1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy 6 - Trường Tiểu Học Khánh Thới

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TEÂU: - Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư Đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, …; tự sửa được các lỗi đã mace trong bài viết theo sự hướng [r]

Trang 1

TUẦN 06

(Từ ngày 23/09 đến ngày 26/09/2013)

Thứ

HAI

23/09

1

2

3

4

5

6 11 6 26 11

Chào cờ Tập đọc

Kỹ thuật Tốn Khoa học

SHDC Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca GVBM dạy

Luyện tập Một số cách bảo quản thực phẩm

BA

24/09

1

2

3

4

4 6 27 11

Kể Chuyện Lịch sử Tốn TLV

Kể chuyện đã nghe, đã đọc Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (Năm 40) Luyện tập chung

Trả bài văn viết thư

25/09

1

2

3

4

5

12 12 11 28 4

Tập đọc Khoa học LTVC Tốn Đạo đức

Chị em tôi Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng Danh từ chung và danh từ riêng

Luyện tập chung Bày tỏ ý kiến (T.2)

NĂM

26/09

1

2

3

4

12 4 29 4

LTVC Chính tả Tốn Địa lý

MRVT : Trung thực – Tự trọng Người viết truyện thật thà Phép cộng

Tây Nguyên

SÁU

27/09

1

2

3

4

5

08 04 30 04 04

Tập Làm Văn

Ơn tập TV Tốn

Ơn tập Tốn Sinh hoạt

Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

Ơn tập Phép trừ

Ơn tập SHL

Ngày 20/10/2013

Chuyên môn duyệt

Trang 2

Thứ hai ngày 23 tháng 09 năm 2013

Tiết 1 : Chào cờ

Tiết 02 – Môn : Tập đọc

Bài 11 : NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA

I - MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật

với lời người kể chuyện

- Hiểu ND : Nỗi dằn văth của An – đrây – ca thể hiện trong tình yêu thong, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

2 Kĩ năng :

- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, xúc động thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Ứng xử lịch sự trong giao tiếp; thể hiện sự cảm thông và biết xác định giá trị

3 Giáo dục :

- HS yêu thương người thân trong gia đình, biết sửa sai lầm khi phạm lỗi

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu

hỏi trong SGK Bài : Gà Trống và Cáo

- Nhận xét tính cách hai nhân vật Gà

Trống, Cáo ?

II BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài :

2 Giảng bài :

a) Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- HS nêu

Trang 3

- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó

Sửa lỗi phát âm cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài giọng trầm,

buồn, xúc động Lời ông đọc giọng mệt

nhọc, yếu ớt Ý nghĩ của An-đrây-ca

đọc với giọng buồn, day dứt Lời mẹ dịu

dàng, an ủi Nhấn giọng những từ ngữ

gợi tả, gợi cảm: hoảng hốt, khóc nất, oà

khóc, nức nở, tự dằn vặt

b) Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi

mua thuốc cho ông ?

- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca

mang thuốc về nhà ?

- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế

nào?

- Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là

một cậu bé như thế nào ?

c) Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS luyện đọc

- Hướng dẫn luyện đọc đoạn “Bước

vào phàng … ra khỏi nhà”

III – CỦNG CỐ – DĂN DÒ:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Chị em tôi

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Đặt câu với từ dằn vặt

- An-đrây-ca được các bạn đang chơi đá bóng rủ nhập cuộc mải mê nên quên lời mẹ dặn Mãi sau em mới nhớ ra, chạy đến cửa hàng mua thuốc mang về

- An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông đã qua đời

+ An-đrây-ca oà khóc khi biết em qua đời Bạn cho rằng chỉ vì mình mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà ông chết

+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe + Mẹ an ủi, bảo đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-ca không nghĩ như vậy Cả đến bạn nức nở dưới gốc cây táo do ông trồng Mãi khi đã lớn, bạn vẫn tự dằn vặt mình

- An-đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình vì ông sắp chết còn mải chơi bóng, mang thuốc về nhà muộn An-đrây-ca rất có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Đọc phân vai

Trang 4

Tiết 3 – Môn : Kỹ thuật GVBM dạy

Tiết 4 – Môn : Toán

Bài 26 : LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ.

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí số liệu trên hai loại biểu đồ đó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

- Biểu đồ bài tập 3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nha.ø

- GV nhận xét

II BÀI MỚI :

1 Giới thiệu:

2 Hoạt động thực hành:

Bài tập 1:

- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ

tranh vẽ

Bài tập 2:

- Giúp HS củng cố cách “đọc” biểu đồ

cột

III CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- So sánh ưu và khuyết điểm của hai loại

biểu đồ?

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Làm bài 3

- HS sửa bài

- HS nhận xét

1/ - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả : + Ý 1 : Sai Ý 2 : Đúng Ý 3 : Sai Ý 4 : Đúng Ý

5 : Sai 2/ a)Tháng 7 có 18 ngày mưa

b)Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 :

15 – 3 = 12 ngày c)TB mỗi tháng có số ngày mưa : (18 + 15 + 3) : 3 = 12 ngày

- Chốt lại :

* Biểu đồ tranh: dễ nhìn, khó thực hiện (do phải vẽ hình), chỉ làm với số lượng nội dung ít …

* Biểu đồ cột: dễ thực hiện, chính xác, có thể làm với số lượng nội dung nhiều …

Trang 5

Tiết 5 – Môn : Khoa học

Bài 11 : MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS :

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : Làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, v.v…

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I KIỂM TRA BÀI CŨ :

-Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

- Vì sao phải ăn nhiều rau quả chín hằng ngày?

II BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài :

2 Giảng bài :

a) Hoạt động 1: Tìm hiểu các cách bảo quản thức

ăn

*Mục tiêu:Kể tên các cách bảo quản thức ăn.

Cách tiến hành:

Bước 1

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ trong SGK và

trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói những cách bảo

quản thức ăn trong từng hình

Bước 2:

- Làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước

lớp

- GV chốt ý chính (SGK)

b) Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ sở khoa học của

các cách bảo quản thức ăn

*Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của

- HS trả lời

- Cả lớp nhận xét

- HS trả lời câu hỏi trong SGK theo nhóm và ghi vào bảng

* Người ta có thể bảo quản thức ăn bằng cách:

 + Phơi khô, nướng,sấy;

 + Ướp muối Ngâm nước mắm

 + Ướp lạnh;

 + Cô đặc với đường;

Trang 6

các cách bảo quản thức ăn.

*Cách tiến hành:

Bước 1 :

- GV giảng: Các loại thức ăn tươi có nhiều nước

và các chất dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp

cho vi sinh vật phát triển nên dễ bị hư hỏng Vậy

muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm

như thế nào?

Bước 2

- GV cho cả lớp thảo luận: Nguyên tắc chung

của việc bảo quản thức ăn là gì?

- GV chia nhóm và phát phiếu HT cho các nhóm

Bước 3

- GV cho HS làm bài tập:

+ Trong các cách bảo quản thức ăn dưới đây,

cách nào làm cho vi sinh vật không có điều kiện

hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh

vật xâm nhập vào thực phẩm?

a Phơi khô

b Ướp muối, ngâm nước mắm

c Ướp lạnh

d Đóng hộp

e Cô đặc với đường

c) Hoạt động 3: Tìm hiểu một số cách bảo quản

thức ăn ở nhà.

*Mục tiêu: HS liên hệ thực tế về cách bảo quản

một số thức ăn mà gia đình áp dụng

*Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV phát phiếu học tập cho cá nhân

Bước 2: Làm việc cả lớp

III CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Chuẩn bị bài : Phòng một số bệnh do thiếu chất

dinh dưỡng

- HS thảo luận và rút ra nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là: Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn

- HS thảo luận và rút ra đáp án:

+ Làm cho vi sinh vật không có đk hoạt động: a,b,c,e

+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm:d

- HS làm việc với phiếu học tập

- Một số HS trình bày, các em khác bổ sung và học tập lẫn nhau

Trang 7

Thứ ba ngày 24 tháng 09 năm 2013

Tiết 1 – Môn : Kể chuyện

Bài 06 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của câu truyện

2 Rèn kĩ:

- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số truyện viết về lòng tự trọng (GV và HS sưu tầm): Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có)

- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC), tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV yêu cầu 1 HS kể lại một câu chuyện mà

em đã nghe, đã đọc về tính trung thực

- GV nhận xét- khen thưởng

II BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài :

2 Giảng bài :

a) Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu

của đề bài.

- GV hướng dẫn HS gạch dưới những chữ sau

trong đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã

được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể

lại) hoặc được đọc về lòng tự trọng Giúp HS xác

định đúng yêu cầu của đề, tránh kể chuyện lạc đề

(có thể kể một chuyện được đọc trong SGK lớp 1,

2, 3, 4)

Lưu ý:

- Những truyện được nêu làm ví dụ (buổi học

thể dục, sự tích quả dưa hấu …) là những truyện

- 1 HS kể

- Cả lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 HS đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ý trong SGK

- HS tiếp nối đọc gợi ý 1 – 2 – 3 - 4:

+ Thế nào là tự trọng?

+ Tìm những câu chuyện về lòng tự trọng + Kể chuyện theo nhóm, theo lớp

+ Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc lướt gợi ý 2

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình Nói rõ đó là chuyện về

Trang 8

trong SGK Nếu không tìm được câu chuyện

ngoài SGK, em có thể kể một trong những truyện

đó Khi ấy, em sẽ không được tính điểm cao bằng

những bạn ham đọc truyện, nghe được nhiều nên

tự tìm được câu chuyện

- GV đưa bảng phụ dàn ý bài kể chuyện, tiêu

chuẩn đách giá bài kể chuyện

Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?

(HS tìm được truyện ngoài SGK đuợc cộng thêm

điểm ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu chuyện của người kể

b) Hoạt động 2 :HS thực hành kể chuyện và

trao đổi về nội dung câu chuyện.

- GV: Với những chuyện khá dài mà các em

không có khả năng kể gọn lại, các em chỉ có thể

kể 1, 2 đoạn truyện (để dành cho bạn khác được

kể) và hứa sẽ kể tiếp cho các bạn nghe hết câu

chuyện vào giờ ra chơi hoặc sẽ cho các bạn mượn

truyện để đọc

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS tham

gia thi kể và tên truyện của các em để cà lớp nhớ

khi nhận xét, bình chọn

III CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Lời ước dưới trăng

một người quyết tâm vươn lên, không thua kém bạn bè hay là người sống bằng lao động của mình, không ăn bám, dựa dẫm, dối lừa người khác …

-HS đọc thầm dàn ý của bài kể (gợi ý 3) SGK

+ Kể chuyện trong nhóm

HS kể chuyện theo nhóm đôi, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Thi kể chuyện trước lớp Mỗi nhóm cử một đại diện thi kể

Mỗi HS kể xong đều phải nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi cùng các bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô, của các bạnvề nhân vật, chi tiết , ý nghĩa câu chuyện (Vì sao bạn kính trọng nhân vật chính của câu chuyện? Bạn thích nhất chi tiết nào trong câu chuyện? Qua câu chuyện, bạn hiểu ra điều gì? )

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn trên :

- Cả lớp bình chọn bạn ham đọc sách, chọn được câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn nhất

………

Trang 9

Tiết 2 – Môn : Lịch sử

Bài 06: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG

(Năm 40)

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Kể ngắn gọn được cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng (Ghú ý nguyên nhân khởi nghĩa, người lãnh đạo, ý nghĩa) :

+ Nguyên nhân khởi nghĩa : Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (Trả nợ nước, thù nhà)

+Diễn biến : Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa … Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa : Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triệu đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

2.Kĩ năng:

- Tường thuật trên bản đồ diễn biến cuộc khởi nghĩa

3.Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Nhân dân ta đã bị chính quyền đô hộ phương

Bắc cai trị như thế nào?

- GV nhận xét

II BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giảng bài :

a) Hoạt động1: Thảo luận nhóm

- Giải thích khái niệm quận Giao Chỉ : Thời nhà

Hán đô hộ nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc

Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 10

- GV đưa vấn đề sau để các nhóm thảo luận

“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai

Bà Trưng, có hai ý kiến sau:

+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược, đặc

biệt là Thái thú Tô Định

+ Do Thi Sách, chồng của bà Trưng Trắc, bị Tô

Định giết hại

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận

b) Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV treo lược đồ

- GV giải thích : Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

diễn ra trên phậm vi rất rộng , lược đồ chỉ phản

ánh khu vực chính diễn ra cuộc khởi nghĩa

- GV yêu cầu HS nêu lại diễn biến của cuộc

khởi nghĩa?

- GV nhận xét

c) Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa

gì ?

III CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Chuẩn bị : Ngô Quyền & chiến thắng Bạch

Đằng

- Các nhóm thảo luận, sau đó nêu kết quả

- Thi Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhận sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai bà

- HS quan sát lược đồ & dựa vào nội dung của bài để tường thuật lại diễn biến của cuộc khởi nghĩa

- Cả lớp thảo luận để đi đến thống nhất

Tiết 3 – Môn : Toán

Bài 27 : LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột

- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

Trang 11

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

I.KIỂM TRA BÀI CŨ :

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

(BT3)

- GV nhận xét

II BÀI MỚI :

1/ Giới thiệu bài :

2/ Giảng bài : Hướng dẫn HS luyện tập.

Bài tập 1:

- Ôn cho HS số liền trước , số liền sau

Bài tập 2:

- Ôn so sánh số tự nhiên (câu a, b)

Bài tập 3:

- Ôn cách đọc biểu đồ cho HS (câu a, b,

c)

Bài tập 4:

- Ôn tập về thế kỷ (câu a, b)

III CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- Làm bài 5

- HS sửa bài

- HS nhận xét

1/ a) 2835917; 2835918.

b) 2835916; 2835917

c) HS tự làm

2/ a) 475936 > 475836 b) 903876 < 913000

3/ a) Khối lớp 3 có 03 lớp : 3A; 3B; 3C

b) Lớp 3A có 18 HS giỏi toán Lớp 3B có 27 HS giỏi toán Lớp 3C có 21 HS giỏi toán

c)Trong khối lớp 3: Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất, lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất

4/ a) Năm 2000 thuộc TK XX b) Năm 2005 thuộc TK XXI

………

Tiết 4 – Môn : Tập làm văn

Bài 11: TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ

I MỤC TÊU:

- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn viết thư (Đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả, …); tự sửa được các lỗi đã mace trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên

Ngày đăng: 01/04/2021, 23:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w