1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Tin học khối 11 - Trường THPT Hà Lang

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 303,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Thư viện chương trình thường c Khai báo thư viện: chứa những đoạn chương trình lập sẵn - Trong ngôn ngữ Pascal: giúp người lập trình thực hiện một số Uses ; công việc thường dùng, [r]

Trang 1

Tiết 01 Ngày dạy:B1: ,B2:

B3: ,B4:

B5: ,B6:

Chương I B7: ,B8:

MỘT SỐ KHÁI NIỆM

VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức

- Biết và phân biệt được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ và

ngôn ngữ bậc cao

- Biết vai trò của chương trình dịch

- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch

- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện

lỗi cú pháp của chương trình nguồn

2 Về kỹ năng

- Nắm được khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Nắm được vai trò của chương trình dịch, phân biệt được biên dịch và thông

dịch

3 Về thái độ

- Chăm chú lắng nghe và nắm vững vấn đề

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án.

2 Học sinh: xem trước bài ở nhà, đồ dùng học tập, vở ghi, sgk.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Không kiểm tra

* Dẫn dắt vào bài (2p): Trong chương trình lớp 10 các em đã được biết đến

một số khái niệm ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch…trong bài học hôm

nay chúng ta sẽ tập chung làm sáng tỏ hơn về chương trình dịch(bao gồm biên

dịch và thông dịch)

2 Bài mới

*Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm lập

trình(20p).

- GV: Em hãy nêu các bước giải bài toán trên

máy vi tính?

- HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- GV:Phân tích câu trả lời và nhắc lại các bước

giải một bài toán trên máy vi tính

Có 5 bước:

+ Bước 1: Xác định bài toán

+ Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán

I Tìm hiểu chung về lập trình

1 Khái niệm: Lập Trình là sử dụng

một cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để mô tả

dữ liệu và diễn đạt các thao tác của bài toán

2 Các loại ngôn ngữ lập trình

a Ngôn ngữ máy:

- Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy

có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ và thực

Trang 2

+ Bước 3: Viết Chương Trình.

+ Bước 4: Hiệu Chỉnh

+ Bước 5: Viết tài liệu

- GV: Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực

hiện các thuật toán đã lựa chọn để giái bài

toán?

- HS: Suy nghĩ và trả lời

- GV: Giới thiệu với các em khái niệm lập

trình

- HS: Lắng nghe ghi chép.

Lưu ý: giải thích thêm

Ý nghĩa của lập trình là để tạo ra các chương

trình giải được các bài toán trên máy tính Về

cấu trúc dữ liệu, cần lựa chọn sao cho ít tốn

kém bộ nhớ

- GV: Giới thiệu cho học sinh biết có 3 loại

ngôn ngữ lập trình

- HS: Trả lời ghi chép, lắng nghe.

- GV: Lưu ý học sinh: Chương trình viết bằng

ngôn ngữ máy có thể nạp trực tiếp vào bộ nhớ

và thực hiện ngay Trình bày và giới thiệu cho

học sinh biết về hợp ngữ

- HS: Quan sát, ghi chép, lắng nghe.

- GV: Giới thiệu với các em về ngôn ngữ bậc

cao

- HS: Lắng nghe, ghi chép, quan sát.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu chương trình

dịch(17p).

- GV: Thông báo để thực hiện trên máy tính,

chương trình cần được dịch sang ngôn ngữ

máy

- HS: Lắng nghe, ghi chép.

- GV: Giới thiệu khái niệm và quy trình hoạt

động của chương trình dịch

- HS: Quan sát, lắng nghe, ghi chép.

- GV: yêu cầu HS đọc ví dụ SGK/4-5, rút ra

nhận xét

- HS: Đọc SGK, rút ra nhận xét.

- GV: Nhận xét, kết luận.

+ Cách 1: Không có tài liệu nào được lưu trữ

+ Cách 2: Có 2 tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh

có thể lưu trữ dùng lại về sau

- HS: Lắng nghe, ghi nhớ.

- GV:Vậy có mấy loại chương trình dịch?

hiện ngay

- Là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện

- Mỗi loại máy tính có một ngôn ngữ riêng của mình

b Hợp ngữ:

- Phát triển từ ngôn ngữ máy

- Ít phụ thuộc vào máy và dễ viết chương trình hơn ngôn ngữ máy Rất gần với ngôn ngữ máy

c Ngôn ngữ bậc cao:

- Khá gần với ngôn ngữ tự nhiên

- Không phụ thuộc vào loại máy Có thể thực hiện trên nhiều loại máy tính khác nhau

II Chương trình dịch

1 Khái niệm: Chương trình chuyển

đổi từ ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ máy gọi là chương trình dịch

*Quy trình

2 Các loại chương trình dịch

Chương trình dịch Chương trình nguồn

Chương trình đích

Trang 3

- HS: Đọc SGK, trả lời.

- GV: Nhận xét, kết luận

- GV: Nêu các bước thực hiện thông dịch

Và bổ sung thêm cho học sinh: Thông dịch

thích hợp trong đối thoại giữa người và hệ

thống Tuy nhiên một câu lệnh nào đó được lập

lại bao nhiêu lần thì nó sẽ được dịch bấy nhiêu

lần

- GV: Nêu ví dụ cho học sinh.

- HS: Lắng nghe, ghi chép.

- GV: Giới thiệu cho học sinh biết về biên

dịch(compiler).

- HS: Lắng nghe, ghi chép.

- GV: Nêu ví dụ cho học sinh và nhận xét:

Trong chương trình thông dịch, không có

chương trình đích để lưu trữ Trong biên dịch

cả chương trình nguồn và đích đều có thể lưu

trữ

- HS: lắng nghe, ghi nhớ.

a Thông dịch(Interpreter) gồm 3 bước:

- Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh

kế tiếp trong chương trình nguồn;

- Chuyển đổi câu lệnh đó thành 1 hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy;

- Thực hiện câu lệnh vừa chuyển đổi

Ví dụ: Thực hiện các câu lệnh trong

môi trường DOS là thông dịch

b Biên dịch gồm 2 bước:

- Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính dúng đắn của câu lệnh trong chương trình nguồn

- Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành chương trình đích và có thể lưu trữ để sử dụng khi cần thiết

Ví dụ: Ngôn ngữ lập trình Turbo

Pascal sử dụng trình biên dịch

3 Củng cố, luyện tập (4p)

Qua tiết học này, các em đã có khái niệm chính xác hơn về lập trình và ngôn ngữ lập trình, về chương trình dịch, phân biệt được hai loại chương trình dịch: Biên dịch và thông dịch

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p)

- Ôn tập lại bài học

- Đọc trước bài 2: “Các thành phần của ngôn ngữ lập trình” chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 4

Tiết 02 Ngày dạy:B1: ,B2:

B3: ,B4:

B5: ,B6:

B7: ,B8:

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức

- Biết được ngôn ngữ lập trình có 3 thành phần cơ bản là: Bảng chữ cái, cú pháp và

ngữ nghĩa Hiểu và phân biệt được 3 thành phần này

- Biết được các thành phần cơ bản của Pascal: Bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên

dành riêng(từ khoá), hằng và biến

- Phân biệt được tên, hằng và biến Biết đặt tên đúng

2 Về kỹ năng

- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt

- Phân biệt được tên, hằng và biến

- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai qui định

- Sử dụng đúng chú thích

3 Về thái độ

- Học sinh hiểu bài và có hứng thú với bài học

- Học sinh ngày càng yêu thích môn học hơn

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án.

2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, đồ dùng học tập, vở ghi, sgk.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Hãy nêu khái niệm ngôn ngữ lập trình và ý nghĩa của nó?(2p)

Câu 2: Chương trình dịch là gì?(2p)

* Dẫn dắt vào bài (2p): Chúng ta biết rằng ngôn ngữ lập trình là để viết

chương trình giải các bài toán trên máy tính Vậy nó bao gồm những thành

phần nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó

2 Bài mới

*Hoạt động1: Tìm hiểu các thành phần cơ

bản của ngôn ngữ lập trình (15p)

- GV: giới thiệu cho học sinh về 3 thành

phần cơ bản của mỗi ngôn ngữ lập trình

- HS: Nghe giảng, ghi chép.

- GV: Trong tiếng việt của chúng ta sử dụng

các ký tự trong bảng chũ cái tiếng việt để

ghép thành từ, thành câu, thành văn bản

Tương tự trong ngôn ngữ lập trình cũng có

I Các thành phần cơ bản

Mỗi loại ngôn ngữ lập trình gồm 3 thành phần cơ bản:

1 Bảng chữ cái

Bảng chữ cái là tập các kí tự dùng để viết chương trình Không được dùng bất kì

kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái

+ Các chữ cái thường và các chữ cái in hoa

Trang 5

bảng chữ cái.

- GV: Giới thiệu khái niệm bảng chữ cái và

tập hợp các kí tự hợp lệ

- HS: Xem sgk-trang 9, ghi chép.

- GV: Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập

trình khác nhau có sự khác nhau

- GV: Lấy ví dụ cho HS hiểu.

- HS: Ghi chép, lắng nghe.

- GV: Giới thiệu cho học sinh biết cú pháp là

gì? Và nêu tác dụng của cú pháp

- GV: Cú pháp cũng có sự khác nhau giữa

các ngôn ngữ lập trình

- GV: Lấy ví dụ.

- HS: Lắng nghe, ghi chép.

- GV: Giới thiệu cho học sinh biết về thành

phần ngữ nghĩa

- HS: Ghi chép.

- GV: Đưa ví dụ minh họa: Từ “Chạy” trong

2 câu sau mang nghĩa khac nhau

Bình và Hưng thi chạy

Nhân dân ĐBSCL chạy lũ.

 Tổ hợp ký tự trong ngữ cảnh khác nhau

mang nghĩa khác nhau

- HS: Quan sát, suy nghĩ, ghi chép.

- GV: Lưu ý HS, lỗi cú pháp dễ phát hiện,

lỗi về ngữ nghĩa khó phát hiện Chỉ khi đưa

vào số liệu cụ thể

*Hoạt động 2: Tìm hiểu một số khái niệm

của ngôn ngữ lập trình(20p)

- GV: Trong cuộc sống hằng ngày ta phân

biệt giữa người này với người kia qua tên

- GV: Trong ngôn ngữ lập trình cũng vậy, để

phân biệt các đối tượng trong chương trình

thì phải đặt tên cho các đối tượng đó

- HS: Nghe giảng, ghi bài

- GV: Quy tắc đặt tên được tuân theo từng

ngôn ngữ lập trình và chương trình dịch cụ

+ 10 chữ số thập phân

+ Các ký tự đặc biệt

Ví dụ: Bảng chữ cái của ngôn ngữ C++ so

với Pascal chỉ thêm vài kí tự là ( “ ), ( \ ), (

! )

2 Cú Pháp

Là bộ quy tắc dùng để viết chương trình

Tác dụng:

- Giúp người lập trình và chương trình dịch

có thể hiểu được tổ hợp kí tự nào là hợp lệ

và không hợp lệ

- Giúp mô tả chính xác thuật toán

Ví dụ: Pascal dùng cặp từ Begin…End để

gộp nhiều câu lệnh thành một Còn trong C++ thì sử dụng cặp kí tự { }

3 Ngữ nghĩa:

Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh của nó

Ví dụ: Xét 2 biểu thức:

A+B (1) A,B là các số thực

A+B (2) A,B là các số nguyên

Dấu + trong (1) là cộng 2 số thực, trong (2) là cộng 2 số nguyên

Vậy trong ngữ cảnh khác nhau thì ý nghĩa của các tổ hợp kí tự cũng khác nhau

II Một số khái niệm

1 Tên

Trong Turbo Pascal, Tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự

Gồm chữ số, chữ cái, hoặc dấu gạch dưới

và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

Pascal không phân biệt chữ hoa chữ thường

Ví dụ :Giai_Phuong_Trinh

Trang 6

- GV: Cho học sinh làm một số ví dụ để

phân biệt được tên đúng, tên sai

- HS: Học sinh tìm tên đúng trong Pascal

Tênđúng:

Giai_Phuong_Trinh

_Timx

PROGRAM

Integer

type

Abs

- GV: Trong Pascal, người ta đặt tên các đối

tượng theo 3 nhóm: tên dành riêng, tên chuẩn,

tên do người lập trình đặt

- GV: Yêu cầu học sinh đọc sách và phát biểu

khái niệm về 3 nhóm tên

- HS: Đọc SGK, trả lời.

- GV: Nhận xét, kết luận.

- GV: hãy chỉ ra các tên sai trong các đặt tên

sau đây: A, R23, _65, A GH, P34_c, 8Jh,

F#j, GJ, F@j ?

Trả lời: Tên sai là: A GH, 8Jh, F#j, F@j

- GV: Trong ngôn ngữ Pascal, khi cần lưu

trữ những đại lượng có giá trị thay đổi hay

không đổi người ta sẽ dùng đại lượng hằng

và biến

Vậy hằng hay biến là gì? Chức năng của

chúng ra sao? Phần cuối cùng ta sẽ đi tìm

hiểu khái niệm hằng và biến

- HS: Lắng nghe

- GV: Các em hãy đọc sách và cho biết thế

nào là hằng ,có mấy loại hằng?

- HS: Đọc sách và trả lời câu hỏi của giáo

viên

_Timx #abc ?thoikhoabieu 6Pq

*tcTzvU PROGRAM integer

type Abs

- Pascal phân biệt 3 loại tên:

a Tên dành riêng

Là những tên được ngôn ngữ lập trình qui định dùng với ý nghĩa riêng xác định, người lập trình không được sử dụng với ý nghĩa khác

Ví dụ: Program, uses, conts, type, var,

begin, end…

b Tên chuẩn: Là những tên được

ngôn ngữ lập trình qui định dùng với ý nghĩa nhất định nào đó, người lập trình có thể khai báo và dùng chúng ý nghĩa và mục đích khác

Ví dụ: Abs, sqr, sqrt, integer, real…

c Tên do người lập trình đặt: Là tên

được dùng theo ý nghĩa riêng, xác dịnhh, tên này được khai báo trước khi sử dụng Các tên không được trùng với tên dành riêng, tên gọi nên đặt liên quan đến chương trình, gợi nhớ

Ví dụ: Giai_Phuong_Trinh

_Timx

2 Hằng và biến

a Hằng

Là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình Đại lượng hằng trong lập trình thường gồm hằng số học, hằng xâu, hằng logic

 Hằng số học: Là các số nguyên và số thực có dấu hoặc không dấu

Ví dụ: 24, 74,12.3

 Hằng xâu: Là chuỗi kí tự trong bộ mã ASCII, được đặt trong cặp dấu nháy

Ví dụ: ‘ Day la hang xau ‘, ‘tour’.

Trang 7

- GV: Các em hãy nhìn lên bảng ví dụ sau và

cho biết đâu là hằng xâu, hằng chuỗi, hằng

logic

24,74,12.3

‘NhaTrang’, ‘tour’

False, True.

- GV: Yêu cầu hs đọc sách và nêu khái niệm

Biến là gì?

- HS: Đọc sách, trả lời câu hỏi, và ghi chép.

- GV: Các em hãy cho biết tên biến và tên

hằng là tên chuẩn hay tên dành riêng hay tên

do người lập trình đặt

- HS: Học sinh đọc sách và trả lời:

Tên do người lập trình đặt

- GV: Khi viết chương trình, có những đoạn

chương trình khó hiểu, để chương trình rõ

ràng, người đọc có thể dễ dàng hiểu được

phần mã mà người lập trình viết, ngôn ngữ

Pascal đưa ra khái niệm chú thích

- GV: Ngôn ngữ khác nhau thì cách viết chú

thích cũng khác nhau

- GV: Sau khi viết được một chương trình thì

người lập trình phải tiến hành “chạy thử” để

kiểm tra xem phần mã mình viết có đúng

như ý tưởng ban đầu khi thiết kế không, vậy

em nào cho biết, các lệnh được viết trong cặp

dấu {} hay (* *) có được chương trình biên

dịch không?

- HS: Dấu chú thích sẽ được bỏ qua khi

Pascal biên dịch chương trình

 Hằng logic: Là giá trị Đúng (true) hoặc Sai ( false)

Ví dụ: False, True.

b Biến

Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình Các biến dùng trong chương trình đều phải được khai báo

Ví dụ: Tong, Tam, x, y,

3 Chú thích

- Chú thích giúp cho người đọc và người lập trình nhận biết ý nghĩa của chương trình đó dễ hơn

Trong Pascal, chú thích được đặt giữa cặp dấu {} hay (* *)

Ví dụ: Var x,y: integer ; (* khai báo biến

x, y thuộc kiểu số nguyên *) Const Min = 10; { Khai báo hằng }

3 Củng cố, luyện tập (2p)

- Bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những nội dung sau:

+ Các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình Pascal và C++

+ Một số khái niệm: Tên, hằng và biến chú thích của ngôn ngữ lập trình Pascal và

C++

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p)

- Ôn lại bài học hôm nay;

- Làm bài tập trong sgk trang 13;

- Chuẩn bị bài tập cuối chương I trong sách bài tập

Trang 8

Tiết 03 Ngày dạy:B1: ,B2:

B3: ,B4:

B5: ,B6:

B7: ,B8:

BÀI TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Về kiến thức

Học sinh nắm được:

- Một số khái niệm cơ bản về lập trình và ngôn ngữ lập trình;

- Các thành phần của cơ bản của ngôn ngữ lập trình

2 Về kỹ năng

Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể

3 Về thái độ

- Làm cho học sinh nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn

liền với quá trình phát triển của Tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng

phức tạp;

- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán

bằng máy tính điện tử

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án.

2 Học sinh: Xem trước bài ở nhà, đồ dùng học tập, vở ghi, sgk.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ

- Câu 1: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có mấy thành phần? Đó là những thành

phần nào?(2p)

- Câu 2: Em hiểu thế nào là Tên trong ngôn ngữ lập trình? Cho vd minh hoạ?(2p)

- Câu 3: Em hiểu thế nào là hằng, biến trong ngôn ngữ lập trình? Cho vd?(2p)

* Dẫn dắt vào bài (1p): Trong hai tiết trước các em đã được học khái niệm cơ bản

của ngôn ngữ lập trình và các thành phần của ngôn ngữ lập trình Để hiểu rõ hơn tiết

học hôm nay cô sẽ cùng các em giải một số bài tập để làm sáng tỏ

2 Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI MỚI

* Hoạt động 1(3p): Bài tập 1_ Tại

sao người ta phải xây dựng các

ngôn ngữ lập trình bậc cao?

- GV: Nêu câu hỏi Yêu cầu HS

chuẩn bị câu trả lời

- HS: Suy nghĩ, tham gia xây dựng

bài

- GV: Nhấn mạnh những nội dung

chủ yếu cho câu hỏi

- HS: Trật tự, chép bài đầy đủ

1 Bài tập 1: Người ta phải xây dựng các ngôn

ngữ lập trình bậc cao, bởi những lý do sau:

- Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiên hơn, thuận tiện cho đông đảo người lập trình

- Ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung không phụ thuộc vào loại máy, cùng một chương trình có thể thực hiện trên nhiều loại máy khác nhau

- Chương trình viết bằng chương trình bậc cao dễ hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp hơn

- Ngôn ngữ lập trình bậc cao cho phép làm việc với nhiều kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa

Trang 9

* Hoạt động 2(3p): Bài tập 2_

Chương trình dịch là gì? Tại sao

cần phải có chương trình dịch?

- GV: Nêu câu hỏi Gọi HS trả lời

- HS: Trả lời

* Hoạt động 3 (8p): Hướng dẫn

học sinh làm BT3, BT4,BT5,BT6

- GV: Nêu vấn đề

- HS: Suy nghĩ, xây dựng bài.

- GV: Yêu cầu một hs đọc câu hỏi

và yêu cầu một hs khác trả lời câu

hỏi

- HS: Lắng nghe và thực hiện yêu

cầu của GV

- GV: yêu cầu cả lớp cho nhận xét

- GV: Bổ sung hoàn chỉnh.

- HS: Ghi nhận câu trả lời vào vở.

* Hoạt động 4(20p): Hướng dẫn

HS làm một số BT trong sách bài

tập

dạng, thuận tiện cho mô tả thuật toán

2 Bài tập 2/13 SGK: Chương trình dịch là

chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình thực hiện được trên máy tính

- Cần phải có chương trình dịch bởi vì chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao cần được chuyển đổi thành chương trình thực hiện được trên máy Nó nhận đầu vào là chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao( chương trình nguồn) là dữ liệu vào (Input), thực hiện chuyển đổi sang ngôn ngữ máy (chương trình đích) là kết quả ra (Output)

3 Hướng dẫn giải các bài tập:

+ 3/13 SGK : Biên dịch và thông dịch khác nhau

như thế nào?

- Trong thông dịch không có chương trình đích để lưu trữ Trong biên dịch cả chương trình nguồn và chương trình đích có thể lưu trữ lại để sử dụng về sau

+ 4/13 SGK : Điểm khác nhau giữa tên dành

riêng và tên chuẩn.

- Tên dành riêng được dùng với ý nghĩa xác định, không được dùng với ý nghĩa khác Tên chuẩn được dùng với ý nghĩa nhất định, có thể khai báo

và dùng với ý nghĩa khác

+ 5/13 SGK : Viết ra 3 tên đúng theo quy tắc của

Pascal.

- Giai_PT; Baitap1nangcao; _1chuongtrinh;

+ 6/13 SGK Cho biết những biểu diễn không phải

là biểu diễn hằng trong Pascal a) 150.0 b) -22 c) 6,23

- Những biểu diễn không phải là biểu diễn hằng trong Pascal:

c) dấu phẩy thay bằng dấu chấm

e) là tên chưa rõ giá trị

g) là biểu thức hằng trong Pascal

h) sai quy định về hằng xâu: thiếu dấu nháy đơn ở cuối

4 Hướng dẫn HS làm một số bài tập trong sách bài tập.

+ 1.3/6 SBT: Trong chế độ biên dịch, một chương

trình đã được dịch thông suốt, hệ thống không báo

Trang 10

- GV: Tiếp tục đưa ra những câu

hỏi cho hs Hướng dẫn hs làm các

bài tập tiếp theo

- HS: Nghiêm túc lắng nghe, ghi

chép và tích cực phát biểu xây

dựng bài

- GV: yêu cầu hs giải thích lý do

tại sao không chọn những phương

án khác giúp hs hiểu rõ bài hơn

- GV: Tiếp tục hướng dẫn học sinh

làm các bài tập còn lại cho đến hết

Trong quá trình giải bài tập, nên

nhắc lại các kiến thức đã học giúp

học sinh nắm vững kiến thức

- HS: Chú ý nghe giảng, ghi bài

lỗi Có thể khẳng định rằng ta đã có một chương trình đúng hay chưa? Tại sao?

- Không thể khẳng định vì chương trình có thể vẫn còn chứa lỗi ngữ nghĩa

+ 1.5/6 SBT: Sau khi chương trình đã được dịch

thông suốt, không còn lỗi cú pháp, có cần tiếp tục hiệu chỉnh, tức là tìm và sửa lỗi trong chương trình nguồn nữa hay không?

- Có Cần kiểm tra ngữ nghĩa

+ 1.9/7 SBT: Hãy chọn những biểu diễn hằng

trong những biểu diễn dưới đây

A) Begin B) ‘65c’ C) 1024

- B, C, D, F

+ 1.10/7 SBT : Hãy chọn những biểu diễn tên

trong những biểu diễn dưới đây.

- C, E

+ 1.11/7 SBT: Trong những biểu diễn dưới đây,

biểu diễn nào là từ khóa trong Pascal ?

var

- A, F

+ 1.15/7 SBT : Trong dòng thông tin chú thích có

thể chứa kí tự ngoài bảng chữ cái của ngôn ngữ hay không và tại sao ?

- Có thể vì chương trình dịch bỏ qua chú thích khi dịch chương trình

3 Củng cố, luyện tập (2p)

- Nhắc lại các kiến thức quan trọng HS cần nắm

4 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2p)

- HS về nhà làm tiếp các bài tập còn lại trong sách bài tập

- Chuẩn bị bài 3: CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w