Hướng dẫn làm bài tập chính taû: Baøi 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu trong SGK - Ycầu HS đọc thầm đoạn văn Đọc thầm đoạn văn trong SGK Dán 2 tờ phiếu ghi sẵn bài tập lên 2 HS [r]
Trang 1Tuần 19
Thứ 2 ngày 4 tháng 1 năm 2010
Tập đọc Bốn anh tài
A Mục tiêu : Giúp học sinh
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện
- Hiểu nội dung bài : ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
B Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh minh hoạ, bảng phụ, truyện cổ dân gian
- HS : đồ dùng học tập
C Các hoạt động dạy – học :
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu tên chủ
đề mới – Giới thiệu bài
2 Bài mới
a Luyện đọc :
- Đọc toàn bài : bài chia làm mấy
đoạn ?
- Đọc nối tiếp lần 1
- Đọc nối tiếp lần 2
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu
b Tìm hiểu nội dung :
- Gọi H đọc đoạn 1
+Nhưng chi tiết nói lên sức khoẻ và
tài năng của Cẩu Khây
Ghi đầu bài
- Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến tinh thông võ nghệ
Đoạn 2: tiếp đến điệt trừ yêu tinh
Đoạn 3: tiếp đến diệt trừ yê tinh
Đoạn 4: tiếp đến lên đường
Đoạn 5 : còn lại
Đọc từ khó
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 H dọc và sửa lỗi cho nhau
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Các chi tiết nói lên sức mạnh và tài năng đặc biệt của Cốu Khây: nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín nắm xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18tuổi đã tinh
Trang 2- Đọc thầm đoạn 2 :
+ Chuyện gì xảy ra với quê hương
của Cẩy Khây?
+ Thương dân bản Cẩy Khây đã
làm gì?
-Nêu ý chính đoạn 2
- Đọc đoạn còn lại :
+ Cẩy khây diệt trừ yêu tinh cùng
với những ai?
- Mỗi người bạn của Cẩy khây có
tài năng gì?
- Có nhận xét gì về tên của các
nhân vật?
- Chốt rút ý chính
- Tiểu két rút nội dung chính
C Luyện đọc diễn cảm :
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1,2
III Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Học bài và chuẩn bị bài sau
thông võ nghệ
- ý chính đoạn 1 :Súckhẻ và tài năng
đặc biệt của Cẩu Khây
- Quê hương của Cẩy khây xuất hiện một con yêu tinh, nó bắt người và súc vật làm cho bản làng tan hoang Nhiều nơi không còn ai sống sót
- Cẩy khây quyết chí lên đường đi diệt trừ yêu tinh
- ý 2 : ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩy khây
- Cẩy Khây diệt trừ yêu tinh cùng Nắm Tay Đóng Cọc, Lờy Tai Tát Nước và Móng tay Đục Máng
- Năm Tay Đóng Cọc: dùng tay làm vồ
đóng cọc, mỗi quả đấm giáng xuống, cọc tre thụt sâu hàng gang tay Lấy Tai Tát Nước: lấy vành tai tát nước lên ruộng cao bằng mái nhà Móng Tay
Đục Máng : lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng để dẫn nước vào ruộng
- Tên của các nhân vật chính là tài năng của mỗi người
- ý 3 : Tài năng của ba người bạn Cẩy Khây
- Rút nội dung chính của bài
- Nêu cách đọc toàn bài
- Gọi HS đọc và nêu cách đọc đoạn 1, 2
- Tổ chức cho H thi đọc diễn cảm
Trang 3Ki-lô-mét vuông.
A Mục tiêu
- Hình thành biểu tượng về đợn vị đo diện tích Ki-lô-mét vuông
- Biết đọc, viết đúng các đơn vị đo diện tích theo đơn vị Ki-lômét vuông
- Biết 1Km2 = 1 000 000m2 và ngược lại
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
B Đồ dùng dạy – học :
- GV: SGK, ảnh chụp cánh đồng, mặt hồ, khu rừng
- HS : SGK
C các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I Kiểm tra bài cũ
II Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài
2) Bài mới
a) Giới thiệu Ki-lô-mét vuông
- Để đo diện tích lơn như diện tích
thành phố, cacnhs đồng, ao, hồ,
khu rừng người ta dùng đơn vị
Km2:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
- Giới thiệu Km2
- Cách đọc
- Viết tắt
- Giới thiệu : 1 km2 = 1 000 000m2
b) Luyện tập :
Bài 1 : Viết số hoặc chữ thích hợp
vào chỗ trống :
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Nhận xét, chữa bài
- Bài 2 : Viết số thích hợp vào
chỗ chấm
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4 : Trong các số dưới đây,
chọn ra số thíc hợp chỉ :
- 1 HS lên bảng nêu và cho ví dụ
- HS nhắc lại đầu bài
* Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông
có cạnh dài 1 km
+ Ki-lô-mét nuông
+ Km2
- Nhiều HS đọc : 1 km2 = 1 000 000 m2
- Chín trăn hai mươi một Km2
- Hai nghín Km2
- Năm trăm linh chín Km2
- Ba trăm hai mươi nghìn Km2
* Nhận xét, bổ sung
1 km2 = 1 000 000 m2 1 m2 = 100 dm2
1 000 000m2 = 1 km2 5 km2 = 500
000 m2
32 m2 49 dm2 = 3 249 dm2
2 000 000m2 = 2 km2
a) Diện tích phòng học : 81 cm2 ; 900
Trang 4- Nhận xét, chữa bài.
III Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Về học kĩ mối quan hệ giữa các
đơn vị đo diện tích
dm2 ; 40 m2
- Diện tích phòng học là 40 m2 b) Diện tích nước Việt nam là 330 991 km2
( 5 000 000 m 2 ; 324 000 dm 2 )
Chính tả
Nghe viết: Kim tự tháp Ai Cập
A.Muùc tieõu:
- Nghe – vieỏt chớnh xaực, ủeùp ủoaùn vaờn Kim Tửù Thaựp Ai Caọp
- Laứm ủuựng baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt s/x ieỏc/ieỏt
B ẹoà duứng daùy hoùc:
- GV: SGK, Hai tụứ phieỏu noọi dung BT2
- HS: SGK, vụỷ chớnh taỷ
C Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc chuỷ yeỏu:
I Kieồm tra baứi cuừ
II Daùy baứi mụựi :
1.Giụựi thieọu baứi :
Cho hoùc sinh quan saựt tranh minh
hoùa trang 5, SGK vaứ hoỷi :
- Quan saựt traỷ lụứi
GV: ẹoc ủoaùn KTT Ai Caọp vaứ cho
HS laứm baứi taọp chớnh taỷ.
- Laộng nghe
2 Baứi mụựi:
2.1.Hửụựng daón nghe – vieỏt chớnh taỷ
a Tỡm hieồu noọi dung ủoaùn vaờn :
GV ẹoùc ủoaùn vaờn hoaởc goùi 1 HS
khaự ủoùc
- Kim Tửù Thaựp Ai Caọp laứ laờng moọ
cuỷa ai?
- Kim Tửù Thaựp Ai Caọp ủửụùc xaõy
dửùng nhử theỏ naứo?
1 HS ủoùc thaứnh tieỏng, caỷ lụựp theo doừi, ủoùc nhaóm theo.
KTT Ai Caọp laứ laờng moọ cuỷa hoaứng ủeỏ Ai Caọp coồ ủaùi.
KTT Ai Caọp ủửụùc xaõy dửùng toaứn baống ủaự taỷng Tửứ cửỷa KTT ủi vaứo laứ moọt haứnh lang toỏi vaứ heùp.
- ẹoaùn vaờn noựi gỡ? ẹoaùn vaờn ca ngụùi KTT laứ moọt
Trang 5b Hướng dẫn viết từ khó :
- Yêu cầu học sinh nêu các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả.
Lăng mộ, nhằng nhịt, phương tiện, chuyên chở, làm thế nào
- Yêu cầu HS viết các từ tìm được 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào vở nháp
c Viết chính tả :
GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa
dòng, sau đó đọc cho HS viết
Nghe GV đọc và viết bài
d Soát lỗi và chấm bài :
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để
soát lỗi
- Thu chấm bài
Nhận xét bài viết của HS
2.2 Hướng dẫn làm bài tập chính
tả: Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Ycầu HS đọc thầm đoạn văn
Dán 2 tờ phiếu ghi sẵn bài tập lên
bảng
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của
bảng trên bảng.
- Gọi HS đọc đọan văn hoàn chỉnh
- Nhận xét bài làm của HS
1 HS đọc yêu cầu trong SGK Đọc thầm đoạn văn trong SGK
2 HS lên bảng làm vào phiếu,
HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân từ viết sai chính tả SGK Sinh – biết – sáng – tuyệt - xứng
III Củng cố – dặn dò :
- KTT Ai Cập là kì quan thế giới,
nó cho ta biết lịch sử của nhận loại
Vậy chúng ta cần làm gì để bảo tồn
những kì quan đó?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT2 vào
vở.
HS nghe trả lời
Khoa häc T¹i sao cã giã?
A Mơc tiªu: Sau bµi häc HS biÕt:
Trang 6- Làm thí nghiệm CMKK chuyển động tạo thành gió Giải thích tại sao lại có gió
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm thổi từ đất liền ra biển
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình trang 74, 75 (SGK); chong chóng; chuẩn bị đồ dùng: Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74 SGK; nến, diêm, miếng giẻ
- HS: SGK, chonh chóng
C Hoạt động dạy học:
I Kiểm tra:
- Không khí cần cho sự sống ntn?
- GV nhận xét
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Cho HS quan sát
hình trang 74
2 Bài mới
a) HĐ1: Chơi chong chóng
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng
minh KK chuyển động tạo thành gió
- GV kiểm tra chong chóng của HS
- HS chơi và tìm hiểu : Khi nào
chong chóng không quay? quay? Khi
nào nhanh, chậm?
- Cho HS chơi theo nhóm Nếu đứng
yên mà không có gió thì nó có quay
không? Tại sao?
Muốn quay phải làm gì?
- Đại diện các nhóm lên báo cáo
- GV nhận xét và kết luận (SGV)
trang 137
b) HĐ2: Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra gió
* Mục tiêu: HS biết giải thích tại sao
có gió
- Cho HS đọc mục T.Hành trang 74
để làm
- GV nhận xét kết luận: (SGV-138)
c) HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân gây
ra sự chuyển động của KK trong tự
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS lấy chong chóng đã chuẩn bị
- Ra sân và thực hành chơi và tự trả lời các câu hỏi GV giao cho: Chong
chóng không quay khi không có gió Quay khi có gió Gió mạnh quay nhanh Gió nhẹ quay chậm
- Khi không có gió ta cần tạo gió bằng cách chạy Bạn nào chạy nhanh thì chong chóng quay nhanh
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS đọc mục thực hành trang 74
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm
và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc mục bạn cần biết trang 75 và
Trang 7* Mục tiêu: G/ thích được tại sao ban
ngày gió từ biển thổi vào đất liền và
đêm từ đất ra biển
Cho HS làm việc theo cặp và đọc
mục BCB-75 để giải thích mục tiêu
III Củng cố Dặn dò
- Tại sao lại có gió?
- Nhận xét tiết học
thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm lên trả lời và kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày
và đêm
- HS trả lời
Thứ 3 ngày 5 tháng 1 năm 2010
Toán Luyện tập
A Mục tiêu
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
B Đồ dùng dạy học
- GV: SGK
- HS: SGK
C các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
I Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng
- Gv nhận xét - cho điểm
II Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- Trong giờ học này các em sẽ được
rèn luyện kĩ năng chuyển đổi các đơn
vị đo diện tích, làm các bài toán có
liên quan đến diện tích theo đơn vị
đo ki - lô- mét vuông
2.Bài mới: HD luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS tự làm bài
- Chữa bài - y/c HS nêu cách đổi
đơn vị đo của mình
Bài 3
- Y/c HS đọc số đo diện tích của các
thành phố, sau đó so sánh
- 2 hs thực hiện yêu cầu hs dưới lớp theo dõi - nhận xét
7 m = 700dm 5km =5000000m NX
- HS nghe
- 3 HS lên bảng làm bài,mỗi HS làm một cột, HS cả lớp làm vào vở BT
- HS đọc rồi so sánh:
Diện tích HNnhỏ hơn ĐNẵng
Diện tích ĐNẵng nhỏ hơn thành phố
Trang 8- Y/c HS so sánh các số đo đại
lượng
- Nhận xét, cho điểm HS
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài 5
- GV giới thiệu về mật độ dân số :
là chỉ số dân trung bình sống trên
diện tích 1 km
- Y/c HS đọc biểu đồ trang 101
SGK và hỏi :
+ Biểu đồ thể hiện điều gì ?
+ Hãy nêu mật độ dân số của từng
thành phố
- Y/c HS tự trả lời hai câu hỏi của
bài vào vở bài tập
- Y/c HS báo cáo kết quả bài làm
của mình, nhận xét và cho điểm HS
III Củng cố, dặn dò
- Hai ĐVđo diện tich hơn kém nhau
bao nhiêu lần?
- Tổng kết giờ học
- Về làm bài tập và chuẩn bị bài sau
HCM
Diện tích thành phố HCM lớn hơn HN
Tphố HCM có diện tích lớn nhất Tphố HN có diện tích nhỏ nhất
- Đổi về cùng đơn vị đo và so sánh như so sánh các số tự nhiên
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
+ Mật độ dân số của ba thành phố lớn
là HN, HP, HCM
+ Mật độ dân số của HN là 2952 người /km, của thành phố HP là 1126 người/km, của thành phố HCM là
2375 người/km
- HS làm bài vào vở BT:
a) Thành phố HN có mật dân số lớn nhất
b) Mật độ dân số thành phố HCM gấp đôi mật độ dân số thành phố HP Hơn kém nhau 100
- 100 lần
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Địa lý Thành phố hải phòng
A Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của TP Hải Phòng:
- Vị trí: Ven biển, bên bờ sông Cấm
- Thành phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, trung tâm du lịch…
- Chỉ được Hải Phòng trên lược đồ
B Đồ dùng dạy học
- Gv: Bản đồ, lược đồ Việt Nam và Hải Phòng Bảng phụ, sơ đồ
Trang 9- HS: SGK, tranh ảnh sưư tầm
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- Y/c HS chỉ trên bản đồ vị trí HN
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
II Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Bài mới
a) Hải Phòng - thành phố cảng
- GV treo bản đồ VN và lược đồ
thành phố HP
-Y/c HS làm việc cặp đôi : Đọc sách,
quan sát trên lược đồ, bản đồ để hoàn
thành vào bản sau :
Thành phố Hải Phòng
Vị trí ở phía ĐBBB
Phía Bắc giáp với
Phía Nam giáp với
Phía Tây giáp với
Phía Đông giáp với
Các loại hình giao thông
-Y/c 2 nhóm trả lời - GV ghi lại các
ý đúng để hoàn thành như bảng bên
- Y/c 1 HS lên bảng chỉ và xác định
vị trí của HP trên bản đồ
- GV chốt ý : Nằm ở phía Đông Bắc
vùng ĐBBB HP nối với nhiều tỉnh
thành bằng nhiều loại hình giao
thông Đặc biệt nhờ có phía Đông sát
biển HảI phòng có điều kiện phát
triển giao thông đường biển là cửa
ngõ ra biển củ ĐBBB
- GV yêu cầu nhóm HS đọc sách
Tìm hiểu kiến thức để trả lời 2 câu
hỏi trong bảng phụ :
1.Nêu 1 số ĐK để Hải Phòng trở
thành 1 cảng biển
2.Mô tả hoạt động của cảng Hải
- HS quan sát GV
Thành phố Hải Phòng
Vị trí phía đông bắc ở ĐBBB Phía Bắc giáp với Quảng Ninh Phía Nam giáp với Thái Bình Phía Tây giáp với Hỉa Dương Phía Đông giáp với biển Đông Các loại hình giao thông: Đường ô tô, sắt, biển, sông, hàng không
- Nhóm 1 trả lời câu hỏi ở dòng 1,2
- Nhóm 2 trả lời câu hỏi dòng 3 Các nhóm khác theo dõi bổ sung
- 1 HS lên bảng chỉ và nêu vị trí của Hải Phòng trên bản đồ
- HS lắng nghe
- Các HS tiếp tục làm việc theo nhóm
đôi, tìm các ý trả lời theo gợi ý của GV trên bảng :
1, Một số điều kiện để Hải Phòng trở thành bờ biển
Trang 10- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi - GV chi
lại các ý chính của HS và chính xác
minh hoạ bằng hình 2 : xếp dỡ
- GV chốt : Hải Phòng với điều kiện
thuạn lợi đã trở thành thành phố cảng
lớn nhất miền Bắc và có vai trò quan
trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế
b) Đóng tàu - nghành công nghiệp
quan trọng ở HảI Phòng
- GV treo bảng phụ ghi gợi ý về nội
dung cần tìm hiểu và nêu yêu cầu :
Dựa vào SGK ,lược đồ để hoàn thành
bảng thông tin về nghành công
nghiệp đống tàu của Hải Phòng
- Gọi các nhóm HS lên trình bày kết
quả
- GV nhận xét Gọi bổ sung
c) Hải Phòng - Trung tâm du lịch
- Yêu cầu HS dựa vào SGK, trả lời
những câu hỏi : Hải Phòng có những
điều kiện gì để trở thành 1 trung tâm
du lịch ? GV tổng hợp các ý kiến trả
lời của HS thành sơ đồ sau trên bảng
- Hỏi HS : cửa biển Bạch đằng ở Hải
Phòng gắn liền với sự kiện lịch sử
nào ?
GV mở rộng : Tên của vua Ngô
quyền cũng đã được đặt cho 1 quận
lớn trong thành phố
- Nơi nào của Hải Phòng được công
nhận là khu dự trữ sinh quyển của thế
giới ?
GV treo hình 4: Đảo Cát bà giới
thiệu mở rộng: Cát Bà với vườn quốc
Vị trí cảng Hải Phòng : Nằm bên bờ sông Cấm ,cách bờ biển 20km
+ Nhiều tàu lớn - để tàu cập bến + Nhiều bãI rộng và nhà kho - CHứa hàng
+Nhiều phương tiện - phục vụ bốc dỡ, chuyên chở hàng
2 Hoạt động của cảng Hải Phòng +Thường xuyên có nhiều tàu trong và ngoài nước cập bến
+Tiếp nhận, vận chuyển 1 khối lượng hàng hoá lớn
- HS trả lời từng câu hỏi Các HS khác lắng nghe, bổ sung
- HS làm việc theo nhóm từng cặp, đọc sách, nhìn lược đồ và ghi ra giấy các câu trả lời hoàn thành bảng thông tin
- Các HS đọc sách, sau đó trả lời câu hỏi ( mỗi HS chỉ nêu một điều kiện )
- Gắn với sự kiện lịch sử :Ngô Quyền
đánh thắng quân Nam Hán năm 938
- Cát Bà, vườn quốc gia Cát Bà
- HS lắng nghevà theo dõi trên hình