặt thí nghiệm tương tự

- YC hs đọc thí nghiệm 1 SGK/90

- Hãy dự đoán xem ánh sáng qua khe có

hình gì?

- Y/c hs làm thí nghiệm

- Gọi hs trình bày kết quả

- Qua thí nghiệm trên em rút ra kết luận

gì về đường truyền của ánh sáng?

Kết luận: Ánh sáng truyền theo đường

thẳng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh

sáng qua các vật.

Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm để xác

định các vật cho ánh sáng truyền qua và

không cho ánh sáng truyền qua

- Kiểm tra dụng cụ làm thí nghiệm của

các nhóm

- Với các đồ dùng đã chuẩn bị (một tấm

bìa, quyển vở, tấm thuỷ tinh hoặc nhựa

trong, mờ, đèn pin), các nhóm hãy bàn

với nhau xem làm cách nào để biết vật

nào cho ánh sáng truyền qua, vật nào

không cho ánh sáng truyền qua

- Sau đó các em ghi lại kết quả theo

bảng sau: (treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng)

- Gọi đại diện các nhóm hs trình bày, y/c

các nhóm khác bổ sung ý kiến

- HS đứng ở 4 góc lớp

- HS nêu dự đoán

- Kết quả thí nghiệm đúng với kết quả

dự đoán

- Vì ánh sáng chiếu theo đường thẳng, cho nên khi cô bật đèn chiếu vào bạn góc trái thì ở góc phải sẽ không có ánh sáng

- HS đọc to, cả lớp đọc thầm trong SGK

- Một số hs trả lời theo suy nghĩ

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Ánh sáng truyền theo đường thẳng

- lắng nghe

- Nhóm trưởng báo cáo

- Lắng nghe , chia nhóm thực hiện : lần lượt đặt giữa đèn và mắt một tấm bìa, một tấm kính thuỷ tinh, một quyển vở, 1 thước mêka, , sau đó bật đèn

- HS ghi kết quả theo mẫu trên bảng

- Trình bày kết quả thí nghiệm + Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng

đi qua: tấm kính thuỷ tinh, thước kẻ bằng nhựa trong

+ Các vật chỉ cho một phần ánh sáng đi qua: tấm kính thuỷ tinh mờ,

+ Các vật không cho ánh sáng đi qua:

Trang 9

- Nêu ví dụ ứng dụng liên quan đến các

vật cho ánh sáng truyền qua và các vật

không cho ánh sáng truyền qua?

Kết luận: Ánh sáng còn có thể truyền

qua các lớp không khí, nước, thủy tinh,

nhựa trong Ánh sáng không truyền qua

tấm bìa, quyển vở, Ứng dụng tính chất

này người ta đã chế ra các loại kính vừa

che bụi mà vẫn có thể nhìn được, hay

chúng ta có thể nhìn thấy cá bơi,

* Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy

vật khi nào.

- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?

- Gọi hs đọc TN 3 SGK/91

- Các em hãy suy nghĩ và dự đoán xem

kết quả thí nghiệm thế nào?

- YC hs lên bảng làm TN GV trực tiếp

bật và tắt đèn

- YC hs trình bày kết quả thí nghiệm

trước lớp

- Mắt ta có thể nhìn thấy vật khi nào?

Kết luận: Mắt ta có thể nhìn thấy vật

khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào

mắt Ngoài ra, để nhìn rõ một vật nào đó

còn phải lưu ý tới kích thước của vật và

khoảng cách từ vật tới mắt Nếu vật quá

nhỏ mà để xa tầm nhìn thì bằng mắt

thường chúng ta không thể nhìn thấy

được

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/91

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục: Cần giữ gìn đôi mắt của

mình, không chơi các vật nhọn

- Bài sau: Bóng tối

- Nhận xét tiết học

tấm bìa, quyển vở

- Làm các loại cửa bằng kính trong, kính

mờ hay làm cửa gỗ

- lắng nghe

- Mắt ta nhìn thấy vật khi:

Vật đó tự phát sáng Có ánh sáng chiếu vào vật

- Không có vật gì che mắt

- Vật đó ở gần mắt

- HS đọc thí nghiệm

- Vài hs nêu dự đoán

- HS lên bảng làm thí nghiệm

- Trình bày kết quả:

+ khi đèn trong hộp chưa sáng ta không nhìn thấy vật

+ Khi đèn sáng, ta nhìn thấy vật + Chắn mắt bằng quyển vở, ta không nhìn thấy vật nữa

- Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt

- HS lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- lắng nghe, ghi nhớ

Trang 10

Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2014

Môn: TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I/ Mục tiêu:

Biết tình chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,

các em sẽ làm các bài tập về các dấu

hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến

thức về phân số

B/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Gọi hs đọc đề bài

- Muốn viết được phân số chỉ phần học

sinh trai, học sinh gái trong số hs của

cả lớp, ta phải làm sao?

- Y/c hs tự làm bài vào vở nháp, 1 hs

lên bảng thực hiện

Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu

- Muốn biết trong các phân số đã cho,

phân số nào bằng 5/9 ta làm thế nào?

- Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở nháp

Bài 3: Gọi hs lên bảng thực hiện , yêu

cầu hs theo dõi để đối chiếu với bài

của mình

C/ Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục HS và liên hệ thực tế

- Bài sau: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe

- HS đọc đề bài

- Ta tìm tổng số hs của cả lớp

- Tự làm bài Tổng số HS của lớp học đó là:

14 + 17 = 31 (HS) a)

31

14

(Số HS trai bằng

31

14

HS cả lớp) b)

31

17(số Hs gái bằng

31

17Hs cả lớp)

- HS đọc yêu cầu

- Ta rút gọn các phân số rồi so sánh

- HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào

vở nháp

* Rút gọn các phân số

9

5 63

35

; 5

9 25

45

; 6

5 18

15

; 9

5 36

* Các phân số bằng

9

5

là:

63

35

; 36 20

- HS lên thực hiện c) 772906 d) 86

- Lắng nghe, thực hiện

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DẤU GẠCH NGANG I/ Mục tiêu:

- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w