Cho Hs nêu yêu cầu bài 3: -Cho học sinh học theo nhóm:Giáo viên chia lớp ra 8 nhóm,mỗi nhóm sẽ viết 1 câu có tiếng chứa vần aohoặc au lên bảng nhóm.. - Giáo viên nhận xét giờ học,biểu d[r]
Trang 1Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ Công tác chủ nhiệm
Tiết 2 Phân môn : Tập đọc
( Tiết 1) Bài 1 : TRƯỜNG EM I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức :
+ Học sinh đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ ngữ khó
+ Ôn các vần ai, ay, tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay.
2.Kĩ năng:
+ Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu (dấu chấm dài hơn so với dấu phẩy )
3.Thái độ:
+ Hiểu các từ ngữ trong bài : ngôi nhà, thứ hai, tha thiết
II/ Đồ dùng dạy học :
1 Giáo viên
Sách giáo khoa
2 Học sinh:
+ Sách giáo khoa
+ Bộ chữ thực hành
III/ Các hoạt động dạy học:
2’
4’
1 Khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ :
(không có )
2/ Dạy học bài mới :
a Giới thiệu bài :
* Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần các em đã
biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay, các em
sẽ luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm Ở
giai đoạn này, các em sẽ học những bài văn, bài
thơ, mẩu chuyện dài hơn , luyện viết những bài
nhiều chữ hơn để kết thúc năm học , các em sẽ
đọc , viết nhanh hơn, giỏi hơn
- GV cho HS quan sát tranh của phần tập đọc (
trong SGK) và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV:Hằng ngày các em đến trường học Trường
học rất thân thiết với chúng ta Trường học có
những ai? Mở đầu chủ điểm nhà trường các em
sẽ học bài : Trường em để biết điều đó ( GV
ghi tên bài lên bảng)
b.Vào bài :
- Lớp hát
* HS lắng nghe
- Cô giáo và các bạn học sinh đang học tập và vui chơi ở sân trường
- HS nhắc lại Trường em
Trang 215’
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS luyện đọc.
* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn câu, đoạn cả bài
tập đọc
* Cách tiến hành:
Giáo viên đọc mẫu lần 1
-Tóm tắt nội dung bài : Sự thân thiết của ngôi
trường với bạn học sinh
Hướng dẫn HS luyện đọc:
Luyện đọc các tiếng, từ ngữ:
- GV ghi các từ: cô giáo, rất yêu, trường học,
thứ hai, mái trường, điều hay
- Yêu cầu HS đọc các từ theo GV chỉ
Giải nghĩa từ khó:
- Cho HS phát hiện từ khó hiểu
- Ngôi nhà thứ hai: trường học giống như một
ngôi nhà vì ở đấy có những người rất gần gũi ,
thân yêu
- Thân thiết:rất thân, rất gần gũi
Luyện đọc câu:
- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc nhẩm trước
- GV chỉ bảng yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
từ đầu đến hết bài
Luyện đọc đoạn bài:
- GV và HS chia bài ra làm 3 đoạn
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối tiếp nhau đọc cả bài
- Gọi 2 HS đọc toàn bài
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
Thi đọc trơn cả bài:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách đọc ngắt
nghỉ ở các dấu chấm câu
- Yêu cầu mỗi tổ cử 1 HS thi đọc.
-Giáo viên nhận xét chung tính điểm thi đua
* Hoạt động 2 : Ôn vần
* Mục tiêu : Học sinh nhớ cấu tạo vần ai, ay, so
sánh 2 vần, tìm được tiếng có vần ai ,ay
* Cách tiến hành:
Gọi HS nêu yêu cầu 1 trong sách giáo khoa
-Yêu cầu học sinh tìm tiếng trong bài có vần ai ,
ay
-Cho học sinh đọc lại các tiếng có vần và phân
tích
Gọi HS nêu yêu cầu 2 trong sách giáo khoa
- Gọi HS đọc từ mẫu
- Chia nhóm , 4 HS thành 1 nhóm
-Cho học sinh thi đua tìm tiếng có vần
- Gọi HS khác bổ sung, GV ghi bảng và yêu cầu
- Học sinh đọc thầm theo Giáo viên
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc, kết hợp phân tích tiếng
- Học sinh nêu từ khó hiểu : thân thiết
- HS nêu
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc nhẩm
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
- 2 HS đọc
- Cả lớp đọc
- HS thi đọc
- HS nhận xét
1/ Tìm tiếng trong bài có vần ai, có vần ay.
-Học sinh nêu : hai, mái, dạy, hay
- Học sinh phân tích các tiếng
2/ Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, có vần ay.
- HS đọc:M:con nai, máy trường.
- HS thảo luận , tìm tiếng có vần ai, ay HS nói tiếng có vần ai, ay
* ai: bàn cãi, cái áo, rau cải, bạn trai
Trang 31’
Gọi HS nêu yêu cầu 3 trong sách giáo khoa
- Yêu cầu HS quan sát tranh đọc câu mẫu trong
SGK
-Hướng dẫn học sinh nói câu có tiếng chứa vần
ai, ay
-Giáo viên nhận xét câu nói của học sinh
4 Củng cố :
- Gọi HS đọc lại bài
GV nhận xét HS đọc
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị SGK
- Hát chuyển sang tiết 2
3/ Nói câu chứa tiếng có vần ai, coa vần ai.
- HS quan sát tranh đọc câu mẫu
M: Tôi là máy báy bay chở khách.
Tai để nghe bạn nói.
- Dựa vào câu mẫu học sinh nêu các câu có
tiếng chứa vần ai, ay
VD: Em luân chải tóc
Phải rửa tay trước khi ăn
Ăn ớt rất cay
-2 HS khá đọc lại bài
Tiết 3 Phân môn : Tập đọc
( Tiết 2) Bài 1 : TRƯỜNG EM I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu được nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó , thân thiết với bạn học sinh
- Trả lời được câu hỏi 1,2 trong sách giáo khoa
- Luyện nói được theo chủ đề: Hỏi nhau về trường lớp của mình
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện ngắt nghỉ sau dấu câu
3 Thái độ:
- Có tình cảm yêu mến mái trường
II/ Chuẩn bị:
3 Giáo viên:
- SGK
4 Học sinh:
- SGK
III/ Các hoạt động dạy và học:
2’
5’
1’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
GV gọi HS đọc lại bài.
Nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp
-Lớp ngồi đẹp
- Gọi 2,3 HS đọc lại bài ( Đoc câu , đoạn ,cả bài.)
Trang 48’
4’
1’
Chúng ta học tiết 2
b Vào bài:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu bài đọc
* Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài: Sự thân
thiết của ngôi trường với học sinh
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Yêu cầu HS đọc bài theo đoạn, trả lời câu hỏi
của từng đoạn
+ Gọi 2 HS đọc đoạn 1.Hỏi: Trong bài trường
học được gọi là gì?
+ Gọi 3 HS đọc đoạn 2
Trường học là ngôi nhà thứ hai của em , vì sao?
- Gọi 3 HS đọc diễn cảm toàn bài
- Gv nhận xét, cho điểm
b/ Hoạt động 2 : Luyện nói
*Mục tiêu : Học sinh biết hỏi đáp nhau về
trường lớp
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc ( kí hiệu N trong SGK)
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Gọi 2 HS hỏi đáp theo mẫu
-Hỏi đáp theo yêu cầu các em nghĩ ra
Ví dụ :
- Trường của bạn là trường gì ?
- Bạn thích đi học không ?
- Bạn có nhiều bạn thân không ? Kể vài tên
người bạn thân của bạn
- Ở trường bạn yêu ai nhất ?
- Ở trường bạn thích cái gì nhất ?
- Hôm nay bạn được điểm cao nhất môn gì ?
- Bạn thích học môn nào nhất ?
4.Củng cố :
- Hôm nay em học bài gì ?
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Hỏi: Vì sao em yêu ngôi trường của mình?
- GV chốt lại và giáo dục HS yêu mến mái
trường của mình…
- Nhận xét tiết học – tuyên dương học sinh hoạt
động tốt
5.Dặn dò:
- Dặn học sinh tập đọc lại bài
-Chuẩn bị trước bài : Tặng cháu
- HS lắng nghe
+ 2 HS đọc đoạn 1.( Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.)
+ 3 em đọc đoạn 2
( Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bè bạn thân thiết như anh em Trường học dạy em thành người tốt Trường học dạy
em những điếu hay.)
- 3 HS thi đọc
- HS đọc: Hỏi nhau về trường lớp
- HS quan sát
+ Hai bạn đang trò chuyện
M: Bạn học lớp nào?
Tôi học lớp 1A
- 2 học sinh khá giỏi đóng vai hỏi đáp (to, rõ,
tự nhiên) theo mẫu trong sách, sau đó hỏi đáp theo những câu hỏi do các em tự nghĩ ra Tiếp theo lần lượt từng cặp học sinh nghĩ ra câu hỏi – câu trả lời để đóng vai hỏi đáp
- HS : trường em
- 1 HS đọc
- HS trả lời
Trang 5Tiết 4 Môn : Tự nhiên xã hội Bài : CON CÁ I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Kể tên 1 số loài cá và nêu ích lợi của cá.
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính bên ngoài của cá
2 Kĩ năng :
- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính bên ngoài của cá
3.Thái độ:
- Cẩn thận khi ăn cá khỏi bị mắc xương Thích ăn cá
II/ Đồ dùng dạy học:
1 GV:
- SGK, tranh, ảnh về cá
2.HS:
- Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học :
2’
5’
1’
10’
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước các em học bài gì?
- Cây gỗ có mấy bộ phận ?
- Cây gỗ trồng để làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá
3.Dạy học bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi tên:Con cá
b/Vào bài:
* Hoạt động 1: Quan sát con cá
* Mục tiêu : HS biết được các bộ phận bên
ngoài của con cá và biết được cá sống ở đâu.
* Cách tiến hành
- GV giới thiệu con cá: Con cá này tên là cá
chép, nó sống ở ao, hồ, sông
- Các con mang đến loại cá gì?
- Hướng dẫn HS quan sát con cá
Mục tiêu: HS nhận ra các bộ phận của con cá,
mô tả được cá bơi và thở như thế nào?
- GV nêu câu hỏi gợi ý
- Chỉ và nói tên bộ phận bên ngoài con cá
- Cá bơi bằng gì?
- Cá thở bằng gì?
Bước 2: Cho HS thảo luận theo nội dung sau:
- Lớp hát
- Cây gỗ
- - Rể, thân ,lá ,hoa
- - Để lấy gỗ, toả bóng mát
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS lấy ra và giới thiệu
- Hoạt động nhóm
- Có đầu, mình, đuôi
- Bằng vây, đuôi
- Cá thở bằng mang
- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi GV gợi ý
Trang 64’
1’
- Nêu các bộ phận của Cá
- Tại sao con cá lại mở miệng?
- GV theo dõi, HS thảo luận
- GV cho 1 số em lên trình bày: Mỗi nhóm chỉ
trả lời 1 câu hỏi, các nhóm khác bổ sung
* GV kết luận:
- Con cá có đầu, mình, đuôi, các vây Cá bơi
bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di chuyển
Cá sử dụng vây để giữ thăng bằng.Cá thở bằng
mang
- Cá há miệng ra để cho nước chảy vào Khi cá
ngậm miệng nước chảy qua các lá mang oxy tan
trong nước được đưa vào máu cá
*Hoạt động 2: Quan sát sách giáo khoa.
* Mục tiêu :
Biết được cách bắt cá và ăn cá có lợi cho sức
khoẻ
Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm, quan sát các bức
tranh trong SGK bài 25.Các cặp quan sát đọc và
tră lời các câu hỏi trong SGK
- GV theo dõi, HS thảo luận
- GV cử 1 số em lên hỏi và trả lời: GV nhận xét
- Gọi 1 số cặp lên bảng trình bày
- Hỏi cả lớp:
+ Nói về một số cách bắt cá
+ Kể tên một số loại cá mà em biết
+ Em thích ăn loại cá nào?
+ Tại sao chúng ta ăn cá
* GV kết luận : Có nhiều cách bắt cá: bắt cá
bằng lưới trên các tàu , thuyền , kéo vó ( như
ảnh chụp trang 53 sách giáo khoa ) dùng cần câu
để bắt cá
- Cá có nhiều chất đạm ,ăn cá rất có lợi cho sức
khoẻ Ăn cá giúp xương phát triển , chóng lớn
.Khi ăn chúng ta cần phải cẩn thận tránh mắc
xương
4.Củng cố :
- Vừa rồi các con học bài gì?
- Cá có mấy bộ phận chính?
- Ăn cá rất có lợi cho sức khỏe Các con cần ăn
cẩn thận khỏi bị mắc xương
5.Dặn dò:
- Về nhà quan sát lại các tranh SGK
- Nhận xét tiết học
* Học sinh chú ý lắng nghe
- Cho thảo luận nhóm 2 1 HS hỏi, 1 HS trả lời
+ Cá sống ở đâu?
( cá sống ở dưới nước) + Hãy chỉ và nói tên các bộ phận của con cá ( HS chỉ và nói tên)
+ Hãy kể tên các loại cá bạn biết
( cá chép, cá rô, cá phi,…) + Bạn thích ăn loại cá nào?
( HS tră lời) + Nói về lợi ích của việc ăn cá
( Ăn cá có lợi cho sức khoẻ, giúp xương phát triển , chóng lớn)
- Các cặp trình bày
+ Chày, mò, … + HS kể
+ HS trả lời
+ Ăn cá có lợi cho sức khoẻ, giúp xương phát triển , mau lớn,…
* HS chú ý
- Con cá
- HS kể
Trang 7Tiết 5 Phân môn : Đạo đức Bài : THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HKII I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức đã học giữa học kì II.
2.Kĩ năng:
- Rèn cách nói , trả lời , cách thực hành trong từng bài học.
2.Thái độ:
- Học thực hiện đúng : việc làm , học tập
II-Cách tiến hành: ( 30’)
GV cho HS mở lại từng bài và trả lời theo từng tình huống GV nêu ra.
GV nhận xét khen ngợi nếu đúng , nếu sai GV cho HS khác trả lời
Nhận xét khen ngợi.
Thứ ba, ngày 01 tháng 03 năm 2011
Tiết 1 Phân môn : Chính tả
( Tiết 1) Bài: TRƯỜNG EM I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức
- Học sinh nhìn bảng chép lại đúng đoạn “ Trường học là … anh em : 26 chữ trong khoảng
15 phút
- Điền đúng vần ai, ay; chữ c, k vào chỗ trống.
- Làm được bài tập 2,3 ( SGK)
2.Kĩ năng
- Viết đúng chính tả , tốc độ viết theo yêu cầu
- Điền đúng âm vần, làm đúng bài tập
3.Thái độ
- Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Viêt
II/ Đồ dùng dạy học :
1.Gíao viên
+ Bảng phụ chép bài tập chép
+ Bảng phụ ghi phần bài tập
2.Học sinh
+ Bảng con , vở chính tả , bút chì
III/ Các hoạt động dạy học:
2’
1’ 1 Khởi động: 2.Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên nêu những yêu cầu của tiết chính tả
- Lớp hát
- HS chú ý
Trang 816’
5’
10’
ở Sách GK Tv ½ , những đồ dùng cần chuẩn bị
cho tiết học
3 Dạy học bài mới :
a/ Giới thiệu bài – Hướng dẫn tập chép -Giáo
viên giới thiệu bài:Bài tập đọc đầu tiên là bài:
“Trường em” Hôm nay lớp mình sẽ chép chính
tả 1 đoạn trong bài tập đọc đó.( Gv ghi tên bài
lên bảng) Bài: TRƯỜNG EM
b.Vào bài
* Hoạt động 1: Hướng đẫn tập chép
* Mục tiêu : Học sinh nắm được tên bài tập
chép Viết đúng, đẹp đoạn văn
*Cách tiến hành:
- Gv treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn văn
cần chép
- Yêu cầu HS tìm tiếng khó
- Yêu cầu HS phân tích tiếng khó và viết vào
bảng con.( che bảng phụ)
-Giáo viên treo lại bảng phụ
- Giáo viên lưu ý học sinh viết đúng chính tả,
cách trình bày bài : Tên bài ở giữa Chữ đầu
dòng lùi vào 1 ô chữ và viết hoa Các chữ sau
dấu chấm phải viết hoa
-Cho học sinh lấy vở tập chép
-Nhắc học sinh sửa tư thế ngồi cách cầm bút
-Cho học sinh lần lượt viết từng hàng vào vở
* Hoạt động 2 : Chữa bài
* Mục tiêu : Học sinh biết tự dò bài, tự sửa lỗi
khi viết sai
* Cách tiến hành:
-Đọc lại đoạn văn để học sinh dò
-Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát lại
-Giáo viên thu, chấm 1 số vở học sinh
*Hoạt động 2 : Làm bài tập chính tả
* Mục tiêu : Học sinh biết điền đúng vần ai, ay
vào từ và nắm được cách sử dụng c và k
Cách tiến hành:
-Giáo viên treo bảng phụ
* Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh và hỏi: Bức
tranh vẽ gì?
- Gọi 2 HS làm miệng, 2 HS lên bảng làm.HS
dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét GV giải nghĩa từ
* Bài tập 3 : Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhắc lại. Bài: TRƯỜNG EM
- 2 – 3 em đọc đoạn văn trên bảng
- HS tìm được: Trường, ngôi, giáo, hiền, nhiều, thiết
- Học sinh nhẩm, đánh vần từng tiếng và viết vào bảng con
- HS chú ý
-Học sinh lấy vở, sửa tư thế ngồi.
- HS viết bài vào vở tập viết
-Học sinh cầm bút chì chuẩn bị chữa bài -Học sinh gạch chân các chữ viết sai sửa bên
lề vở -Ghi số lỗi ra lề vở, phía trên bài
- HS nộp vở
Trang 91’
- Cho học sinh học nhóm, viết các tiếng em
điền hoàn chỉnh vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày.Nhận xét
- Gv giải nghĩa từ
-Giáo viên sửa bài chung Nhắc lại cách viết khi
dùng c và k :
- c ghép với a, o, ô, ơ, u, ư
- k ghép với e, ê, i
4.Củng cố :
- Gọi 2 em đại diện 2 đội lên bảng thi đua viết
từ : cô giáo
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên khen học sinh viết đúng, đẹp bài tập
chép
5,Dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn
cho đẹp, đúng đối với những em viết sai nhiều
- Hoàn thành bài tập trong vở BTTV
- Chuẩn bị cho bài hôm sau : Tặng cháu
hay ay
- HS ( gà mái, máy ảnh)
- Học sinh làm vào vở
- 2 học sinh đọc lại bài làm của mình và lên bảng sửa bài
Gà mái, máy ảnh
3/ Điền chữ: c hay k ?
- HS quan sát tranh và nêu
-Học sinh viết :cá vàng ,thước kẻ, lá cọ
- HS chú ý lắng nghe
- 2 HS thi viết
Tiết 2
Phân môn : Tập viết Bài: TÔ CHỮ A, Ă, Â, B I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Học sinh tô được các chữ hoa A –Ă –Â - B
- Viết đúng các vần ai, ay , ao, au ;các từ ngữ :mái trường, điều hay; sáng mai, mai sau kiểu
chữ viết thường, cỡ vừa đúng kiểu đều nét, đưa bút đúng quy trình viết , dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở Tv1, tập 2
2.Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng quy trình, dãn đúng khoản cách , độ cao ,viết đúng mẫu chữ viết thường
3.Thái độ
-Yêu thích vở ạch ,chữ đẹp
II/ Đồ dùng dạy học :
1 Giaó viên
+ Bảng phụ, chữ mẫu A –Ă -Â
+ Các vần :ai, ay, từ mái trường, điều hay đặt trong khung chữ
2.Học sinh
+ Bảng con , bút chì , thước kẻ
III/Các hoạt động dạy học:
2’
5’
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ :
- Lớp hát
Trang 108’
19’
- Gọi 2 em lên bảng viết( mỗi em 1 từ) chim
khuyên, tuyệt đẹp
- Cả lớp viết vào bảng con: tuyệt đẹp
- Nhận xét, cho điểm
2/ Dạy học bài mới :
a/Giới thiệu bài : Giới thiệu trực tiếp và ghi
tựa:TÔ CHỮ A, Ă, Â, B
b/ Vào bài:
* Hoạt động 1 :Hướng dẫn tô chữ hoa
* Mục tiêu : Nắm được tên bài HS biết tô
chữ, viết được ai, ay, mái trường, điều hay
* Cách tiến hành:
-Giáo viên treo bảng phụ, giới thiệu bài
-Giới thiệu chữ mẫu A –Ă –Â- B
-Giáo viên nhận xét về số lượng nét và kiểu
nét Sau đó nêu quy trình viết ( vừa nói vừa tô
chữ mẫu )
-Giáo viên có thể có những mẫu chữ trên bìa
nhựa để học sinh dùng bút lông viết tô lên để
rèn viết chính xác hơn
-Hướng dẫn viết vần từ ngữ ứng dụng : Cho
học sinh đọc các vần từ ứng dụng
- GV giải nghĩa từ
-Cho học sinh nhận xét độ cao các con chữ và
cách viết các dấu thanh, dấu phụ
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết, hướng dẫn
học sinh viết vào bảng con
ao , sao sáng
-Giáo viên quan sát uốn nắn sửa sai cho học
sinh
-GV nhận xét chung
b/ Hoạt động 2 : Viết vào vở
* Mục tiêu : Học sinh tô chữ đúng, viết đúng
mẫu, bài trong VTV
* Cách tiến hành:
-Cho học sinh mở vở Tv ½
- HS1 :chim khuyên, HS2 :tuyệt đẹp
- Cả lớp viết: tuyệt đẹp
HS nhắc : TÔ CHỮ A, Ă, Â, B
Học sinh đọc nội dung bài viết
- Học sinh quan sát và nhận xét chữ mẫu -Hướng dẫn học sinh viết vào bảng con -Học sinh đọc : ai, ay, mái trường, điều hay
- HS nhận xét
-Học sinh viết bảng c
- HS mở vở, đặt vở đúng vị trí
- HS nhắc lại tư thế ngồi
-Học sinh tô đúng quy trình