-Hiểu ND: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ăn uống trả lời được các câu hỏi trong SGK.. Đồ dùng dạy h[r]
Trang 1Tuần 34 Thø hai ngµy 3 th¸ng 5 n¨m 2010
Tập đọc TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ
A Mục đích yêu cầu:
B Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
C Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Con chiền chiện” và trả lời câu hỏi cuối
bài
+ Gọi HS nhận xét bạn trả lời
+ GV nhận xét và ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
SGK và mô tả nội dung bức tranh
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
+ Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau đọc từng
đoạn của bài GV theo dõi và sửa lỗi phát
âm cho từng em đọc chưa đúng
+ Yêu cầu 1 HS đọc mục chú giải, tìm
hiểu nghĩa các từ khó
+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm bàn
* GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: toàn bài
đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, nhấn
giọng ở những từ ngữ miêu tả tiếng cười
* Hoạt dộng 2: Tìm hiểu bài ( 12 phút)
+ Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS nhắc lại tên bài
+ HS quan sát tranh và mô tả nội dung tranh
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ 3 HS đọc nối tiếp bài
+ 1 HS đọc chú giải, lớp theo dõi và hiểu các từ khó
+ Luyện đọc trong nhóm bàn
+ Lớp theo dõi GV đọc mẫu
+ HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 2và trả lời câu hỏi.
H: Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy
đánh dấu từng đoạn của bài báo?
H: Hãy nêu nội dung của từng đoạn?
H: Người ta đã thống kê được số lần cười
ở người như thế nào?
H: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?
H: Nếu luôn cau có nổi giận thì sẽ có nguy
cơ gì?
H: Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho
bệnh nhân để làm gì?
H: Trong thực tế em còn thấy có những
bêïnh gì liên quan đến những người không
hay cười, luôn cau có nổi giận?
H: Em rút ra được điều gì khi đọc bài báo
này?
H: Tiếng cưới có ý nghĩa như thế nào?
* Đại ý: Tiếng cười làm cho con người
khác động vật Tiếng cười làm cho con
người thoát khỏi một số bệnh tật, hạnh
phúc, sống lâu.
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm ( 10 phút)
* Bài báo có 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu cười 400 lần.
+ Đoạn 2: Tiếp mạch máu.
+ Đoạn 3: Còn lại.
* Nội dung từng đoạn:
+ Đoạn 1: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với loài vật khác.
+ Đoạn 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ + Đoạn 3: Những người có tính hài hước chắc chắn sẽ sống lâu hơn.
- Người ta đã thống kê được, một ngày trung bình người lớn cười 6 lần, mỗi lần kéo dài 6 giây, trẻ em mỗi ngày cười 600 lần
- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng đến 100 km 1 giờ, các cơ mặt thư giãn thoả mái, não tiết ra 1 chất làm cho con người có cảm giác sảng khoái, thỏa mãn
- Nếu luôn cau có hoặc nổi giận sẽ có nguy cơ bị hẹp mạch máu
- Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để rút ngắn thời gian điều trị bệnh, tiết kiệm tiền cho nhà nước
- Bệnh trầm cảm Bệnh stress
- Cần biết sống một cách vui vẻ
+ Vài em nêu
+ HS nhắc lại
+ 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
Trang 3+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài.
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
+ Yêu cầu HS đọc diễn cảm theo bàn
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
* Nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
III Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
H: Bài báo khuyên mọi người điều gì:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị bài sau Ăn mầm đá.
+ 1 HS đọc đoạn văn, nhận xét bạn đọc và nêu cách đọc
+ HS đọc diễn cảm theo bàn
+ Mỗi nhóm 1 em lên thi đọc
+ 2 HS trả lời
+ HS lắng nghe và thực hiện
Toán ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp)
A Mục tiêu:
-
-
- Bài F làm: bài 1, bài 2, bài 4
- HS khá #8 làm bài 3
B Đồ dung dạy học
- GV: SGK,
- HS: SGK
B Các hoạt động dạy - học:
I Kiểm tra bài cũ
- : HS nêu 3 các * 37 #
-
- Gv
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài: Nêu L tiêu
2 Bài mới: Hướng dẫn ơn tập
Bài 1:
- : hS nêu yêu
-
ta
- Rèn U # các > ? ! %@ tích trong D
- Y/c HS làm bài
Bài 2:
-
- HS làm bài vào Z
- HS nêu yêu
- Phép nhân
103 m 2 = dm2
m2 = cm2
1 10
60 000 cm2 = m 2
8 m2 50 cm2 = cm2
- Theo dõi bài
Trang 4“danh 12 > a và #7 3
- Y/c HS làm bài
ra
- : HS bài làm V" mình 3 * bài
Bài 4:
- : HS 0 bài
- : HS phân tích 0- BT cho gì? Yêu câù
chúng ta làm gì?
-
> ? m²)
- ,B" trên 12 3@ cho # 1c * tính 1
- GV
III Củng cố dặn dị:
- GV
bài sau
* tra bài V" mình
- Hs ! yêu
- HS phân tích 0 bài tốn
- 1 HS lên # làm bài, HS 3 làm bài vào Z
Bài #
64 x 25 = 1600 (m²)
(1600 : 1) x = 800 (kg)
2 1
800 kg = 8
' 12- 8
- HS chú ý 3b # nghe
Chính tả
Nghe - viết: NÓI NGƯỢC
A Mục đích yêu cầu
-Nghe -
quá 3p trong bài
-Làm
B Đồ dùng dạy – học
+ Bảng phụ viết sẵn bài tập
C Hoạt động dạy – học
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần
trước cho HS viết
+ trong trắng, chanh chua, trắng trẻo, chong
chóng
+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng
II Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài.
+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng
Trang 52 Bài mới
* HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn
H: Bài vè có gì đáng cười?
H-Nội dung bài vè nói gì?
b) Hướng dẫn viết từ khó:
+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS
viết:
+ Ngoài đồng, liếm lông, lao đao, lươn,
trúm, thóc giống, chim chích, diều hâu,
quạ……
c) Viết chính tả.
+ GV đọc cho HS viết bài
d) Soát lỗi, chấm bài.
+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi
viết chưa đúng
+ Yêu cầu HS làm việc cặp đôi
+ HS báo lỗi
* HĐ 2: Luyện tập ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét, chữa bài
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
III Củng cố – dặn dò: (3 phút)
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn HS về làm bài tập trong vở in
+ 2 HS đọc + Eách cắn cổ rắn, hùm nằm cho lợn liếm lông , ………
+ Bài vè nói những chuyện ngược đời, không bao giờ là sự thật nên buồn cười + HS tìm và nêu
+ Đọc lại các từ vừa tìm + 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp + HS đọc lại các từ khó viét
+ HS lắng nghe và viết bài
+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa
+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở
+ Nhận xét chữa bài
+ 1 HS đọc lại + HS thực hiện trong vở luyện tập
Khoa học ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
A Mục tiêu: Ơn F
0
- Phân tích vai trị
nhiên
B Đồ dùng dạy học:
+ GV: Tranh minh hoạ / 134, 135, 136, 137 SGK
+ HS: SGK
Trang 6C Hoạt động dạy học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ
và mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải
thích chuỗi thức ăn đó
+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi:
H: Thế nào là chuỗi thức ăn?
+ GV nhận xét câu trả lời của HS và ghi
điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới: Hướng dẫn HS ôn tập.
* HĐ1: Mối quan hệ về thức ăn và nhóm
vật nuôi, cây trồng, động vật sống hoang dã
( 30 phút)
+ GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
134, 135 SGK và nói những hiểu biết của
em về những cây trồng, con vật đó
+Yêu cầu HS lần lượt phát biểu, mỗi em chỉ
nói về một tranh
* GV: Các sinh vật mà các em vừa nêu đều
có mối quan hệ với nhau bằng quan hệ thức
ăn.
* Tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm
+ Yêu cầu dùng mũi tên và chữ để thể hiện
mối quan hệ về thức ăn giữa cây lúa và các
con vật trong hình, sau đó giải thích sơ đồ
+ GV đi hướng dẫn giúp đỡ từng nhóm
* GV nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ
đồ của từng nhóm
+ GV dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ
ở tiết trước và hỏi:
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ thức
ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật
hoang dã với chuỗi thức ăn này?
+ Yêu cầu HS giải thích chuỗi sơ đồ thức
Lớp theo dõi và nhận xét bạn thực hiện
- HS trả lời
+ HS nhắc lại
+HS quan sát các hình minh hoạ và trả lời
+ Lần lượt HS phát biểu:
* Mối quan hệ của các sinh vật trên bắt đầu từ cây lúa
+ HS hoạt động theo nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các thành viên giải thích sơ đồ
+ Đại diện các nhóm dán phiếu lên bảng
+ HS lắng nghe
+ HS quan sát và trả lời
- Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật hoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiều chuỗi thức ăn hơn
- 1 HS lên giải thích sơ đồ đã hoàn thành
Trang 7* GV: Mỗi loài sinh vật không phải chỉ liên
hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể với
nhiều chuỗi thức ăn Cây là thức ăn của
nhiều loài vật Nhiều loài vật khác nhau
cùng là thức ăn của một số loài vật khác.
III Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau ôn tập.
+ HS lắng nghe
+ HS lắng nghe và thực hiện
Thø ba ngµy 4 th¸ng 5 n¨m 2010.
Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
A Mục tiêu:
-
- Tính
- Bài F làm: bài 1, bài 3, bài 4
- HS khá #8 làm bài 2
B Đồ dùng phụ học
- GV: SGK,
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy - học:
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 1 em lên bảng làm bài
luyện thêm ở tiết trước và vở bài tập
ở nhà của một số HS khác
+ Nhận xét và ghi điểm
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới: Hướng dẫn HS ôn tập.
Bài 1: ( 7 phút)
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
+ Cho HS đọc tên hình và chỉ ra các
cạnh song song với nhau, các cạnh
vuông góc với nhau có trong hình vẽ
***Bài 2: ( 7 phút)
- Lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc, + HS làm bài
* Hình thang ABCD có:
- Cạnh AB và cạnh CD song song với nhau
- Cạnh BA và cạnh AD vuông góc với nhau
Trang 8- Gọi HS đọc đề bài
+ GV yêu cầu HS nêu cách vẽ hình
vuông ABCD có cạnh dài 3 cm
+ GV yêu cầu HS vẽ hình sau đó tính
chu vi và diện tích hình vuông
Bài 3: ( 8 phút)
- Gọi HS đọc đề
+ Yêu cầu HS quan sát hình vuông,
hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và
diện tích của 2 hình này
+ Nhận xét xem các câu trong bài câu
nào đúng, câu nào sai
+ Yêu cầu HS sửa bài
+ GV nhận xét và kết luận bài làm
đúng
Bài 4: ( 8 phút)
+ GV gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu 2 HS tìm hiểu bài toán và
nêu cách giải
H: Bài toán hỏi gì?
H: Để tính được số viên gạch cần để
lát nền phòng học ta phải biết những
gì?
+ Yêu cầu HS làm bài
+ GV thu một số bài làm chấm, sau
đó nhận xét và sửa bài
- HS đọc đề + 2 HS nêu cách vẽ hình, lớp theo dõi và nhận xét
+ Vẽ đoạn thẳng vuông góc với AB tại A và vuông góc với AB tại B Trên mỗi đường thẳng vông góc đó lấy đoạn thẳng AD = 3 cm; BC = 3cm
+ Nối C với D ta được hình vuông ABCD có cạnh 3cm cần vẽ
+ 1 HS đọc bài toán
-HS quan sát hình vuông, hình chữ nhật, sau đó làm bài
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
( 4 + 3) x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:
4 x 3 = 12 (cm2) Chu vi hình vuông là:
3 x 4 = 12 ( cm) Diện tích hình vuông là:
3 x 3 = 9 ( cm2) Vậy: a; b; c Sai d; đúng
- HS đề bài
- 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải
+ Hỏi số viên gạch cần để lát kín phòng học
- Biết diện tích phòng
- Diện tích của một viên gạch lát nền Sau đó chia diện tích phòng học cho diện tích 1 viên gạch
+ 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
Diện tích mỗi viên gạch là:
20 x 20 = 400 ( cm2) Diện tích của lớp học là:
Trang 9III Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS học bài và tiếp tục ôn
3 x 8 = 40 ( m2)
40 m2 = 400000 cm2
Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:
400000 : 400 = 1000 ( viên gạch)
Đáp số: 1000 viên gạch
+ HS lắng nghe và thực hiện
Địa lí ÔN TẬP
A Mục tiêu:
* Sau bài học, HS có khả năng:
- Chỉ được trên bản đồ địa lí Việt Nam:
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan–xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyện hải miền Trung, các cao nguyên Tây Nguyên
+ Một số thành phố lớn
+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính…
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng
- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, ĐB Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, các ĐB Duyên Hải Miền Trung, Tây Nguyên
- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồng bằng, biển đảo
B Đồ dùng dạy học:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
+ Nội dung thi hái hoa dân chủ
C Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học.
2 Bài mới
* Hình thức:
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, thi dưới hình
thức hái hoa dân chủ để củng cố và ôn tập
kiến thức của các bài đã học
* Nội dung:
- HS lắng nghe GV giới thiệu nội dung yêu cầu của tiết học
+ Lớp chia thành 4 nhóm theo yêu cầu phân công
Trang 10* Vòng 1: Ai chỉ đúng:
+ GV chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi tên các địa danh: Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, các cao nguyên ở Tây Nguyên, Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, TP HCM, Cần Thơ, Biển đông, quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.
+ Nhiệm vụ của các đội chơi: lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào, thì đội đó sẽ chỉ
vị trí trên bản đồ
+ Nếu chỉ đúng thì ghi được 3 điểm, nếu chỉ sai thì không có điểm
* Vòng 2: Ai kể đúng:
+ GV có chuẩn bị sẵn các bông hoa trong đó có ghi: dãy núi Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, duyên hải miền Trung.
+ Nhiệm vụ của các đội chơi: lần lượt lên bốc thăm, trúng địa danh nào, phải kể tên được các dân tộc và một số đặc điểm về trang phục, lễ hội của dân tộc đó
+ Nêu đúng thì ghi được 10 điểm, sai không có điểm
* Vòng 3: Ai nói đúng:
+ GV chuẩn bị các băng giấy ghi sẵn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, TP HCM, Cần thơ.
+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Lần lượt lên bốc thăm, trúng thành phố nào, phải nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về thành phố đó
+ Nếu nêu đúng thì ghi được 10 điểm, sai thì không có điểm
* Vòng 4: Ai đoán đúng:
+ GV chuẩn bị sẵn một ô chữ với các ô hàng dọc và hàng ngang
+ Nhiệm vụ của các đội chơi: sau khi nghe lời gợi ý về các ô chữ hàng ngang, đội nào nghĩ ra trước thì phất cờ xin trả lời
+ Mỗi ô hàng ngang trả lời đúng thì ghi được 5 điểm
+ Ô chữ hàng dọc trả lời đúng ghi được 20 điểm, nếu sai thì không có điểm
Nội dung ô chữ:
1 Đây là từ diễn tả sự nhiều lúa khi nói đến đồng bằng Nam Bộ
2 Vùng biển nuớc ta là một bộ phận của biển này
Trang 113 Đây là tên một dân tộc sống lâu đời ở Tây nguyên mà có 3 chữ cái.
4 Tên của một quần đảo nổi tiếng thuộc tỉnh Khánh Hoà
5 Đỉnh núi được mệnh danh là nóc nhà của tổ quốc
6 Tên đồng bằng lớn nhất nước ta
7 Đây là một tài nguyên của biển có màu trắng và vị mặn
* Ô chữ hàng dọc: Việt Nam.
III Củng cố, dặn dò: (3 phút)
+ GV nhận xét tiết học
+ Dặn HS tiết sau ôn tập tiếp
Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN - YÊU ĐỜI
A Mục đích yêu cầu:
-
B Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu học tập theo nhóm
C Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có
trạng ngữ chỉ mục đích
+ Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi
H: Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong
câu?
H: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi
nào?
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: ( 10 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
H: Trong các từ đã cho có từ nào em chưa hiểu
nghĩa?
+ Gọi HS giải nghĩa các từ đó
Vui chơi: hoạt động giải trí.
Vui lòng: vui vẻ trong lòng.
Lớp theo dõi và nhận xét
- 2 HS trả lời câu hỏi
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc
- HS nêu những từ mình chưa hiểu + HS giải thích từng từ, em khác bổ sung
... V 34; 3 *Bài 4:
- : HS 0
- : HS phân tích 0- BT cho gì? Yêu câù
chúng ta làm gì?
-
> ? m²)
-. ..
- ,B 34; 12 3@ cho # 1c * tính 1
- GV
III Củng cố dặn dị:
- GV
bài sau
* tra V 34;
- Hs ! yêu
- HS phân tích...
-
ta
- Rèn U # > ? ! %@ tích D
- Y/c HS làm
Bài 2:
-
- HS làm vào Z
- HS nêu yêu
- Phép nhân