Nhớ - Hoïc sinh vieát baøi - GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài - Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa Nhaän xeùt chung những chữ viết sai b Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả Baøi taäp 2/115SGK [r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
A Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài văn với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
B Đồ dùng dạy học
- Gv: Ảnh chân dung Ma-gien-lăng ( nếu có ), sgk
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1-2 HS đọc TL bài “Trăng
ơi….từ đâu đến?”, trả lời các câu hỏi
trong SGK
- GV nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới :
- HS đọc bài, thực hiện yêu cầu Học sinh nhắc lại đề bài
a) Luyện đọc:
+ GV viết lên bảng các tên riêng;
các chữ số chỉ ngày, tháng, năm: mời
HS đọc đồng thâng, giúp các em đọc
dúng, không vấp các tên riêng và chữ
số
+ HS tiếp nối đọc 6 đoạn của bài (
xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn)
Kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS, giúp
các em hiểu nghĩa những từ được chú
giải sau bài
+ GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:
+ Ma-gien- lăng tực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì?
- Học sinh đọc tiếp nối 6 đoạn của bài, đọc 2-3 lượt
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1-2HS đọc cả bài
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ
Trang 2+ẹoaứn thaựm hieồm gaởp nhửừng khoự
khaờn gỡ ủoùc ủửụứng?
+ẹoaứn thaựm hieồm ủaừ bũ thieọt haùi
nhử theỏ naứo?
+ Haùm ủoọi cuỷa Ma-gien- laờng ủaừ ủi
theo haứnh trỡnh naứo?
+ ẹoaứn thuyeàn thaựm hieồm cuỷa
Ma-gien-laờng ủaừ ủaùt ủửụùc nhửừng keỏt quaỷ
gỡ?
+ Caõu chuyeọn giuựp em hieồu nhửừng
gỡ veà nhaứ thaựm hieồm?
phaỷi uoỏng nửụực tieồu, ninh nhửứ giaứy vaứ thaột lửng da ủeồ aờn Moói ngaứy coự vaứi ba ngửụứi cheỏt phaỷi neựm xaực xuoỏng bieồn Phaỷi giao tranh vụựi thoồ daõn
- Ra ủi vụựi 5 chieỏc thuyeàn, ủoaứn thaựm hieồm maỏt 4 thuyeàn lụựn, hai traờm ngửụứi boỷ maùng ủoùc ủửụứng, trong ủoự coự Ma-gien-laờng boỷ mỡnh trong cuoọc giao tranh vụựi daõn ủaỷo Ma-tan Chổ coứn moọt chieỏc thuyeàn vụựi 18 thuỷy thuỷ soỏng soựt
- ẹoứan thuyeàn xuaỏt phaựt tửứ cửỷa bieồn Xeõ-vi-la nửụực Taõy Ban Nha tửực laứ tửứ Chaõu Aõu
- Chuyeỏn tham hieồm keựo daứi 1083 ngaứy ủaừ khaỳng ủũnh traựi ủaỏt hỡnh caàu, phaựt hieọn tửứ Thaựi Bỡnh Dửụng vaứ nhieàu vuứng ủaỏt mụựi
- Nhửừng nhaứ thaựm hieồm raỏt duừng caỷm, daựm vửụùt qua moùi khoự khaờn ủeồ ủaùt ủửụùc muùc ủớch ủaởt ra
c Hửụựng daón HS ủoùc dieón caỷm
- Goùi 3 HS ủoùc tieỏp noỏi nhau 6 ủoaùn
cuỷa baứi GV hửụựng daón caực em ủoùc
dieồn caỷm, theồ hieọn ủuựng noọi dung
- GV hửụựng daón caỷ lụựp luyeọn ủoùc vaứ
thi ủoùc dieón caỷm 1 ủoaùn tieõu bieồu
- 3 HS ủoùc tieỏp noỏi -HS luyeọn ủoùc theo caởp vaứ thi ủoùc dieón caỷm trửụực lụựp
III Cuỷng coỏ- daởn doứ
- Veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc, keồ laùi
caõu chuyeọn cho ngửụứi thaõn
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc
Ham hoùc hoỷi, ham hieồu bieỏt, duừng caỷm, bieỏt vửụùt khoự khaờn
HS traỷ lụứi
Toán
Luyện tập chung
A Mục tiêu:
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành.
- Giải được bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng(hiệu) của hai số
đó.
Trang 3B Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bảng phụ
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu cách giải một bài toán tìm
hai số khi biết tổng - hiệu và tỉ số của
hai số.
- GV nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới: Hướng dẫn làm bài tập
a) Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- Gọi HS nhắc lại cách cộng, trừ, nhân,
chia phân số
- Gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào
nháp và nêu kết quả
- HS và GV nhận xét.
KL: Củng cố cộng, trừ, nhân, chia phân
số.
b) Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm
cách giải
-1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào nháp
- GV chữa bài
KL: Củng cố cách tính diện tích hình
bình hành
c) Bài 3
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- Bài toán cho ta biết gì và yêu cầu ta
làm gì? Đây là dạng toán gì?
- Giáo viên YC học sinh làm bài cá
nhân, 1 HS lên bảng chữa bài
- Giáo viên đánh giá bài làm của học
sinh.
III Củng cố dặn dò
- GV cho học sinh nhắc lạicách tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT
- HS nêu 3 bước giải toán
- Lắng nghe nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Nhắc lại cách cộng, trừ, nhân, chia phân số.
- Nhận xét, lắng nghe
- HS đọc đề
- Thảo luận tìm cách giải
- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- HS làm bài
- Lắng nghe ghi nhớ
Trang 4Chính tả (Nhớ- viết):
Đường đi Sa Pa
A Mục tiêu
- Nhớ- viết lại đúng bài chính tả; Biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi (hoặc v/d/gi)
B Đồ dùng dạy học
- GV: Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a
- HS: Vở chính ta
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng viết 5-6 tiếng có nghĩa
bắt dầu bằng tr/ch hoặc có vần êt/êch
- GV nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới:
- Học sinh nhắc lại đề bài
a) Hướng dẫn HS nhớ- viết
- 1 HS đọc yêu cầu của bài đọc thuộc
đoạn viết của bài Đường đi Sa Pa
- HS đọc thầm lại
- HS gấp sách GK Nhớ
- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài
Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh viết bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau tự sửa những chữ viết sai
b) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2/115SGK ( chọn 1 trong 2 bài)
- GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập
cho HS,nhắc các em chú ý thêm dấu
thanh cho vần để tạo thành tiếng có
nghĩa
- HS làm bài , suy nghĩ ,trao đổi nhóm
- Mời các nhóm lên thi tiếp sức
- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi
nhóm tìm được nhiều tiếng
- HS làm vào vở BT
Bài tập 3: Thực hiện tương tự như BT2
- HS theo dõi
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày - Lớp nhận xét
III Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học - GV lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5- Nhaộc HS ghi nhụự nhửừng thoõng tin thuự
vũ quabaứi chớnh taỷ BT3
Khoa học
Nhu cầu chất khoáng của thực vật
A Mục tiêu:
Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau.
B Đồ dùng dạy học
- GV: Hình trang 118, 119 sách giáo khoa
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày nhu cầu về nước của thực vật
và ứng dụng thực tế?
- GV nhận xét
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu vai trò của các chất
khoáng đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành
- Cho học sinh quan sát hình trang 118
và thảo luận
+ Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu
các chất khoáng gì ? Kết quả ra sao ?
+ Các cây hình a, b, c, d cây nào phát
triển tốt nhất ? Giải thích ?
+ Cây nào phát triển kém nhất? Tại sao?
- Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
- Giáo viên nhận xét và bổ sung
+ HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu các chất
khoáng của thực vật
* Cách tiến hành
- Giáo viên phát phiếu bài B2: Học sinh
làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết qủa
- Giáo viên nhận xét và chữa bài
III Củng cố, dặn dò
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- Học sinh quan sát hình 118 và thảo luận
- Thiếu chất khoáng : ni - tơ, ca - li, phốt pho
- Cây kém phát triển, năng suất thấp
- Cây ở hình a phát triển tốt cho nhiều quả, năng suất cao vì cây được bón đủ chất khoáng.
- Cây ở hình b kém phát triển không ra hoa vì thiếu ni tơ
- Vì vậy cần phải bón đầy đủ các chất khoáng với liều lượng khác nhau.
- Ni - tơ cần cho cây : lúa, ngô, cà chua,
đay, rau muống.
- Ka - li cần cho : khoai lang, cà rốt, cải
củ,
- Phốt - pho cần cho : lúa, ngô, cà chua.
Trang 6- Kể vai trò của các chất khoáng đối với
đời sống thực vật.
- Nhận xét và đánh giá giờ học.
- Vài em đọc mục bạn cần biết.
- HS kể, lắng nghe, ghi nhớ
Thửự ba ngaứy 6 thaựng 4 naờm 2010
Toán
Tỷ lệ bản đồ
A Mục tiêu:
Giúp học sinh bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỷ lệ bản đồ là gì.
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bảng phụ
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ
- HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- GV nhận xét
II Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới: Giới thiệu tỷ lệ bản đồ.
- Giáo viên cho học sinh xem một số bản
đồ ghi tỷ lệ :1:10 000 000;…
và giơí thiệu các tỷ lệ ghi trên bản đồ 1:10
000000;……là các tỷ lệ bản đồ
- Tỷ lệ 1:10 000 000 cho biết nước Việt
Nam đã dược vẽ theo tỷ lệ thu nhỏ 10 triệu
lần Chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng
với độ dài thật là 10 000 000 cm hay 100
km.
- Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng phân
số1:10 000 000 =1/10 000 000.
- Tử số cho biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ
là một đơn vị đo độ dài và mẫu số cho biết
độ dài thực tế.
- Giáo viên lấy ví dụ một tỉ lệ bản đồ để
học sinh nêu độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng
với độ dài thật là bao nhiêu
3 Thực hành
a) Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS làm việc cá nhân, gọi HS nêu kết quả
- HS đổi vở cho nhau để kiểm tra
- HS nêu 3 bước giải
- Lắng nghe nhận xét
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS nêu độ dài tương ứng.
- Hs đọc yêu cầu BT
- Thực hành làm bài
Trang 7- GV nhận xét, chốt lại cách làm đúng.
b) Bài 2
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm đôi và nêu cách làm bài 2.
- 1 HS lên bảng làm
- HS và GV nhận xét, thống nhất kết quả.
III Củng cố dặn dò
- GV hệ thống kiến thức toàn bài.
- Dặn HS về nhà làm BT ở vở BT
- Lắng nghe, nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày cách làm bài
- Học sinh khá, TB làm bài
- Lắng nghe nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Địa lí
Thành phố Huế
A Mục tiêu
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Huế
+ TP Huế từng là kinh đô của nước ta dưới thời Nguyễn.
+ Thiên nhiên đẹp cùng nhiều kiến trúc cổ khiến Huế thu hút được nhiều khách du lịch.
- Chỉ vị trí thành phố Huế và các địa danh nổi tiếng ở thành phố Huế trên lược đồ.
B Đồ dùng dạy - học
- Gv: Lược đồ thành phố Huế, ĐB DHMT, bản đồ VN( nếu có); tranh ảnh về thành phố Huế, ô chữ, bảng phụ.
- HS: Sgk
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên chỉ trên bản đồ dãy Bạch
Mã? Dãy Bạch Mã có tác động gì đến
khí hậu Duyên hải Miền Trung? Vì sao?
- GV nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Hoạt động 1: Thành phố bên dòng
sông hương thơ mộng
- GV treo bản đồ VN (hoặc lược đồ ĐB
DHMT), Y/C HS thảo luận cặp đôi, chỉ
thành phố Huế trên bản đồ và trả lời câu
hỏi:"
1 Thành phố huế nằm ở tỉnh nào?
2 Thành phố Huế nằm ở phía nào ở dãy
Trường Sơn?
GV: TP Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế,
tựa lưng vào dãy núi Trường Sơn, nằm
- HS chỉ Làm có sự khác biệt giữa phía Bắc và phía Nam
- Lắng nghe
- HS thảo luận cặp đôi, chỉ cho nhau thành phố Huế trên bản đồ và trả lời cho nhau nghe các câu hỏi:
1 TP Huế nằm ở tỉnh Thừa Thiên - Huế ( 1 HS lên chỉ trên bản đồ ).
2 TP Huế nằm ở phía Đông của dãy Trường Sơn
Trang 8cách biển không xa, trên vùng chuyển
tiếp từ đồi thấp sang đồng bằng.
3 Từ nơi em đi đến thành phố Huế theo
hướng nào ?
- Treo lược đồ thành phố Huế, Y/C quan
sát và cho biết:
1 Dòng sông nào chảy qua thành
phố Huế?
2 Chỉ hướng chảy của dòng sông?
KL: Sông Hương còn gọi là Hương
Giang là dòng sông thơ mộng chảy qua
thành phố Huế Người ta cũng gọi Huế
là thành phố nằm bên dòng Hương
Giang.
b) Hoạt động 2: Thành phố đẹp với
nhiều công trình kiến trúc cổ
- Y/C HS dựa vào tranh ảnh và hiểu biết
của mình, kể tên các công trình kiến trúc
cổ kính của thành phố Huế.
- ? Các công trình này có từ bao giờ?
Vào thời vua nào?
GV: Thời kỳ đó Huế được chọn là kinh
thành của nước ta cho nên bây giờ mới
gọi là cố đô Huế, các triều vua nhà
Nguyễn đã cho xây dựng rất nhiều công
trình kiến trúc cổ có giá trị Điều đó thể
hiện công sức và tàI năng của người lao
động Vì vậy năm 1993, cố đô Huế với
công trình kiến trúc cổ cung đình, thành
quách, đền miếu, lăng tẩm Đã được
công nhận là di sản văn hoá thế giới.
c) Hoạt động 3: Thành phố Huế - thành
phố du lịch
- Y/C HS quan sát hình 1, lược đồ thành
phố Huế và cho biết: Nếu đi thuyền xuôi
theo dòng sông Hương chúng ta có thể
thăm quan những địa điểm du lịch nào
của Huế ?
III Củng cố - dặn dò
- Dặn HS chuẩn bị tranh ảnh về thành
phố Đà Nẵng.
- Nhận xét và kết thúc bài học
3 Chỉ hướng đi từ nơi em ở đến Huế ( các tỉnh phải đi qua để đến Huế )
- HS quan sát để trả lời :
1 Sông Hương
2 1-2HS lên chỉ hướng chảy của dòng sông
- HS lắng nghe.
- HS tìm hiểu kể tên: Kinh thành Huế ,chùa Thiên Mụ, lăng Tự Đức, điện Hòn Chén ( lên chỉ các công trình đó trên lược đồ)
- Các công trình này có từ rất lâu:hơn
300 năm về trước, vào thời vua nhà Nguyễn.
- HS lắng nghe.
- Điện Hòn Chén, lăng Tự Đức, chùa Thiên Mụ, kinh thành Huế, cầu Trường Tiền, chợ Đông Ba, khu lưu niệm Bác
Hồ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 9Luyện từ và câu:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Du lịch – Thám hiểm
A Mục tiêu
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn
B Đồ dùng dạy học
- Gv: Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2, SGK
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong
tiết LTVC trước ( Giữ phép lịch sự)
- Gv nhận xét
II Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới: Hướng dẫn HS làm bài tập (
trg.116)
- HS nhắc lại ghi nhớ
- HS lắng nghe
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi
- Thi tìm từ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:Tiến hành như BT1
Bài tập 3:
- Một HS đọc yêu cầu của BT3
- HS làm cá nhân: mỗi HS tự chọn nội dung
viết về du lịch hay thám hiểm
- HS đọc đoạn viết trước lớp
- GV chấm điểm một số đoạn viết tốt
- HS đọc – Cả lớp theo dõi SGK
- HS làm theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên thi - Cả lớp nhận xét
- HS theo dõi SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến - Lớp nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào
vở đoạn văn ở BT3
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010
To¸n
Trang 10ứng dụng tỉ lệ bản đồ Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ.- GV: SGK, VBT T4, hình vẽ
SGK
- HS: SGK
Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Bài cũ :
- Yêu cầu học sinh nhắc lại tỉ lệ bản đồ
cho em biết gì?
- Gv nhận xét
II Bài mới
1 Giới thiệu bài
2.Bài mới
* HĐ1:Tìm hiểu ví dụ
a)Bài toán 1
- Giáo viên gợi ý:
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn A,
B) dài mấy cm ?
+ Bản đồ trường mầm non được vẽ theo
tỷ lệ nào?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu?
+ 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
bao nhiêu?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét sửa chữa
b) Bài toán 2.
Hướng dẫn tương tự bài toán 1
* Thực hành.
a) Bài 1
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- HS làm bài cá nhân, HS nêu kết quả
- HS và GV nhận xét.
b) Bài 2
- Học sinh đọc YC
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi tìm
cách giải
- Gọi 1HS (HS TB hoặc K) lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Đổi vở, chữa bài
- GV nhận xét kết quả chung.
III Củng cố dặn dò:
- HS nêu lại
- HS trả lời: 2 cm
- HS trả lời: 1:300
- HS trả lời: 300cm
- HS: 2x300
Bài giải
Chiều rộng thật của cổng trường là.
2 x 300 = 600(cm) 600cm = 6m
Đáp số:6m
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh TB nêu kết quả
- Lắng nghe nhận xét
- HS thảo luận nhóm
- HS lên bảng làm bài
- Lắng nghe, nhận xét