Nhận xét -Dặn dò : Về nhà viết lại câu chuyện vào vở Chuẩn bị bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện- GV nhận xét tiết học... Hoạt động ngoài giờ lên lớp Tiết 8 : Phất động thi đua c[r]
Trang 1Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
TUẦN 8
Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2013
Toán Luyện tập tiết 1 A- Mục tiêu bài học :
- Củng cố cho HS cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Rèn kĩ năng giải toán, cách trình bày bài giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Rèn luyện cho HS kĩ năng tính chính xác , thái độ học tập đúng đắn
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học
I-Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng :
- GV nhận xét + cho điểm
- Củng cố nội dung bài cũ
II - Bài mới:
1.Giới thiệu bài :
2.Dạy bài mới :
Bài 1: GV nêu đề toán : Viết tiếp vào chỗ
chấm : Tìm hai số biết tổng và hiệu lần lượt
là :
a) 84 và 16 b) 255 và 35
? Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó?
- GV chữa bài - nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch giải :
- HDHS tóm tắt 13
Vịt
? con 65
Ngan
? con
- GV chấm bài- nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS lập kế hoạch giải :
HDHS tóm tắt
- Tính bằng cách thuận tiện nhất
57 + 26 + 43 = 100 + 26 = 126
186 + 178 + 14 = 200 + 178 = 378
- HS nhận xét
- 2 HS đọc đề
- 1 HS nêu
- 2 Học sinh lên bảng chữa làm bài
Số lớn là: ( 84 +16 ) : 2 = 50
Số bé là: ( 84 - 16 ) : 2 = 34
Số lớn là: ( 255 + 35 ) : 2 = 145
Số bé là: ( 255 - 35 ) : 2 = 110
- Lớp nhận xét
Bài 2: - HS đọc đề - giải bài toán vào vở (một trong hai cách)
Nhà bác Tám nuôi 65 con cả vịt lẫn ngan Số vịt nhiều hơn
số ngan là 13 con Hỏi nhà bác Tám nuôi bao nhiêu con ngan, bao nhiêu con vịt ?
Bài giải:
Bác Tám nuôi số vịt là:
( 65 + 13 ) : 2 = 39 ( con vịt )
Bác Tám nuôi số con ngan là : ( 65 - 13 ) : 2 = 26 ( con ngan )
Đáp số : Vịt : 39 con ; Ngan : 26 con
- Đổi vở kiểm tra
- 1HS lên bảng chữa bài
- HS đọc đề
- Giải bài vào vở
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 360m Chiều rộng kém chiều dài 20m Tính chiều dài, chiều rộng của
Trang 2Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
2
- GV chấm bài- nhận xét
Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
Tốm tắt :
5 tuổi
Chị
? tuổi 24
Em
? tuổi
- GV chấm bài- nhận xét
mảnh đất đó
Bài giải : Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là :
360 : 2 = 180 ( m )
Chiều dài mảnh đất hình chữ hật là : ( 180 + 20 ) : 2 = 100 ( m )
Chiều rộng mảnh đất hình chữ hật là : ( 180 - 20 ) : 2 = 80 ( m )
Đáp số : Chiều dài : 100 m Chiều rộng : 80 m
- HS đổi vở kiểm tra
-1HS lên bảng chữa bài- Lớp nhận xét
Bài 4: - HS đọc đề bài - Tự giải bài vào vở -1HS lên bảng chữa bài - Lớp nhận xét
Bài giải : Tuổi chị là : ( 24 + 5 ) : 2 = 14,5 ( tuổi )
Tuổi em là : ( 24 - 5 ) : 2 = 9,5 ( tuổi )
Đáp số : Chi : 14,5 tuổi Em : 10,5 tuổi
-1HS lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
III Các hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố:
Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó?
2 Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài , chuẩn bị bài sau
LUYỆN TOÁN (tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- HS biết tìm hai số khi biết tổng và hiệu
- Tìm được hai số trong toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sách bài tập buổi chiều
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định.
2 Luyện toán.
Bài 1
Muốn tìm số lớn ta làm thế nào ?
Muốn tìm số bé ta làm thế nào ?
HS làm vào vở
2 HS làm vào bảng lớn
Bài 2
Viết tiếp vào chỗ chấm : Tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng lần lượt là:
84 và 16
Số bé là:
Số lớn là:
b) 255 và 35
Số bé là:
Số lớn là:
Nhà bác Tám nuôi 65 con cả vịt lẫn ngan Số vịt nhiều hơn số ngan là 13 con Hỏi nhà bác Tám nuôi
Trang 3Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
3
4
Bài toán cho biết gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Bài 3
Bài toán cho biết gì ?
…………
Trước tiên ta phải làm gì : Tìm tổng chiều dài,chiều rộng HS làm vào vở Bài 4 HS làm vào vở 1 HS lên bảng làm 3.Củng cố - dặn dò Nhắc nhở HS về nhà làm thêm bài tập bao nhiêu con ngan, bao nhiêu con vịt ? Bài giải ………
………
………
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 360m Chiều rộng kém chiều dài 20m Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh đất đó Bài giải ………
………
………
Tổng số tuổi của hai chị em là 24 tuổi Chị hơn em 5 tuổi Hỏi em bao nhiêu tuổi, chị bao nhiêu tuổi ? Bài giải ………
………
………
………
LUYỆN TOÁN (tiết 2)
I MỤC TIÊU :
HS nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sách bài tập toán buổi chiều
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định
2 Luyện toán.
Nối (theo mẫu):
Góc vuông Góc nhọn Góc tù Góc bẹt
Trang 4Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
2
3
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a)
O
Hình tam giác OPQ có 1 góc vuông
P Q
b) D
Hình tam giác DEG có 1 góc tù
c)
Hình tam giác MNP có 1 góc vuông
Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn
d) A
B C
Viết (theo mẫu) :
A
O
Góc nhọn đỉnh O, cạnh OA, OB
B
Trang 5Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
4
C
I D
P
Q R
H
M
G
K Y
X
Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :
ở hình bên :
- Có góc vuông
- Có góc nhọn
- Có góc tù 3.Củng cố - dặn dò
Nhắc nhở HS về nhà làm thêm bài tập
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Toán Luyện tập ( Tiết 2 ) A-Mục tiêu bài học : * Củng cố cho HS:
- Luyện tập nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Biết viết tên các góc nhọn, góc tù, góc bẹt
- Rèn kĩ năng trình bày, tính toán nhanh chính xác
B Đồ dung dạy học : - Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học :
ổn định:
I.Kiểm tra bài cũ :
Tổng độ dài hai mảnh vải là 156 m Mảnh vải
xanh dài hơn mảnh vải hoa 8m Tính độ dài của
mỗi mảnh vải ?
- 1 HS lên bảng làm Bài giải :
Mảnh vải xanh dài số mét là : ( 156 + 8 ) : 2 = 82 ( m ) Mảnh vải hoa dài số mét là :
Trang 6Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
- GV nhận xét cho điểm
- Củng cố nội dung bài cũ
II.Bài mới:
1) Giới thiệu bài :
2) Luyện tập tiết 1:
Bài 1: GV yêu cầu bài tập
156 - 82 = 74 ( m ) Đáp số : Vải xanh : 82 m
Vải hoa : 74 m
- HS nhận xét + chữa bài
- HS làm vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài –Lớp nhận xét
- 1-2HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bẳng nối theo mẫu bài tập 1
Nối (theo mẫu):
Góc vuông Góc nhọn Góc tù Góc bẹt
- GVnhận xét + cho điểm
* Bài 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
O D
P Q E G
M A
N M B C
- GV nhận xét + chữa bài
- HS dưới lớp nối vào vở
- Lớp nhận xét nhận xét + chữa bài
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- Lần lượt 4 HS lên bảng điền Đ,S
+Hình tam giác OPQ có 1 góc vuông S
+Hình tam giác DEG có 1 góc tù Đ +Hình tam giác MNP có 1 góc vuông S
+Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn S
- HS Nhận xét
Trang 7Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
+ HS nêu yêu cầu bài tập
+ Lần lượt 4 HS lên bảng làm
Lớp làm bài vào vở
+ H1 Góc nhọn đỉnh O, cạnh OA, OB + H2 Góc vuông đỉnh I, cạnh IC, ID + H3 Góc tù đỉnh P, cạnh PQ, PR + H4 Góc bẹt đỉnh M, cạnh MG, MH + H5 Góc nhọn đỉnh K, cạnh KY, KX -HS nhận xét + chữa bài
+ HS tự làm vào vở
ở hình bên :
- Có 3 góc vuông
- Có 4 góc nhọn
- Có 3 góc tù
- 1 HS lên bảng chữ bài
- Lớp nhận xét
* Bài 3 : Viết ( theo mẫu )
C
A
O B I
D
H1 H2 H
P
M
Q R G
H3 H4
K Y
X
H5
- GHV nhận xét + chữa bài
*Bài 4 :Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm :
- GV chấm 4-5 vở + nhận xét
III.Các hoạt động nối tiếp:
1.Trò chơi: Ai nhanh hơn ?
- GV vẽ sẵn các góc ( Góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt ) và một số góc khác vào bảng phụ
- HS đánh dấu nhanh vào các góc nhọn Sau 1 phút đội nào tìm nhanh và tìm được nhiều góc hơn sẽ thắng cuộc
2.Dặn dò :Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Ôn Toán
ÔN LUYỆN BẢNG CHIA I.Mục tiêu:
-Ôn luyện, củng cố bảng chia Ap dụng vào giải toán có lời văn, điền số thích hợp
-Thuộc bảng chia , điền đúng số, giải đúng bài toán có liên quan đến bảng chia qua BT 1,2,3VBT.HS
K-G thực hiện nhanh BT4, làm hết BT5
-GD tính cẩn thận, rèn trí nhớ, thích học toán
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 8Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
1.GV: VBT
2.HS: Bảng con, phấn, VBT.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Gọi 2HS đọc bảng nhân - GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
*Giới thiệu: Ghi tên bài.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Nêu phép tính, gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm cá nhân VBT
- Trò chơi: Tiếp sức Gv chia lớp thành 2 đội,
hướng dẫn cách chơi.TG: 5’
- Theo dõi, tuyên dương đội tạo được bông hoa
nhiều cánh đúng
Bài 3:
-Gọi HS đọc bài toán
-Gọi HS phân tích đề
-Cho HS thảo luận nhóm 2 tóm tắt vào nháp, giải
VBT
-GV cùng HS nhận xét bài trên bảng
-Chốt, lời giải, kết quả, cho HS đối chiếu bài làm
Bài 4: K-G
-Gọi HS khá đọc yêu cầu
-Cho HS làm cá nhân VBT GV theo dõi
-Gọi HS trả lời miệng
-Nhận xét, tuyên dương HS làm nhanh
- 1HS đọc, lớp đọc thầm (Tính nhẩm)
- 1HS trả lời 1 phép tính, lớp nhận xét, bổ sung
- Theo dõi, điền VBT
-1HS đọc, lớp đọc thầm (Số?) -Làm VBT
-Từng thành viên mỗi đội nối tiếp tạo “bông hoa số”với nhị là số 7, cánh là kết quả phép nhân với 7
-Theo dõi
-1HS đọc, lớp đọc thầm (Một lớp học …) -2HS phân tích, lớp theo dõi, bổ sung
-Đại diện 1 nhóm làm bảng, lớp làm vở
-Nhận xét, bổ sung
-Theo dõi, sửa bài
-1HS đọc, lớp theo dõi (Đếm thêm 7…) -HS làm VBT
-1HS nêu số, HS khác đếm thêm 7 và đọc số -Theo dõi
3-Củng cố : Nhắc lại bi – liên hệ
4-Nhận xét- Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép cộng
Giáo viên nhận xét tiết học
ÔN TOÁN
Ôn tập I/Yêu cầu
Rèn cho HS kỹ năng về đặt tính , tính ; tính nhanh ; giải toán có lời văn vế tìm số trung bình
II/Chuẩn bị:
Soạn đề bài
III/Lên lớp:
1/ổn định:
2/Luyện tập:
Trang 9Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
Bài 1 : Đặt tính rồi tính
a) 14672 + 35189 + 43267 ; b) 345 + 5438 + 7081
-Gọi 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con
Bài 2 : Tính nhanh bằng cách thuận tiện
a) 315 + 666 + 185 ; b) 1677 + 1969 + 1323 + 1031
-HS đọc đề
-H/dẫn các em xác định chữ số hàng đơn vị
-Y/c HS thực hành trên bảng , cả lớp làm vào vở
-Nhận xét
Bài 3 : Bài toán
Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán được 98 m vải
, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 5 m vải ,
ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai là 5 m vải
Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu
mét vải ?
-Gọi HS đọc đề , hướng dẫn HS tìm hiểu đề
-HS làm vở
-Gọi HS nêu miệng , HS khác nhận xét , GV ghi điểm
3/nhận xét tiết học
-Thực hiện vào bảng con
-Thực hiện theo Y/cầu
-Lắng nghe
-Tìm hiểu đề nhóm 4 em -Thực hiện
-Lắng nghe
Luyện đọc (tiết 1)
I MỤC TIÊU :
-Luyện đọc hai bài : Ở Vương quốc Tương Lai và bài Nếu chúng mình có phép lạ
-Đọc đúng bài tập đọc,ngắt giọng đúng chỗ
-Đọc diển cảm được bài tập đọc
-Học thuộc lòng bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
-Trả lời được các câu hỏi trong bài luyện đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sách bài tập buổi chiều
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Luyện đọc
- HS luyện đọc bài
Hướng dẫn Hs cách ngắt
nghỉ đúng, và đọc diễn cảm
lời các nhân vật
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
1 Đọc đoạn trích dưới đây theo những yêu cầu sau :
a) Ngắt giọng để phân biệt tên của nhân vật và lời nói của nhân
vật đó.
VD :
Tin-tin :// – Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy ?
Em bé thứ nhất :// – Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất.
b) Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu cảm ; đọc lời các
Trang 10Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
Tổ chức HS thi đọc trước
lớp
Yêu cầu HS nhận xét
GV nhận xét
Luyện đọc bài 2
Tổ chức HS luyện đọc diễn
cảm bài thơ
HS thi đọc
em bé với giọng vui tươi, hồn nhiên.
c) Hơi thấp giọng khi đọc lời chú thích trong ngoặc đơn.
VD :
Em bé thứ tư :// – (Kéo tay Tin-tin) Cậu lại đây xem cái máy của mình, nó biết bay trên không như một con chim.
trong công xưởng xanh
Tin-tin : – Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy ?
Em bé thứ nhất : – Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên trái đất.
Tin-tin : – Cậu sáng chế cái gì ?
Em bé thứ nhất : – Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm cho con
người hạnh phúc.
Mi-tin : – Vật đó ăn ngon chứ ? Nó có ồn ào không ?
Em bé thứ nhất : – Không đâu, chẳng ồn ào gì cả Mình chế sắp xong
rồi, cậu có muốn xem không ? Tin-tin : – Có chứ ! Nó đâu ?
Em bé thứ hai : – Cậu có muốn xem vật mình sáng chế không ?
Tin-tin : – Có chứ, cái gì đấy ?
Em bé thứ hai : – Có ba mươi vị thuốc trường sinh ở kia,
trong những chiếc lọ xanh
Em bé thứ ba : – (Từ trong đám đô Mình mang đến một thứ ánh
sáng mà chưa ai biết cả (Em bé toả ra một thứ ánh sáng lạ thường)
Thật là kì lạ phải không ?
Em bé thứ tư : – (Kéo tay Tin-tin) Cậu lại đây xem cái máy của
mình, nó biết bay trên không như một con chim.
Em bé thứ năm : – Hãy lại xem cái máy của mình đã
Nó biết dò tìm những kho báu còn giấu kín trên mặt trăng.
(* Chú ý : Em có thể gạch dưới một số từ ngữ cần nhấn giọng
trong lời nhân vật trước khi luyện đọc đoạn trích.)
Trang 11Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4
Sau đó cho HS làm bài tập 2
vào vở,
Gọi một vài bạn đọc bài làm
của mình
3 Củng cố - Dặn dò
Nhắc nhở HS về nhà học
bài cũ và chuẩn bị bài
2 Đọc đoạn trích Trong khu vườn kì diệu (Tiếng Việt 4, tập một,
trang 71), rồi trả lời câu hỏi sau bằng cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống :
Trong khu vườn kì diệu, Tin-tin và Mi-tin thấy những trái cây có
gì khác thường ?
Trong khu vườn kì diệu, Tin-tin và Mi-tin thấy chùm nho có
quả to như , quả táo to như ., quả dưa to như
Nếu chúng mình có phép lạ
1 Luyện đọc thuộc và diễn cảm hai khổ thơ dưới đây (chú ý ngắt nhịp hợp lí ở các dòng thơ in đứng ; nhấn giọng các từ
ngữ thể hiện ước mơ và niềm vui thích của trẻ em, VD : nảy mầm nhanh, chớp mắt, đầy quả, trái bom – trái ngon, kẹo, )
a) Nếu chúng mình có phép lạ Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt thành cây đầy quả Tha hồ hái chén ngọt lành.
b) Nếu chúng mình có phép lạ
Hoá trái bom thành trái ngon
Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn.
2 Đọc lần lượt 4 khổ thơ đầu trong sách Tiếng Việt 4, tập một
(trang 76), ghi lại điều ước (“phép lạ”) của các bạn nhỏ nói trong khổ thơ ấy (điền tiếp vào chỗ trống) :
– Khổ thơ 1 : Các bạn nhỏ ước muốn .
– Khổ thơ 2 : Các bạn nhỏ ước muốn .
– Khổ thơ 3 : Các bạn nhỏ ước muốn .
– Khổ thơ 4 : Các bạn nhỏ ước muốn
Trang 12Trường TH Đôn Xuân A Giáo án 4 mới
Tiếng việt Luyện đọc (tiết 1)
A Mục tiêu bài học :
Biết đọc trơn , trôi chảy , đúng với một văn bản kịch Biết đọc ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng các từ khó phát âm Đọc đúng ngữ điệu các câu kể , câu hỏi câu cảm
- Biết đọc vở kịch với giọng rõ ràng , hồn nhiên , thể hiện tâm trạng háo hức , ngạc nhiên, thán phục của Tin – tin và Mi- tin ; thái độ tự tin , tự hào của những em bé ở Vương quốc Tương Lai Biết hợp tác , phân vai đọc vở kịch
- Trả lời được câu hỏi trong bài : ở vương quốc tương lai
- Đọc thuộc lòng được 2 đoạn thơ :Nếu chúng mình có phép lạ Trả lời được câu hỏi trong bài
B- Đồ dùng dạy- học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK B phụ chép câu, đoạn cần LĐ
C- Các hoạt động dạy- học ;
*Ôn định
I Kiểm tra bài cũ:
II Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS đọc 4 dòng mở đầu
2 Luyện đọc và tìm hiểu màn 1.
a)Bài 1: GV đọc mẫu đoạn trích :
*Cho học sinh luyện đọc đoạn trích
? Nêu những từ trong đoạn trích cần nhấn giọng
- GV quan sát HD các nhóm
-GV nhận xét khen thưởng nhóm đọc hay nhất
b)Bài 2 Tìm hiểu nội dung đoạn trích: Trong khu
vườn kì diệu
Đọc đoạn trích Trong khu vườn kì diệu (Tiếng
Việt 4, tập một, trang 71), rồi trả lời câu hỏi sau
bằng cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống :
- GV nhận xét, chữa bài + cho điểm
3) GV hướng dẫn HS luyện đọc thuộc hai khổ thơ
bà : Nếu chúng mình có phép lạ
- Hát
- 2 học sinh nối tiếp đọc bài: Trung thu độc lập, trả lời câu hỏi 2-3
- Nghe giới thiệu, mở sách QS tranh
- 4 em nối tiếp đọc
- Quan sát tranh minh hoạ màn 1
- Nhận biết 2 nhân vật: Tin- tin và Mi- tin
- HS tìm và nêu
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS đọc theo cặp
- 2 em đọc cả đoạn trích màn kịch
- Thi đọc phân vai doạn trích theo nhóm
- Học sinh nhận xét và bình chọn nhóm đọc phân vai hay nhất
-1 HS đọc đoạn trích:Trong khu vườn kì diệu
- Lần lượt 3 HS lên bảng điền :
Trong khu vườn kì diệu, Tin-tin và Mi-tin thấy
những trái cây có gì khác thường ?
Trong khu vườn kì diệu, Tin-tin và Mi-tin thấy chùm
nho có quả to như quả lê, quả táo to như quả dưa đỏ, quả dưa to như quả bí đỏ.
- HS nhận xét+chữa bài