II.Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ê ke - Học sinh: Vở, ê ke III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ: Cho HS lên vẽ 3 góc : góc nhọn, góc tù, góc [r]
Trang 1TUẦN 9:
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013
ĐẠO ĐỨC (T9) TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1) I/ Mục tiêu :
* Kiến thức: Học xong bài này , HS hiểu được:
+Thời giờ là cái quý nhất , cần phải tiết kiệm
+Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
+Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
* Kỹ năng: Biết quý trọng và sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách
hợp lí
* Thái độ: Tích cực trong học tập.
KNS:
-Xác định giá trị của thời gian là vô giá
-Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu
quả
-Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày
-Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian
-Tự nhủ -Thảo luận -Đóng vai -Trình bày 1 phút -Xử lí tình huống
* TTHCM: Giáo dục cho học sinh biết quý trọng thời giờ, học tập đức tính tiết kiệm theo
gương Bác Hồ.
II ĐDDH :- Tranh vẽ minh hoạ
- Các truyện về tiết kiệm thì giờ
IIIHoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A:Kiểm tra
B:Bài mới:
- Giới thiệu bài ghi bảng
H Đ1: Tìm hiểu truyện.
Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Một phút”(có
tranh minh hoạ ):
- Mi chia có thói quen sử dụng thời giờ như thế
nào ?
- Chuyện gì đã xảy ra với Mi chia?
- Sau chuyện đó , Mi chia đã hiểu ra điều gì?
- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của Mi
chia ?
+Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai kể
chuyện của Mi chia, và sau đó rút ra bài học
- Kết luận
H Đ 2: Tiết kiệm thời gian có tác dụng gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận
-Em hãy cho biết :chuyện gì sẽ xảy ra nếu :
a Học sinh đến phòng thi muộn
b Hành khách đến muộn giờ tàu ,máy bay
c Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu
chậm Theo em ,nếu biết tiết kiệm thời giờ thì
những chuyện đáng tiếc có xảy ra hay không?
-Tìm hiểu truyện kể
- HS chú ý lắng nghe -HS trả lời
- HS làm việc theo nhóm thảo luận phân chia các vai :Mi chia,mẹ Mi -chi- a,bố Mi chi-a ;
-thảo luận theo bàn và TL câu hỏi:
a/HS sẽ không được vào phòng thi b/ Khách bị nhỡ tàu ,mất thời gian và công việc
c/ có thể nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh
+Nếu biết tiết kiệm thời giờ HS,hành
Trang 2Tiết kiệm thời giờ cú tỏc dụng gỡ ?
- cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ
dự chỉ là 1 phỳt
Kết luận :
HĐ3 Tỡm hiểu TN là tiết kiệm thời giờ.
-GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+Treo bảng phụ ghi cỏc ý kiến để HS theo
Kết luận :
3:Củng cố,Dặn dũ:
-GV nhận xột tiết học
khỏch đến sớm hơn sẽ khụng bị lỡ, người bệnh cú thẻ được cứu sống +Tiết kiệm thời giờ giỳp ta cú thể làm được nhiều việc cú ớch
- HS lắng nghe GV đọc và giơ giấy màu để bày tỏ thỏi độ :đỏ-tỏn thành ,xanh-khụng tỏn thành
-Tập đọc (T17) THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I Mục tiờu
* Kiến thức: Đọc rành mạch toàn bài.Bước đầu biết đọc phõn biệt lời nhõn vật trong đoạn
đối thoại
* Kỹ năng: Nội dung bài : Cương mơ ước trở thành thợ rốn để kiếm sống nờn đó thuyết
phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đỏng quý.(trả lời được cỏc cõu hỏi SGK)
* Thỏi độ: GDHS: nghề nghiệp nào cũng đỏng quý
KNS:
-Lắng nghe tớch cực
-Giao tiếp
-Thương lượng
-Làm việc nhúm - chia sẻ thụng tin -Trỡnh bày 1 phỳt
-Đúng vai
II ĐDDH .
GV :-Tranh minh họa bài học
- Băng giấy viết cõu, đoạn thơ cần hướng dẫn
HS : SGK, vở
III Cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
1Kiểm tra:
-GV gọi HS đọc bài.: Đụi giày ba ta màu
xanh
GV nhận xột ghi điểm
2.Bài mới :
Giới thiệu bài mới:
HĐ1: Luyện đọc
- Phõn đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến( Một nghề để kiếm
sống.)
Đoạn 2: Phần cũn lại
- GV hướng dẫn đọc từ khú :
- mồn một, dũng dừi quan sang, bất giỏc
Hướng dẫn ngắt nghỉ
GV đọc diễn cảm
H Đ2: Tỡm hiểu bài
- Đọc thầm Đoạn 1 và cho biết :
Cương xin học nghề rốn để làm gỡ?
Kiếm sống cú nghĩa?
Mẹ Cương phản ứng như thế nào?
HS đọc + trả lời cõu hỏi
1em đọc toàn bài
Đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- HS đọc cỏ nhõn
- đọc theo cặp
- đọc theo phõn vai
- 2 HS đọc theo nhúm -HS đọc theo phõn vai
- nghề thợ rốn .ngạc nhiờn và phản đối
Trang 3Cương thuyết phục mẹ như thế nào?
Đọc thầm thảo luận câu hỏi 4 SGK/86
Câu chuyện của Cương có ý nghĩa như thế
nào?
H Đ3; Đọc diễn cảm
GV đính lên bảng
GV đọc mẫu
3.Củng cố, dặn dò
-Về luyện đọc cho đúng giọng các kiểu câu
Chuẩn bị :Điều ước của vua Mi-đát
nghề nào cũng
Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình
-Phát biểu
- Cả lớp, nhóm
- HS đọc diễn cảm theo cặp -Một HS đọc diễn cảm cả bài
-Toán (T41) HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I.Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc, biết hai đường thẳng
vuông góc tạo bvới nhau thành 4 góc vuông có chung đỉnh
* Kỹ năng: Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc Làm bài tập 1, 2, 3a.
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ, ê ke
- Học sinh: Vở, ê ke
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
Cho HS lên vẽ 3 góc : góc nhọn, góc tù, góc
bẹt
Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
1.Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:
-GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng cho
thấy rõ 4 góc vuông
-GV kéo dài cạnh BC và DC thành 2 đường
thẳng,tô màu 2 đường thẳng
-Cho HS biết : AD vuông góc với DC
-GV cho HS liên hệ một số hình ảnh xung
quanh
3 Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra 2
ĐT có trong mỗi hình có vuông góc không?
Nhận xét
Bài 2: Treo bảng phụ có sẵn HCN ABCD.
Cho HS nêu các cặp cạnh vuông góc với
nhau của hình chữ nhật
-GV nhận xét, bổ sung
Bài 3: Đưa bảng phụ vẽ sẵn các hình
Cho HS dùng ê ke để xác định góc vuông
trong mỗi hình
3Củng cố - dặn dò:
Nhắc lại nội dung bài
-3 HS lên vẽ theo yêu cầu của GV
-HS quan sát nhận xét 2 đường thẳng DC vuông góc BC tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh C
-HS nêu -2 mép quyển vở, 2 cạnh liên tiếp của bảng đen
-HS dùng ê ke kiểm tra rồi trả lời
-HS làm nhóm đôi -Các nhóm nêu miệng
-HS dùng ê ke để kiểm tra các hình trên
Trang 4-Chuẩn bị bài: “Hai đường thẳng song song”
-Nhận xét giờ học
bảng phụ
-KỂ CHUYỆN (T9)
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU :
* Kiến thức: Chọn được câu chuyện có nội dung kể về một ước mơ đẹp của em hoặc của
bạn bè người thân
* Kỹ năng: Biết cách sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý ; Biết trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
* Thái độ: GDHS: Trong cuộc sống phải có ứơc mơ để có động cơ vươn lên.
KNS:
-Thể hiện sự tự tin
-Lắng nghe tích cực
-Đặt mục tiêu
-Kiên định
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin -Trình bày 1 phút
-Đóng vai
II ĐDDH
GV: Bảng lớp ghi sẵn đề bài - Bảng phụ viết phần gợi ý
HS: vở
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1Kiểm tra
- Gọi HS lên bảng kể câu chuyện em đã nghe
về những ước mơ
- Nhận xét
2 Bài mới :
Giới thiệu ghi bảng
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
H Đ 1: Hướng dẫn kể chuyện
Tìm hiểu đề bài :.
- Gọi HS đọc đề bài
Đề bài: Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em
hoặc của bạn bè, người thân.
- GV đọc ,phân tích đề bài ,dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ :ước mơ đẹp của em,của
bạn bè của người thân
+ Hỏi :Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì ?
- Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Gọi HS đọc gợi ý 2
- Treo bảng phụ
- Em xây dựng cốt truyện của mình theo hướng
nào ? Hãy giới thiệu cho các bạn cùng nghe
HĐ2 Kể chuyện
-Kể trong nhóm
- Chia nhóm 4 HS , yêu cầu các em kể câu
chuyện của mình trong nhóm Cùng trao đổi,
thảo luận với các bạn về nội dung Ý nghĩa và
cách đặt tên cho chuyện
- 2 HS lên bảng kể chuyện
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị bài của các bạn
- 2 HS đọc thành tiếng đề bài
-HS trả lời
-HS trả lời
- Hoạt động trong nhóm -Thảo luận
- HS tham gia kể chuyện
Trang 5- Kể trước lớp
GV ghi nhanh lên bảng tên HS ,tên truyện, ước
mơ trong truyện
-Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học
HS thi kể
- HS dưới lớp hỏi bạn về nội dung ,ý nghĩa ,cách thức thực hiện ước
mơ đó
-Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2013
CHÍNH TẢ: (nghe – viết) (T9)
THỢ RÈN PHÂN BIỆT r / d / gi , iên /
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng bài thơ: “Thợ rèn.”
* Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả : Phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần
dễ viết sai
* Thái độ: cần tập trung và chú ý lắng nghe.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ
- Một vài tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A: Kiểm tra
GV đọc cho học sinh viết:
B:/Bài mới : Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1 Hướng dẫn chính tả
- GV đọc toàn bài chính tả “Thợ rèn”
- Bài thơ cho các em biết những gì về nghề
thợ rèn?
(- Các em đọc thầm lại toàn bài cần viết, chú
ý những từ ngữ dễ viết sai
GV cho HS viết chính tả
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
*Chấm chữa bài
- GV chấm từ 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung về bài viết của HS
* Hoạt động 2 - Làm bài tập
BT2 : Điền vào chỗ trống :
a/ Điền l hoặc n
- Cho HS đọc yêu cầu BT2 + đoạn thơ
- GV và cả lớp tuyên dương
b/ Điền uôn hay uông
Thực hiện tương tự như câu a
2 HS viết trên bảng lớp.HS còn lại viết vào nháp
HS lắng nghe Đọc những từ ngữ được chú thích SGK/86
-sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn.)
-Viết bảng con (thợ rèn, quệt, bụi, quai)
- HS viết
-HS dò bài
-Lắng nghe
HS soát lại bài HS tự sửa lỗi viết sai
-1em nêu ,làm theo nhóm
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng Năm gian nhà cỏ thấp le te
Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Làm việc nhóm
HS làm bài
Trang 6- Uống nước nhớ nguồn
- Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
- Đố ai lặn xuống vực sâu
Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa
- Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu
3:Củng cố – Dặn dò :
- Về nhà các em xem trước chính tả nghe –
viết: Lời hứa, xem quy tắc viết hoa tên riêng.-
GV nhận xét tiết học
HS dán phiếu ghi từ láy- đọc to
-Toán (T42) HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I.Mục tiêu:
* Kiến thức: Có biểu tượng về hai đường thẳng song song.
* Kỹ năng: Nhận biết hai đường thẳng song song Làm bài tập 1, 2, 3a.
* Thái độ: Biết hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau
II.Đ D D H:
GV: -Thước e –ke
HS: Thước, êke, vở
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra
Bài tập 4:
B.Bài mới
Giới thiệu ghi bảng
HĐ1:H D vẽ đường thẳng song song
-Vẽ hình chữ nhậtABCD
A B
D C
-Dùng phấn màu kéo hai cạnh đối diện AB, CD
về hai phía của HCN : ABCD được hai đường
thẳng song song
Ta có hai đường thẳng song song với nhau
-Yêu cầu HS quan sát các vật ,đồ dùng trong
lớp học
H Đ 2:Luyện tập
Bài 1:
Vẽ hình CN ABCD chỉ cho HS thấy các cạnh
AB và DC là một cặp cạnh song song
Ngoài ra còn có các cặp cạnh
-Vẽ hình vuông MNPQ
Bài 2:Gọi 1 em đọc yêu cầu
Bài 3:Yêu cầu HS quan sát kỹ
Hình MNPQ có các cặp cạnh nào
2em a.ABvuộng góc AD
AD vuông góc DC b.Không vuông góc với nhau
AB và BC,BC và CD
-Nêu tên hình -2 em làm bảng lớp -cả lớp làm bảng con
-Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không bao giờ cắt nhau
-Phát biểu
AD Song song BC -Thực hiện làm bài -Các cạnh // với nhau
B E ,AG,CD
Trang 73 Củng cố dặn dò
-Vẽ 2 đường thẳng //
-Hai đường thẳng // có cắt nhau không?
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T17)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm ( Trên đôi cách ước mơ.)
- Bước đầu tìm được một số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, tiếng mơ
- Ghép được từ ngữ sau từ ước mowvaf nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó Nêu được VD minh họa về một loại ước mơ
* Kỹ năng: Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập các từ bổ
trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ
* Thái độ: Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm.
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu kẻ bảng
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra:
-Dâú ngoặc kép có tác dụng gì? Đặt câu
GV nhận xét
2.Bài mới: Giới thiêụ -ghi bảng
HĐ1:Luyện tập
Bài1 :GV gọi 3 HS làm BT1.
GV nhận xét, chốt ý
GV hỏi nghĩa từ:Mơ tưởng, mong ước
( GV giải thích cho HS hiểu)
Bài 2:
Y/c HS đọc BT2
GV phát 4 phiếu để sau khi thảo luận HS ghi
kết quả vào.phiếu
GV nhận xét
BT3
+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự đánh giá
cao về ước mơ
+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự đánh giá
không cao về ước mơ
+ Hãy nêu những từ ngữ thể hiện sự đánh giá
thấp về ước mơ
BT4
- Y/c HS làm phiếu BT4
- Y/GV nhận xét
GV nhận xét
3:Củng Cố – Dặn Dò
- Học thuộc lòng các thành ngữ
2 HS trả lời
-HS nhận phiếu -HS trình bày kết quả
-HS đọc BT2
-HS thảo luận nhóm đôi BT2
ước mơ,ước muốn,
Mơ ước, mơ tưởng ,
- 1 HS đọc
-Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng
-Ước mơ nho nhỏ,ước mơ viễn vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột
-HS trình bày kết quả
- HS làm bài
-Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2013
TẬP ĐỌC (T20) ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI - ĐÁT
Trang 8I.Mục tiêu:
* Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài Nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở câu dài
* Kỹ năng: Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật ( lời xin, khẩn cầu của
Mi-đát, lời phán bảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)
* Thái độ: Hiểu ý nghĩa: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con
người Trả lời được các câu hỏi SGK
II.ĐDDH
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Băng giấy viết đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc”
III Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Kiểm tra : Thưa chuyện với mẹ
GV nhận xét ghi điểm
II.Bài mới:Giới thiệu bài mới:
HĐ1 Luyện đọc -
Chia 3 đoạn
- HS phát âm các từ khó đọc :Mi-đát,
Đi-ô-ni-dốt
- GV ghi từ cần giải nghĩa
-Gọi HS đọc chú giải trong SGK
GV đọc diễn cảm
H Đ2:Tìm hiểu bài
- Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp
như thế nào ?
- Vì sao vua sợ điều ước đó ?
Tại sao vua Mi-đát phải xin thần lấy lại điều
ước ?
- Qua điều ước, Vua Mi-đát đã hiểu ra điều gì
?
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
H Đ 3:Đọc diễn cảm
- GV đính lên bảng GV đọc mẫu
3.Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?
Ôn tập giữa học kì IĐọc lại các bài TD đã học
2HS đọc và trả lời câu hỏi
-Đọc tên nước ngoài -1 em đọc toàn bài
Ba HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn.2 lần
-1 em Đọc cá nhân ,nhóm
HS đọc thành tiếng (Mọi vật chạm vào đều biến thành vàng )
-Đọc đoạn 2:
-.phát biểu HS đọc -(Vua Mi-đát nhận ra lỗi lầm)
- HS Đọc thầm đoạn 3
- Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể ăn uống
gì được- tất cả thức ăn, thức uống vua đụng vào đều biến thành vàng
- Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam
Cả lớp -Ba HS thi đọc diễn cảm đoạn trên
- HS đọc diễn cảm theo vai-(Lòng tham làm con người không thể hạnh phúc Đừng tham lam ao ước chuyện dại dột)
-TOÁN (T43)
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I Mục tiêu
* Kiến thức: Biết sử dụng thước thẳng và ê -ke vẽ một đường thẳng đi qua một điểm cho
trước và vuông góc với một đừơng thẳng cho trước
* Kỹ năng: Biết vẽ đường cao của tam giác Làm bài tập 1, 2.
* Thái độ: BDHS: tính chính xác
Trang 9II Đồ dùng dạy học
GV: ƯDCNTT
Thước thẳng và êke( cho GV và HS)
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra
-Nêu đặc điểm 2 đường thẳng song song
-Vẽ 2 đường thẳng song song
B.Bài mới
HĐ1:Hướng dẫn HS vẽ đường thẳng đi qua
một điểm và vuông góc với đường thẳng cho
trước
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK ,HS cả lớp
quan sát
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
- GV nhận xét
+ Lấy điểm E trên đường thẳng AB ( hoặc nằm
ngoài đường thẳng AB)
+Dùng ê -ke để vẽ đường thẳng CD đi qua điểm
E và vuông góc với AB
HĐ2: Hướng dẫn vẽ đừơng cao của tam giác.
- GV vẽ lên bảng tam giác ABC như phần bài
học SGK
- GV hỏi: Một hình tam giác có mấy đường cao?
HĐ3: Luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó vẽ hình
- GV nhận xét và ghi điểm HS
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
( Vẽ đường cao AH của hình tam giác ABC trong
các trường hợp khác nhau)
- GV nhận xét và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò
-Em hãy nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
-1HS nêu
-1HS vẽ
-Theo dõi thao tác của GV
HS thực hành vẽ
-1HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở -Một hình tam giác có 3 đường cao
-3 HS lên bảng vẽ hình, cả lớp vẽ -HS nêu
-HS nêu
HS lên bảng vẽ hình, cả lớp dùng bút chì vẽ vào SGK
-HS nêu các bước vẽ như phần hướng dẫn SGK
-TẬP LÀM VĂN (T17) LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I.Mục tiêu:
* Kiến thức: Xác định mục đích trao đổi, vai trò của mình trong cách trao đổi
* Kỹ năng: Lập được dàn ý rõ nội dung của bài trao đổi để đạt mục đích.
-Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục
* Thái độ: Luôn có khả năng trao đổi với người khác
KNS:
-Thể hiện sự tự tin
-Lắng nghe tích cực
-Thương lượng
-Đặt mục tiêu, kiên định
-Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin -Trình bày 1 phút
-Đóng vai
Trang 10II Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra
Gọi HS kể câu chuyện về Yết Kiêu đã được
chuyển thể từ kịch
-Nhận xét và ghi điểm HS
2.Bài mới:
Giới thiệu:
HĐ1:Hướng dẫn làm bài:
* Tìm hiểu đề:
-Gọi HS đọc đề bài trên bảng
Đọc gợi ý& nội dung cần trao đổi là gì?
+Đối tượng trao đổi ở đây là ai?
+Mục đích trao đổi là để làm gì?
+Hình thức thực hiện cuộc trao đổi này như
thế nào?
+Em chọn nguyện vọng nào để trao đổi với
anh (chị)?
-Nhận xét cuộc trao đổi theo các tiêu chí
sau:(Treo bảng phụ ghi các tiêu chí.)
HĐ2:Thực hiện trao đổi
Yêu cầu bình chọn cặp đúng vai hay và trong
nhóm nhận xét đúng để tuyên dương
3 Củng cố-dặn dò
-Qua bài học giúp em hiểu ra điều gì ?
-Về nhà tập bày tỏ ý kiến với người
thânChuẩn bị tiết sau ôn tập
Nhận xét chung tiết học
3 HS lên bảng kể chuyện
- HS đọc đề bài trên bảng
-HS trao đổi và trả lời câu hỏi
-HS đọc gợi ý và trả lời câu hỏi
* Trao đổi theo cặp : -HS đóng vai anh (chị) của bạn và tiến hành trao đổi
* Trao đổi trước lớp:đóng vai anh chị của em
*Em muốn đi học múa vào buổi +Em và bạn trao đổi Bạn chiều tối
*Em muốn đi học vẽ vào các buổi sang thứ bảy và chủ nhật
*Em muốn đi học võ ở câu lạc bộ võ thuật
Các nhóm thảo luận trao đổi, đóng vai -Từng cặp HS thao đổi
HS nhận xét sau từng cặp
-Thứ năm ngày 24 tháng 10 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T18)
ĐỘNG TỪ I.Mục tiêu:
* Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật,
người, sự vật, hiện tượng)
* Kỹ năng : Nhận biết được động từ trong câu văn, đoạn văn.hoặc thể hiện qua tranh vẽ.
- Dùng động từ có ý nghĩa khi nói, viết
* Thái độ : Lắng nghe và tích cực học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ ghi đoạn văn BT 2b,3
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh