- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, hiểu ý nghĩa của hoa phượng hoa học trò đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trường.. KiÓm tra bµi cò: Gäi HS häc thuéc lßng bµi “Chî TÕt”.[r]
Trang 1Tuần 23
Tập đọc Hoa học trò
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư phù hợp với nội dung bài
- Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, hiểu ý nghĩa của hoa phượng hoa học trò đối với HS đang ngồi trên ghế nhà trường
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS học thuộc lòng bài “Chợ Tết”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
lượt)
- GV nghe, kết hợp sửa sai, giải nghĩa từ
và hướng dẫn cách ngắt nghỉ
- Luyện đọc theo cặp
1 - 2 em đọc cả bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trò?
- Vì phượng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc đối với học trò Phượng thường
được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng, học trò nghĩ đến kỳ thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với rất nhiều kỷ niệm của rất nhiều học
Trang 2trò về mái trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt? + Hoa phượng đỏ rực, đẹp không phải ở
1 đóa mà cả loạt, cả 1 vùng, cả 1 góc trời + Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng rực rỡ
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào theo
thời gian?
- Lúc đầu màu đỏ còn non Có mưa hoa càng tươi dịu Dần dần số hoa tăng, màu cũng đậm dần, rồi hòa với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn:
HS: 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn bài văn
- Đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ sau học
Toán Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- So sánh hai phân số
- Tính chất cơ bản của phân số
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài tập
Trang 3B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS luyện tập
- 2 em lên bảng làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- 2 HS lên bảng làm
- GV gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng:
5
3
3 5
- GV và cả lớp chữa bài
- 2 em lên bảng làm
11
6
7
6
5
6 b) Trước hết phải rút gọn:
10
3
= 2 : 20
2 : 6
= 20 6
4
3
= 3 : 12
3 : 9
= 12 9
8
3
= 4 : 32
4 : 12
= 32 12
Rút gọn được các phân số: ; ;
10
3 4
3 8 3
Ta thấy: < và <
10
3 8
3 8
3 4 3
Vậy ; ;
20
6 32
12 12 9
+ Bài 4: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc lại yêu cầu, suy nghĩ làm bài
rồi chữa bài
- 2 em lên bảng làm
a)
3
1
= 6
2
= 6
ì
5
ì
4
ì
3
5
ì
4
ì
3
ì
2
5
ì 3
ì 4
ì 3
ì 2
5
ì 4
ì 2
ì 3
ì 3
= 15
ì 4
ì 6
5
ì 8
ì 9
Trang 4Hoặc HS có cách giải khác.
- GV chấm bài cho HS
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
đạo đức
giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
I.Mục tiêu:
1 Hiểu:
- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
II Đồ dùng:
- Phiếu điều tra
- Bìa màu xanh, đỏ, trắng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc ghi nhớ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (trang 34 SGK).
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi bổ sung
- GV kết luận: Nhà văn hóa xã là một
công trình công cộng, là nơi sinh hoạt văn
hóa chung của nhân dân, được xây dựng
bởi nhiều công sức tiền của Vì vậy Thắng
Trang 5phải khuyên Hùng nên giữ gìn, không
được vẽ bậy lên tường đó
3 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (bài 1 SGK).
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai Tranh 3: Sai
Tranh 2: Đúng Tranh 4: Đúng
4 Hoạt động 3: Xử lý tình huống (bài 2 SGK).
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử
lý tình huống - Các nhóm thảo luận theo từng nội
dung
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung sung, tranh luận ý kiến trước lớp
- GV kết luận về từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những
người có trách nhiệm về việc này
b Cần phân tích lợi ích của biển báo
giao thông và khuyên ngăn họ
5 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà điều tra các công trình công cộng ở địa phương
Kỹ thuật Bón phân cho rau, hoa
I Mục tiêu:
- HS biết được mục đích của việc bón phân cho rau, hoa
- Biết cách bón phân cho rau, hoa
- Có ý thức tiết kiệm phân bón, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
Trang 6II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về tác dụng và cách bón phân cho cây rau, hoa
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đích của việc bón phân cho rau, hoa.
- GV đặt câu hỏi:
HS: Đọc SGK và vốn hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi:
+ Cây trồng lấy chất dinh dưỡng ở đâu? - Lấy ở trong đất
+ Tại sao phải bón phân vào đất? - Cây trồng thường xuyên hút chất dinh
dưỡng trong đất để nuôi thân, lá, hoa, quả nên chất dinh dưỡng trong đất ngày càng ít đi, không đủ cung cấp cho cây
Để bù lại sự thiếu hụt đó ta phải bón phân vào đất
- GV yêu cầu HS trả lời câu 1 SGK
3 Hoạt động 2: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu kỹ thuật bón phân.
+ Kể tên các loại phân bón thường dùng
để bón cây?
- Đạm, lân, Ka - li, phân chuồng
- Phân hóa học
- Phân vi sinh
- Phân hữu cơ
- GV hướng dẫn HS quan sát 1 số loại
- GV cùng cả lớp nhận xét
VD: H2a: Bón phân vào hốc
H2b: Tưới nước phân vào gốc cây
- GV giới thiệu và hướng dẫn cách bón
phân
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- GV tóm tắt nội dung bài học
Trang 74 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Thứ ba ngày 13 tháng 02 năm 2007
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu, đoạn chuyện đã được nghe, đọc
có nhân vật, ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, thiện với ác
- Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe:
Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng:
Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Một em kể đoạn 1 và 2 và nói ý nghĩa câu chuyện “Con vịt xấu xí”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập.
HS: 1 em đọc đề bài
- GV gạch dưới từ “được nghe, được đọc,
ca ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh”
- 2 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 2, 3 Cả lớp theo dõi SGK
- GV hướng dẫn quan sát tranh minh họa
Trang 8trong SGK để suy nghĩ câu chuyện của
mình
- 1 số em nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật trong truyện
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc
thi, tên câu chuyện để cả lớp ghi nhớ khi
bình chọn
HS: Nhận xét, trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
hay nhất
3 Củng cố , dặn dò:
- 1 - 2 em nói tên câu chuyện em thích
- GV biểu dương những HS kể chuyện tốt,
những HS chăm chú nghe bạn kể
- Nhắc nhở những HS yếu kém - Dặn về nhà tập kể cho người thân
nghe
- Đọc trước bài sau
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp cho HS ôn tập củng cố về :
- dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 khái niệm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánh các phân số
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
Trang 9II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV và cả lớp chữa bài:
- 3 HS lên bảng làm bài
a 752
b 750
c 759
- GV có thể hỏi HS về dấu hiệu chia hết
cho 2, 3, 5, 9
- GV và cả lớp nhận xét:
- 1 em lên bảng làm
a Phân số chỉ phần HS trai:
- Số HS của cả lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS) Phân số chỉ phần HS trai là:
31 14
b Phân số chỉ phần HS gái là:
31 17
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu bài tập HS: Đọc lại yêu cầu, suy nghĩ làm bài
- GV cùng cả lớp chữa bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
* Rút gọn các phân số ta có:
;
9
5
= 4 : 36
4 : 20
= 36
20
6
5
= 3 : 18
3 : 15
= 18 15
;
5
9
= 5 : 25
5 : 45
= 25 45
9
5
= 7 : 63
7 : 35
= 63 35
Trang 10Các phân số bằng là ;
9
5 36
20 63 35
+ Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- GV và cả lớp nhận xét:
* Rút gọn các phân số được
4
3
; 5
4
; 3 2
* Quy đồng mẫu số các phân số được:
60
40
60
48
60 45
- GV chấm bài cho HS
Ta có: < và <
60
40 60
45
60
45 60 48
Vậy các phân số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: ; ;
15
12 20
15 12 8
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập
chính tả
chợ tết
I Mục tiêu:
1 Nhớ, viết lại chính xác, trình bày đúng 11 dòng đầu bài thơ “Chợ Tết”
2 Làm đúng các bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn (s/x
hoặc ưc/ưt) điền vào các ô trống.
II Đồ dùng dạy - học:
Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Một em đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy các từ bắt đầu bằng l/n.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:
Trang 11HS: 1 em đọc yêu cầu của bài.
- 1 em đọc thuộc lòng 11 dòng đầu
- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng đầu
- GV chú ý nhắc các em cách trình bày bài
thơ thể thơ 8 chữ Ghi tên bài giữa dòng,
các chữ đầu câu viết hoa
HS: Gấp SGK, nhớ lại 11 dòng thơ đầu
và tự viết vào vở
- Đổi vở cho nhau soát lại bài
- GV thu 10 bài chấm điểm, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
- GV dán tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui
“Một ngày và một năm” chỉ các ô trống
giải thích yêu cầu bài tập
HS: Đọc thầm truyện, làm bài vào vở bài tập
- 3 - 4 em làm bài trên phiếu
- Đọc lại truyện “Một ngày và một năm” sau khi đã điền các tiếng thích hợp Nói
về tính khôi hài của truyện
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải:
+ Họa sĩ - nước Đức - sung sướng - không
hiểu sao - bức tranh
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại bài cho chữ đẹp hơn
Khoa học
ánh sáng
I Mục tiêu:
- HS phân biệt được các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng
- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua
Trang 12- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng.
- Nêu ví dụ để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy 1 vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt
II Đồ dùng:
Tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS đọc phần “Ghi nhớ” bài trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng và các vật được chiếu sáng.
- GV chia lớp ra các nhóm HS: Thảo luận nhóm theo hình 1, 2
trang 90 SGK và kinh nghiệm đã có trong cuộc sống để báo cáo trước lớp VD: * Hình 1: Ban ngày:
- Vật tự phát sáng: Mặt trời
- Vật được chiếu sáng: Gương, bàn, ghế
* Hình 2: Ban đêm:
- Vật tự phát sáng: Ngọn đèn điện (khi
có dòng điện chạy qua)
- Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng
là do được mặt trời chiếu sáng, cái gương, bàn, ghế được đèn chiếu sáng phản chiếu chiếu từ mặt trời
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu về đường truyền của ánh sáng.
+ Bước 1: GV nêu tên trò chơi và hướng
dẫn cách chơi
HS: Chơi trò chơi “Dự đoán đường truyền của ánh sáng”
+ Bước 2: Chia nhóm - Làm thí nghiệm theo nhóm trang 90
SGK
- Các nhóm trình bày kết quả
=> ánh sáng truyền qua đường thẳng
4 Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh sáng qua các vật.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ HS: Làm thí nghiệm trang 91 SGK theo
Trang 13- Đại diện các nhóm ghi lại kết quả và báo cáo (SGV)
5 Hoạt động 4: Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi nào
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp:
? Mắt ta nhìn thấy vật khi nào - khi có ánh sáng, khi mắt không bị
chắn
- Tiến hành thí nghiệm trang 91 SGK
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
=> Rút ra kết luận (SGK) - Đọc lại kết luận
6 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Mỹ thuật Tập nặn tạo dáng tự do
(GV chuyên dạy)
Trang 14Thứ tư ngày 14 tháng 02 năm 2007
Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng âu yếm, dịu dàng, đầy tình yêu thương
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ
Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa bài thơ
III Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ:
Hai em đọc và trả lời câu hỏi bài “Hoa học trò”
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV nghe và sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ
và hướng dẫn cách ngắt nhịp
HS: Nối nhau đọc bài thơ (2 - 3 lượt)
- Luyện đọc theo cặp
- 1 - 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
hỏi
? Em hiểu thế nào là “Những em bé lớn
lên trên lưng mẹ”
- Các chị phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng đường địu con theo Những em bé lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ
? Người mẹ làm những công việc gì?
Những công việc đó có ý nghĩa như thế
nào
- Người mẹ nuôi con khôn lớn, giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên nương Những công việc này góp phần vào công việc
Trang 15chống Mỹ cứu nước của toàn dân tộc.
? Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình yêu
thương và niềm hy vọng của người mẹ đối
với con
- Lưng đưa nôi, tim hát thành lời Mẹ thương A - kay - mặt trời của mẹ em nằm trên lưng Hy vọng của mẹ với con: Mai sau khôn lớn vung chày lún sân
? Theo em cái đẹp thể hiện trong bài thơ là
gì
- Là tình yêu của mẹ đối với con, với cách mạng
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc
lòng:
HS: 2 em nối nhau đọc 2 khổ thơ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1 khổ
- GV đọc mẫu
- Đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc và học thuộc lòng bài thơ
hát học hát: bài hát chim sáo
(GV chuyên dạy)
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập củng cố về:
- Dấu hiệu chia hết cho 5, khái niệm ban đầu về phân số, so sánh phân số
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên
- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành và tính diện tích hình chữ nhật, hình bình hành đó
II Các hoạt động dạy - học:
Trang 16A Kiểm tra:
Gọi HS lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hướng dẫn luyện tập:
+ Bài 1:
- GV gọi HS lên chữa bài
- Nhận xét và cho điểm
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở sau đó nêu kết quả:
a Số chia hết cho 5 là: 5145
b
8 3
c
27 15
d
9 8
- GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện 4 phép
tính
- Cả lớp nhận xét cho điểm
a Các đoạn thẳng AN và MC là hai cạnh
đối diện của hình bình hành AMCN nên chúng song song và bằng nhau
b Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
12 x 5 = 60 (cm2)
Điểm N là trung điểm của đoạn DC nên
độ dài đoạn NC là:
12 : 2 = 6 (cm) Diện tích hình bình hành là:
5 x 6 = 30 (cm2)
Ta có: 60 : 30 = 2 (lần) Vậy diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình bình hành AMCN
- GV chấm bài cho HS