1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần thứ 25 năm 2014

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 328,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi hs đọc đoạn văn viết về lợi ích của một loài cây BT2 - Nhận xét B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thiệu bài: 2 HD hs làm bài tập Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu và nội dung BT - Hướng dẫn: Bốn [r]

Trang 1

TUẦN 25

Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2014

Tập đọc KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phân biệt rõ lời nhân vật, phù hợp với nội dung, diễn biến sự việc

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn ( trả lời được các CH trong SGK)

*Kĩ năng sống:- Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân.

- Ra quyết định

- Ứng phó, thương lượng

- Tư duy sáng tạo: bình luận, phân tích

II ĐỒ DÙNG

- Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền

đánh cá và trả lời câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giơí thiệu và ghi mục bài

b Luyện đọc

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

của bài

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- Gọi HS đọc phần chú giải:

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

c Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc tham đoạn 1 và trả lời

câu hỏi Những từ ngữ nào cho thấy tên

cướp biển rất dữ tợn?

+ Đoạn thứ nhất cho thấy điều gì?

- 3 HS thực hiện theo yêu cầu

- Nghe

- HS đọc theo trình tự

-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- 2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc từ đoạn của bài

- 2 HS đọc thành tiếng

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tham, trao đổi và trả lời câu hỏi

- HS tự tìm và phát biểu

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Tính hung hãn của tên cướp biển được

thể hiện qua những chi tiết nào?

+ Đoạn thứ 2 kể với chúng ta chuyện gì?

- Giảng bài: Tên chúa tàu có vẻ mặt đáng

sợ, lời nói cục cằn……

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi và

TLCH:

+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình

ảnh nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp

biển?

- Gọi HS nêu ý chính của bài

- KL và ghi ý chính của bài lên bảng,

d Đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc phân vai: Yêu cầu lớp theo

dõi để tìm giọng đọc hay

+ GV đọc mẫu đoạn 1

+ Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện

đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện

cho người thân nghe và chuẩn bị bài: Bài

thơ tiểu đội xe không kính.

( cho thấy hình ảnh tên cướp biển rất hung dữ và đáng sợ)

- Qua những chi tiết: Hắn đập tay xuống bàn quát mọi người im…

- Kể lại cuộc đối đầu giữa bác sĩ Ly

và tên cướp

- Nghe giảng

- HS đọc

- Một đằng thì đức độ một đằng thì nanh ác

- Nêu : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn.

- 2 HS nhắc lại

- Đọc và theo dõi bạn đọc để tìm giọng đọc hay

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 3 HS cùng luyện đọc theo hình thức phân vai

- 3-5 tốp thi đọc diễn cảm

Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3 Bài 2* dành cho HS khá, giỏi.

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Vẽ hình trong SGK lên bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Giới thiệu bài: Các em đã biết cách cộng,

trừ phân số, thế nhân phân số với phân số ta

- Lắng nghe

Trang 3

làm sao? Các em cùng tìm hiểu qua bài học

hôm nay

2 Bi mới:

a/ Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số

thông qua tính diện tích hình chữ nhật

- Y/c hs thực hiện vào B tính diện tích hình

chữ nhật có chiều dài là 5m, chiều rộng là

3m (1 hs lên bảng tính)

- Các em tính tiếp diện tích hình chữ nhật có

chiều dài mvà chiều rộng

5

4

m

3 2

- Để tính diện tích của hình chữ nhật trên ta

phải làm ntn?

b Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân

số

b.1 Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa

vào hình vẽ

- Chúng ta sẽ đi tìm kết quả của phép nhân

trên qua hình vẽ sau: (đưa bảng phụ đã vẽ

hình)

- Có hình vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình

vuông có diện tích là bao nhiêu?

- Chia hình vuông có diện tích 1 mét vuông

thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô vuông có

diện tích là bao nhiêu mét vuông?

- Hình chữ nhật được tô màu gồm bao nhiêu

ô?

- Vậy diện tích hình chữ nhật bằng bao nhiêu

phần mét vuông?

b.2 Phát hiện quy tắc nhân hai phân số

- Dựa vào cách tính diện tích hình chữ nhật

bằng đồ dùng trực quan hãy cho biết ?

3

2 5

4x

8 là gì của hình chữ nhật mà ta phải tính

diện tích?

15 là gì của hình vuông?

- Ta có phép nhân sau: (ghi bảng và gọi hs

lên tính kết quả)

- Dựa vào ví dụ trên bạn nào cho biết: Muốn

nhân hai phân số tà làm sao?

Kết luận: Ghi nhớ SGK/132

3) Thực hành:

- Thực hiện B: 5 x 3 = 15 (m2)

- Ta thực hiện phép nhân

3

2 5

4

x

- Diện tích hình vuông là 1m2

- Mỗi ô có diện tích là: m2

15 1

- Được tô màu 8 ô

- Bằng m2

15 8

2

m x

15

8 3

2 5

- Số ô của hình chữ nhật (4x2)

- Số ô của hình vuông (5x3) 4 2 4 2 8

5 3 5 3 15

x x

x

- Ta lấy tử số nhân với tử số, lấy mẫu số nhân với mẫu số

- Vài hs đọc lại

Trang 4

Bài 1: Yc hs thực hiện vào bảng con

*Bài 2: Gọi hs nêu yc

- HD mẫu câu a, các câu còn lại yc hs tự làm

bài (gọi 2 hs lên bảng làm)

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- YC hs tự làm bài vào vở (1 hs lên bảng lớp

thực hiện)

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn nhân hai phân số ta làm ntn?

- Về nhà xem lại bài

- Bài sau: Luyện tập

- HS thực hiện vào bảng a) 24; ) 2 ; )8

35 b 18 c 6

- Rút gọn trước rồi tính a)

15

7 5 3

7 1 5

7 3

1 5

7 6

x

x x x

b)

18

11 2

1 9

11 10

5 9

11

x

c)

4

1 12

3 4 3

3 1 4

3 3

1 8

6 9

x

x x x

- 1 hs đọc đề bài

- Tự làm bài Diện tích hình chữ nhật là: (m2)

35

18 5

3 7

6x

Đáp số: m2

35 18

- 1 hs trả lời

- Lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 25 tháng 02 năm 2014 Toán

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số, nhân phân số với số tự nhiên, nhân

số tự nhiên với phân số

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 4; Bài 3* và bài 5* dành cho HSKG II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Phép nhân phân số

- Muốn nhân hai phân số ta làm sao?

- Gọi hs lên bảng tính

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn luyện tập

2 hs thực hiện theo yêu cầu

- Ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

-

7

3 14

6 7 2

6 1 7

6 2

x

x x

6

5 18

15 2 9

3 5 2

3 9

x

x x

- Lắng nghe

- Theo dõi

Trang 5

Bài 1: GV thực hiện mẫu như SGK

- YC hs thực hiện vào B

- Muốn nhân phân số với STN ta làm

sao?

- Em có nhận xét gì về kết quả câu c, d?

Bài 2: GV thực hiện mẫu (trong quá

trình thực hiện hỏi hs để hs nêu được

cách tính và cách viết gọn)

- YC hs tự làm bài (lần lượt hs lên bảng

thực hiện)

*Bài 3: Ghi 2 phép tínhlên bảng, gọi

hs lên bảng thực hiện

- Em hãy so sánh hai kết quả vừa tìm

được

- Ghi bảng:

5

2 5

2 5

2 3 5

2x   

- Nhận xét này chính là ý nghĩa của

phép nhân phân số với STN Bạn nào

nêu được ý nghĩa của phép nhân 3 ?

5

2

x

Bài 4: Gọi hs nêu yêu cầu

- HD cả lớp làm chung câu a

+ Trước hết tính:

15

20 5 3

4 5 5

4 3

5

x

x x

+ Sau đó rút gọn:

3

4 5 : 15

5 : 20 15

* Có thể trình bày như sau:

3

4 5 : 15

5 : 20 15

20 5

3

4

5

5

4

3

x

x

x

- Các em có thể rút gọn ngay trong quá

trình tính, chẳng hạn:

3

4 5 3

4 5 5

4 3

5

x

x x

- Yc hs thực hiện B câu b,c

- Thực hiện bảng

9

72 9

8 9 8 11

5

1 4 1 5

45 xx

6

35 6

7 5 7 6

8

5x

- Ta viết STN dưới dạng phân số, rồi thực hiện phép nhân hai phân số

- Bất kì 1 phân số nào nhân với 1 thì kết quả cũng bằng chính số đó Bất kì phân

số nào nhân với 0 thì kết quả cũng bằng

0

- Theo dõi

- Tự làm bài, một số hs lên bảng thực hiện

4

5 )

; 11

12 )

; 7

24

d c b

- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp

5

6 5

3 2 3 5

2

x

x

5

6 5

2 2 2 5

2 5

2 5

2

- bằng nhau bằng tổng của 3 phân số bằng

3 5

2

x

nhau, mỗi phân số là 2/5

- Tính rồi rút gọn

- Theo dõi

- Làm bài vào B

Trang 6

*Bài 5: Gọi hs đọc đề bài

- Muốn tính chu vi (diện tích) hình

vuông ta làm sao?

- Yc hs tự làm bài vào vở

- Cùng hs nhận xét, kết luận bài giải

đúng

- Chấm 1 số bài, Yêu cầu hs đổi vở

kiểm tra

- Nhận xét

C/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn nhân phân số với STN, STN

với phân số ta làm ntn?

- Về nhà xem lại bài + Bài sau: Luyện

tập

- Nhận xét tiết học

7

2 7 3

3 2 7

3 3

x

x

7 13

13 7 7

13 13

x

x x

- Tính chu vi ta lấy cạnh nhân với 4

- Tính diện tích ta lấy cạnh nhân cạnh

- Tự làm bài, 1 hs lên bảng giải Chu vi hình vuông là:

7 ( )

20 4 7

5

m

Diện tính hình vuông là:

(m2)

49

25 7

5 7

5x

Đáp số: m m

49

25

; 7

` 20

- Đổi vở nhau kiểm tra

- 1 hs trả lời

- Lắng nghe và ghi nhớ

Chính tả TUẦN 25 I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a

II/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Họa sĩ Tô Ngọc Vân

- Gọi 1 hs đọc BT2a, gọi 2 hs lên bảng

viết, cả lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của

- 1 hs đọc, 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp

- Lắng nghe

Trang 7

tiết học

2) HD hs nghe-viết

- Gv đọc mẫu đoạn văn cần viết chính

tả trong bài Khuất phục tên cướp biển

- YC hs đọc thầm toàn bài phát hiện và

nêu những từ ngữ khó dễ viết sai trong

bài?

- HD hs phân tích và lần lượt viết vào

B: rút soạt dao ra, dõng dạc, nghiêm

nghị, nhốt chuồng

- Gọi hs đọc lại các từ khó

- Trong khi viết chính tả các em cần chú

ý điều gì?

- Gv đọc cho hs viết theo đúng yêu cầu

- Đọc cho hs soát lại bài

- Chấm bài, yêu cầu hs đổi vở nhau

kiểm tra

- Nhận xét chung

3) HD hs làm BT chính tả

Bài 2 (( ( a) .

- Chữa bài ::: Thứ tự các từ cần điền là :::

Gian, giờ, dãi, giỏ, ràng, rừng

- HS đọc lại đoạn văn

- Nêu nội dung đoạn văn

C/ Củng cố, dặn dò:

- Các em ghi nhớ cách viết những từ

ngữ vừa luyện viết trong bài

- Bài sau: Thắng biển

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt nêu: dữ dội, đứng phắt, rút soạt dao ra, nghiêm nghị, gườm gườm, nhốt chuồng

- HS lần lượt phân tích và viết vào B

- 2 hs đọc to trước lớp

- Nghe, viết, kiểm tra

- HS viết chính tả

- Soát lại bài

- Đổi vở nhau kiểm tra

- Đọc đề bài

- Đọc chữa bài

- Đọc đoạn văn

- 11 1 HS

- Lắng nghe, thực hiện

Khoa học ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I/ Mục tiêu:

- Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vo mắt: khơng nhìn thẳng vo Mặt Trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau,…

- Tránh đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

KNS*: - Kĩ năng trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ mắt.

- Kĩ năng b́ình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng.

II/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 8

A/ KTBC: Anh sáng cần cho sự sống

1) Hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với

đời sống con người?

2) Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời

sống động vật?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới :

- Các em quan sát hình 1,2 SGK và cho

biết trong hình vẽ gì?

- GV: Mặt trời, ánh lửa hàn phát ra

những tia sáng rất mạnh Bây giờ 2 em

ngồi cùng bàn hãy thảo luận nhóm đôi

để TLCH:

+ Tại sao ta không nên nhìn trực tiếp vào

Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?

+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh

sáng quá mạnh cần tránh

Kết luận: Ánh sáng mặt trời, tia lửa hàn

phát ra ánh sáng rất mạnh, chúng ta

không nên nhìn trực tiếp Đồng thời

cũng không nên để ánh sáng của đèn

laze, đèn pha ôtô …chiếu vào mắt

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc

nên/không nên làm để đảm bảo đủ ánh

sáng khi đọc, viết

- Yc hs quan sát hình 3,4 SGK

- Trong hình 3 vẽ gì? Việc làm của các

bạn là đúng hay sai?

- 2 hs trả lời

- Lắng nghe

+ Hình 1 vẽ ông mặt trời đang chiếu sáng

+ Hình 2: chú công nhân đang dùng tấm chắn che mắt để hàn những thanh sắt

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ mặt trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt, chói mắt Anh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt

+ Những trường hợp ánh sáng quá mạnh cần tránh không để chiếu thẳng vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh điện nê-ông quá mạnh, đèn pha ô tô…

- Lắng nghe

- Quan sát

- Vẽ các bạn đi dưới trời nắng: có 2 bạn đội nón, 1 bạn che dù, 1 bạn đeo

Trang 9

- Tại sao khi đi ngoài nắng ta phải đội

nón, che dù, mang kính râm?

- Hình 4 vẽ gì?

- Vì sao bạn đội nón cản việc bạn kia rọi

đèn vào mắt bạn?

Kết luận: Để tránh tác hại do ánh sáng

quá mạnh gây ra, khi đi ngoài nắng các

em cần đội nón rộng vành, mang kính

râm, tránh ánh sáng của đèn pin, laze…

chiếu vào mắt Khi ánh sáng mặt trời,

hay ánh sáng của đèn pin chiếu thẳng

vào mắt thì ánh sáng sẽ tập trung vào

đáy mắt do đó có thể làm tổn thương mắt

- Các em hãy quan sát các hình SGK/99

thảo luận nhóm đôi nói cho nhau nghe

xem bạn trong hình đang làm gì? (Ở

hình 6, các em chú ý đồng hồ chỉ mấy

giờ? ở hình 8 các em chú ý xem ánh

sáng bóng đèn ở phía nào? )

- Trong 4 hình trên, trường hợp nào cần

tránh để không gây hại cho mắt? Vì sao?

Kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải ngay

ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ

ở cự li khoảng 30cm Không được đọc

sách, viết chữ ở nơi có ánh sáng yếu

hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp

chiếu vào Không đọc sách khi đang

nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe

chạy lắc lư Khi đọc sách và viết bằng

tay phải, ánh sáng phải được chiếu tới từ

kính Việc làm của các bạn là đúng

- Vì đội nón, che dù, đeo kính sẽ cản được ánh sáng truyền qua, ngăn không cho ánh sáng Mặt trời chiếu trực tiếp vào cơ thể

- Vẽ có 1 bạn đang rọi đèn pin vào mắt bạn kia, 1 bạn cản lại

- Vì Việc làm của bạn là sai vì ánh sáng đèn pin chiếu thẳng vào mắt thì

sẽ làm tổn thương mắt

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi + Hình 5: bạn đang ngồi học trên bàn gần cửa sổ

+ Hình 6: Bạn đang ngồi trước màn hình máy vi tính lúc 11 giờ

+ Hình 7: Bạn đang nằm học bài + Hình 8: Bạn đang ngồi viết bài, ánh sáng bóng đèn ở phía tay trái

- Trường hợp ở hình 6, hình 8 cần tránh Vì bạn nhỏ dùng máy tính khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe, có hại cho mắt , nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối làm tối các dòng chữ như thế không đủ ánh sáng cho việc học bài sẽ dẫn đến mỏi mắt, cận thị mắt

- Lắng nghe

Trang 10

phía trái hoặc từ phía bên trái phía

trước để tránh bóng của tay phải.

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết/99

- Em có đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu

bao giờ không? Học xong bài này, em sẽ

làm gì để tránh (hoặc khắc phục) việc

đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu?

- Bài sau: Nóng, lạnh và nhiệt độ

- Nhận xét tiết học

- Vài hs đọc to trước lớp

- Một số hs trả lời

- Lắng nghe và ghi nhớ

Luyện từ và câu

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I MỤC TIÊU

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? (ND

ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ của

câu tìm được (BT1, mục III); biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo

mẫu đã học (BT2); đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm chủ ngữ

(BT3)

II.ĐỒ DÙNG

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

+ VN trong câu kể Ai là gì? Có đặc điểm gì?

- Nhận xét câu trả lời của HS

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài.

- GV giới thiệu bài

b Tìm hiểu ví dụ.

- Gọi HS đọc các câu trong phần nhận xét và

các y/cầu

Bài 1:

- Trong các câu trên, những câu nào có dạng Ai

là gì?

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS lên bảng xác định CN trong các câu

kể vừa tìm được, yêu cầu HS dưới lớp làm bài

- 2 HS trả lời

- HS nghe

- Tiếp nối nhau đọc câu có dạng

Ai là gì? Mỗi HS chỉ đọc một

câu

- HS tự làm bài

- Chữa bài (Nếu sai)

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w