Thái độ:- Vui và tự hào là học sinh lớp 5; Có tình yêu và trách nhiệm đối với trường, lớp II/ Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm các bài hát, bài thơ, truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu [r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 26 tháng 8 năm 2013
Tập đọc: NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử thể hiện
nền văn hoá lâu đời (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng
thống kê
3 Thái độ: - Giáo dục truyền thống hiếu học Tự hào về nền văn hiến lâu
đời của Việt Nam
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn một đoạn của bảng thống kê để HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Bài cũ: (5’) - Gọi 2 HS đọc bài.
- Nhận xét- ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề (4’)
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài: (26’)
a) Luyện đọc: - GV đọc mẫu.
- Cho HS quan sát ảnh
- Chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu… cụ thể như sau
Đoạn 2: Tiếp đến… bảng thống kê
Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp
- Khi HS đọc GV sửa lỗi phát âm, ngắt
nghỉ
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1-2 HS lên đọc
b) Tìm hiểu bài:
+ Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên về điều gì ?
+ Phân tích bảng số liệu
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam?
- Rút ra nội dung
- HS đọc.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- HS luyện đọc cặp
- HS đọc cả bài
+ Ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075 nước ta mở khoa thi…
+ HS trả lời
+ Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam là nước có nền văn hiến lâu đời…
Trang 2c) Luyện đọc lại: Gọi 3 HS đọc.
- HD HS đọc đoạn 1- Chú ý ngắt nghỉ
3 Củng cố, dặn dò: (5’) GV nhận xét
tiết học
- về nhà luyện đọc bài văn
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc
- Lắng nghe
Toán: LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về:
1 Kiến thức: - Biết đọc, viết các phân số thập phân trên một đoạn của tia
số Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân
2 Kĩ năng: - Đọc, viêt các phân số thập phân
- HS làm bài tập 1, 2, 3 Khá, giỏi làm thêm bài 4,5
3 Thái độ:- Yêu thích môn toán
II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III/ Các hoạt động học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’) Gọi HS làm bài 1,2
- Nhận xét- ghi điểm
B/ Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài- ghi bảng (4’)
2.Hướng dẫn HS thực hành (26’)
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho học sinh viết và đọc
- Nhận xét – tuyên dương
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm vở và chữa bài
- Nhận xét- ghi điểm
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho học sinh trao đổi theo cặp
- Nhận xét – tuyên dương
*Bài 4,5: HS khá, giỏi
( Nếu còn thời gian)
HD h/s làm bài
- Nhận xét, đánh giá
- 2 em
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 em
10
9
;
10
2
; 10 1
Là các phân số thập phân
- 1 em
- Làm vở, 3 HS chữa bài
10
62 2 5
2 31 5
x x
- Nhận xét- bổ sung
- 1em
- 2 HS trao đổi và trình bày 100
9
; 100 24
- Nhận xét- bổ sung
- làm bài
Trang 33 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Nhận xéi tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài
Khoa học: NAM HAY NỮ ? (Tiếp theo)
I/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
1) Kiến thức: - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm của xã
hội về vai trò của nam và nữ
2) Kĩ năng:- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới.
* KNS: Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ kĩ
năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
3) Thái độ: - Không phân biệt bạn nam hay bạn nữ.
II/ Đồ dùng dạy học:
GV: - Hình trang 6,9 SGK
HS: - SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’)- Yêu cấu HS nhắc lại
nội dungbài trước
- Nhận xét- tuyên dương
B/ Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài- ghi bảng (4’)
2.Bài mới: (21’)
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
B1: Làm việc nhóm
-Yêu cầu HS liên hệ trong lớp mình có
sự phân biệt đối xử giữa HS nam và
HS nữ không? Như vậy có hợp lí
không?
+ Tại sao không nên phân biệt đối xử
giữa nam và nữ?
B2: Làm việc cả lớp
- Cho từng nhóm báo cáo
- Kết luận: Quan niệm xã hội về nam
và nữ có thểthay đổi Mỗi HS đều
cóthể góp phần tạo nên sự thay đổi
này…
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- 2 em
- HS thảo luận theo nhóm 4
- HS đại diện báo cáo
- Nhận xét- bổ sung
- Lắng nghe
Trang 4- Nhận xét tiết học
- Về nhà các em thể hiện bằng suy
nghĩ, hành động từ trong gia đình
- Chuẩn bị bài sau
- 2 em
Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:Sau khi học bài này học sinh biết:
1 Kiến thức: -Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh lớp lớn nhất trường, cần phải
gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
* Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện
2 Kĩ năng:- Có ý thức học tập, rèn luyện.
*KNS: kĩ năng tự nhận thức kĩ năng xác định giá trị Kĩ năng ra quyết định
( biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là Hs lớp 5)
3 Thái độ:- Vui và tự hào là học sinh lớp 5; Có tình yêu và trách nhiệm đối
với trường, lớp
II/ Đồ dùng dạy học:
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
- Giấy khổ to, bút
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: (12’)Thảo luận về kế
hoạch phấn đấu
- Gọi từng nhóm trình bày
- GV kết luận: Để xứng đáng, là HS
lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm
phấn đấu, rèn luyện một cách có kế
hoạch
Hoạt động 2: (9’) Kể chuyện về các
tấm gương lớp 5 gương mẫu
- Gọi HS kể
- GV giới thiệu vài tấm gương khác
- Kết luận: Chúng ta cần học tập theo
các tấm gương tốt của bạn bè để mau
tiến bộ
Hoạt động 3: (9’)Hát, múa, đọc thơ
giới thiệu tranh vẽ về chủ đề trường
em
- HS trình bày
- HS góp ý, nhận xét
- HS kể
- HS thảo luận, học tập
- HS nhắc lại
- HS thực hiện
Trang 5- Nhận xét – tuyên dương.
- Kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào
khi là HS lớp 5; Yêu quý và tự hào về
lớp mình, trường mình.Đồng thời,
chúng ta càng thấy rõ trách nhiệm phải
học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là
HS lớp 5
* Củng cố, dặn dò: (5’)
- Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ
- Nhận xét tiết họ- Vận dụng bài học
Chuản bị bài sau
- Lắng nghe
- 2 em
Thứ ba ngày 27 tháng 8 năm 2013
Toán: ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
1) Kiến thức: - Biết cộng trừ hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không
cùng mẫu số
- Làm bài tập 1, 2(a, b), 3 Khá, giỏi làm thêm 2c
2) Kĩ năng: Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số 3) Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán và học tập
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’) - Gọi HS làm bài tập 2
- Nhận xét- ghi điểm
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài- ghi bảng (3’)
2 Ôn tập về phép cộng và phép trừ
hai phân số: (13’)
- Hướng dẫn HS nhớ lại cách thực
hiện
- Cho HS làm nháp tương tự
và
10
3
9
7
9
7 8
7
- GV rút ra ghi nhớ SGK
3 Thực hành: (15’)
Bài 1: Cho HS làm vào vở
- Lưu ý HS áp dụng ghi nhớ
- 3HS lên thực hiện.
- HS lên thực hiện.
7
8 7
5 3 7
5 7
3 -HS làm
- 2 HS nhắc lại
- Cả lớp làm vào vở
- 4 HS chữa bài
Trang 6- Nhận xét- ghi điểm
Bài 2(a,b): khá, giỏi thêm c.
Cho HS làm nhóm đôi vào phiếu
- Nhận xét- ghi điểm
Bài 3: Cho HS làm vở
- Lưu ý HS lời giải
- Nhận xét- ghi điểm
3 Củng cố- dặn dò: (4’)
- Nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài
56
83
40 9
- Nhận xét - bổ sung
- 2 HS trao đổi và chữa bài a) ; b) ;
5
17
7 23
- Cả lớp làm vào vở và chữa bài
- Đáp số: số bóng trong hộp
6 1
- 2 em
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ
hoặc CT đã học (BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)
2 Kĩ năng: - Đặt câu được với một với một trong những từ ngữ nói về Tổ
quốc, quê hương (BT4)
- HS khá giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
3 Thái độ: - Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, yêu Tổ quốc.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, phiếu.
- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’)Kiểm tra bài tập2.
- Nhận xét- ghi điểm
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề (3’)
2) HD HS làm bài tập: (25’)
Bài tập 1: Gọi HS đọc đề
+ Cho HS trao đổi để tìm từ đồng
nghĩa
- Lưu ý HS tìm từ đồng nghĩa
- Nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2: Cho HS thi làm nhanh
- Học sinh lên chữa
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc đề
- Trao đổi và nêu Bài 1: Nước nhà, non sông
Bài 2: Đất nước, quê hương
- Nhận xét, bổ sung
- 2 HS trao đổi và làm vào phiếu
Trang 7theo nhóm đôi vào phiếu.
- Nhận xét, tuyên dương- ghi điểm
Bài tập 3: - Cho HS thi tìm nhanh cá
nhân
- Nhận xét, chốt ý đúng và giải nghĩa
một số từ
Bài tập 4: Cho HS đặt câu vào vở.
- Lưu ý HS khá, giỏi đặt câu với các từ
trong BT4
- Nhận xét, sữa chữa - ghi điểm
- Gọi HS đọc câu vừa đặt
3) Củng cố - dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau.
- Đại diện nhóm trình bày + Đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương…
-Nhận xét, bổ sung
- Cả lớp làm và chữa bài +Vệ quốc: Bảo vệ Tổ quốc + Ái quốc: yêu nước + Quốc gia: Nước nhà
- HS đặt câu
- 2-3 em chữa bài
- Nhận xét, bổ sung
- Nối tiếp nhau đọc
Thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2013
Tập đọc: SẮC MÀU EM YÊU
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Tình yêu quê hương, đất
nước với những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: - Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
- Thuộc lòng những khổ thơ em thích
* HS khá, giỏi học thuộc toàn bộ bài thơ
3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, con
người và sự vật.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa những sự vật và con người được nói trong bài
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’) Gọi học sinh đọc bài
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề (3’)
2) Hướng dẫn học sinh luyện đọc và
tìm hiểu bài (27’)
- Học sinh đọc bài cũ
Trang 8a Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc
- Học sinh đọc giáo viên kết hợp sửa lỗi
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm
b Tìm hiểu bài:
- Cho học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ yêu những màu nào?
+ Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh
nào?
+ Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu sắc
đó?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Giáo viên gắn nội dung bài
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Hướng dẫn học sinh đọc nối tiếp
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm hai
khổ thơ, treo bảng phụ
+ Giáo viên đọc mẫu
- Cho học sinh nhẩm đọc thuộc lòng
- Nhận xét- tuyên dương
3) Củng cố, dặn dò: (5’)
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng Chuẩn bị bài
sau
- Hai học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc nối tiếp 8 khổ thơ
- Học sinh đọc theo cặp
- Lắng nghe
- Học sinh đọc và trả lời
+Bạn yêu tất cả các màu sắc; đỏ, xanh, vàng, trắng,…
+Học sinh trả lời
+ Vì các màu sắc gắn liền với những sự vật, những cảnh, những con vật bạn yêu quý
+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nước Bạn yêu quê hương, đất nước
- 2 em nhắc lại
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc khổ thơ mình thích
- Thi đọc học thuộc lòng
- Nhận xét
Toán: ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu: Giúp HS
1) Kiến thức: - Biết thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số.
- Làm bài tập 1(cột1,2); 2 (a,b,c); 3
2) Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số 3) Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận trong tính toán và học tập
II/ Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập.
Trang 9III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’)- Gọi HS làm bài tập
- Nhận xét- ghi điểm
B/Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (3’)
2 Ôn tập về phép nhân và phép chia
hai phân số: (8’)
- Hướng dẫn cho HS nhớ lại cách thực
hiện
- Nêu ví dụ:
9
5 7
2
x
8
3
:
5
4
- Cho HS nêu cách thực hiện
3 Thực hành: (20’)
Bài 1: Tính:
- Cho HS làm vào vở cá nhân
- Nhận xét- ghi điểm
Bài 2: Cho HS làm theo mẫu.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp vào
phiếu
- Nhận xét- tuyên dương
Bài 3: Cho HS làm vào vở và chữa
bài
- Lưu ý HS lời giải
- Nhận xét- ghi điểm
3 Củng cố dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài Chuẩn bị bài sau
- 2 em
- HS nêu.
- HS nêu và làm:
63
10 9 7
5
x x
15
32 3 5
8 4 3
8 5
x
x x
- HS nêu
- Cả lớp làm và chữa bài a) ; b)
90
12
2
3 8
12
- Nhận xét- bổ sung
- 2 HS trao đổi
- Đại diện nhóm trình bày b) ; …
35 8
- Nhận xét- bổ sung
- HS làm và chữa bài + Đáp số: m2
18 1
Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài Rừng trưa và
bài Chiều tối (BT1).
Trang 102 Kỹ năng :- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập
trong tiết học trước, viết được một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí
(BT2)
3 Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích môn học.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh, rừng tràm (nếu có)
- Những ghi chép và dàn ý học sinh đã lập sau khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’) - Gọi học sinh trình
bày
B/ Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: - Ghi đề (3’)
2) Hướng dẫn học sinh luyện tập:
(28’)
Bài 1: - Gọi học sinh đọc.
- Giới thiệu tranh
- Cho học sinh đọc thầm tìm những
hình ảnh đẹp mà mình thích
Bài 2: - Gọi học sinh đọc bài tập.
- Giáo viên nhắc: Mở bài hoặc kết bài
là một phần của dàn ý song nên chọn
viết một đoạn trong phần thân bài
- Gọi học sinh đọc
- Cho học sinh làm vở
- Cho hs đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.\
- Giáo viên chấm điểm một số bài
3) Củng cố dặn dò: (4’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà quan sát một cơn mưa và ghi
lại kết quả quan sát
- Học sinh trình bày dàn ý
- Hs chú ý
- Hai hs đọc bài tập 1
- Hs trình bày những hình ảnh
- Học sinh trình bày ý kiến
- Hs đọc bài tập 2
- Hs đọc dàn ý và chỉ rõ ý nào sẽ chọn viết thành đọan văn
- Hs làm vào vở
- Hs đọc đoạn văn
- Hs nhận xét
Địa lí: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết:
1 Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của
ViệtNam, 3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích là đồng bằng
Trang 11- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ, lược đồ: dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung
- Nêu tên được một số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, apa-tít , bô-xit , dầu mỏ, khí tự nhiên …
- Chỉ được một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam,…
* HS khá, giỏi biết khu vực có núi và một số dãy núi có hướng núi tây bắc- đông nam, cánh cung
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng xem, chỉ bản đồ, lược đồ.
3 Thái độ: - Yêu quê hương, đất nước và có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý Việt Nam
- Bản đồ khoáng sản Việt Nam
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: (5’) nêu vị trí, giới hạn
của nước ta?
- Nêu hình dạng và diện tích của
nước ta?
- Nhận xét – ghi điểm
B/ Dạy bài mới :
1 Giới thiệu bài : ghi bảng (3’)
2.Bài mới:
* Hoạt động 1 : Địa hình (9’)
Trả lời các câu hỏi sau :
-Nêu vị trí núi đồi và đồng bằng trên
lược đồ hình 1?
- Chỉ tên và chỉ những dãy núi chính
của nước ta? Trong đó có dãy núi
nào hướng Tây Bắc, Đông Nam?
Dãy núi nào có hình cánh cung?
- Chỉ tên các đồng bằng lớn nước ta?
- Nêu 1 số đặc điểm chính địa hình
nước ta?
*Kết luận: 3/4 diện tích là đồi núi,
1/4 diện tích là đồng bằng…
*Hoạt động 2 : Khoáng sản (8’)
- Học sinh lên bảng trả lời, chỉ bản đồ
- Lớp nhận xét, đánh giá
- Nghe
- 1 HS đọc mục yêu cầu mục 1 và quan sát h1 SGK
- HS làm việc cá nhân
- 1 số em nêu đặc điểm chính của địa hình nước ta?
- 1 số HS khác chỉ bản đồ, địa hình những dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta
- HS nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện