- Phát biểu về một định lí đã học có dạng nếu thì - Viết định lí đó dưới dạng kÝ hiÖu - Phát biểu về định lí đảo của định lí đó - Viết định lí đảo của định lí đó dưới dạng kí hiệu - NhËn[r]
Trang 1Chương I:
Mệnh đề tập hợp
Tiết thứ: 1 - 2 - 3
tên Bài : mệnh đề
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được: Mệnh đề chứa biến, kí hiệu ,
- Hiểu được: mệnh đề, phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh
đề đảo, mệnh đề tương đương
2 Về kĩ năng
- Biết: xét tính đúng sai của một mệnh đề, mệnh đề tương đương; phân biệt
được mệnh đề với mệnh đề chứa biến; giả thiết kết luận, điều kiện cần, điều kiện đủ
- Thiết lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề
- Sử dụng được kí hiệu ,
3 Về tư duy và thái độ
- Rèn luyện tư duy lô gíc và trí tưởng tượng không gian; Biết quy lạ về quen
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Chuẩn bị của HS:
+/ Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa, ;
+/ Bài cũ
+/ Bản trong và bút dạ cho hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
- Chuẩn bị của GV:
+/ Các bảng phụ và các phiếu học tập
+/ Computer và projecter (nếu có)
+/ Đồ dùng dạy học của GV: Thước kẻ, compa,
III Gợi ý về phương pháp dạy học:
Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:
- Gợi mở, vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vần đề
Đan xen hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài học
* * Tiết 1 * *
I Mệnh đề và mệnh đề chứa biến
Trang 2HĐ 1: Về mệnh đề 1 Mệnh đề
HĐTP 1: Tiếp cận khái
niệm
- Cho HS đọc SGK trang
4, phần hoạt động 1 - Đọc SGK trang 4, phần hoạt động 1 - Hoạt động 1 (SGK trang 4)
- Yêu cầu HS so sánh các
câu đã được nêu trong
mỗi bức tranh
- So sánh các câu đã được nêu trong mỗi bức tranh
- Đặt vấn đề vào kiến thức
HĐTP 2: Hình thành khái
niệm
- Chính xác hoá các nhận
xét của HS để đi đến khái
niệm mệnh đề
- Ghi nhận kiến thức mới - Khái niệm mệnh đề
(SGK, trang 4)
- Cho HS phát biểu lại
khái niệm - Phát biểu lại khái niệm
- Khắc sâu dấu hiệu đặc
trưng (hoặc đúng, hoặc
sai)
HĐTP 3: Củng cố khái
niệm
- Củng cố thông qua ví dụ
1 - Nhận dạng khái niệm - Ví dụ 1: Cho biết câu nào sau đây là mệnh đề,
vì sao?
a) Trời nắng quá!
b) Tháng mấy thì hết mùa thu?
c) Màu đỏ đẹp hơn màu vàng
d) 3 + 2 = 10 e) 3 < 10
- Củng cố thông qua hoạt
động 2 SGK, trang 4 - Thể hiện khái niệm - Hoạt động 2 (SGK trang 4) HĐTP 4: Nêu vấn đề cho
nội dung mới, góp phần
hệ thống hoá tri thức
- Yêu cầu HS nhận xét về
tính đúng sai của câu - nhận xét về tính đúng sai của câu - Câu sau đúng hay sai: “ Với x là số thực, có 2 - x
= 5”
- Nhận xét về câu trả lời
của HS, dẫn dắt để đi đến
mệnh đề chứa biến
Trang 3HĐTP 1: tiếp cận khái
niệm
- Cho HS đọc SGK, trang
4 và 5, phần xét câu “n
chia hết cho 3” và “2 + x
= 5”
- Đọc SGK, trang 4 và 5, phần xét câu “n chia hết cho 3” và “2 + x = 5”
- Các câu vừa xét có là
mệnh đề không? - Tri giác vấn đề
- Nhận xét và đặt vấn đề
học tri thức mới
HĐTP 2: Hình thành khái
niệm
- Đưa ra khái niệm mới - Ghi nhận kiến thức mới - Khái niệm mệnh đề
chứa biến (SGK, trang 5)
- Yêu cầu HS phát biểu
lại khái niệm - Phát biểu lại khái niệm
- Khắc sâu dấu hiệu đặc
trưng
HĐTP 3: Củng cố khái
niệm
- Củng cố thông qua ví dụ
1 - Nhận dạng khái niệm - Ví dụ 1: Cho biết câu nào sau đây là mệnh đề
chứa biến, vì sao?
a) Trời đẹp quá!
b) Đến tháng nào thì có cốm?
c) Hoa hồng đẹp hơn hoa lan
d) 3 + 5 = 11 e) 3 < 10 f) 2x – 3 > 5
- Củng cố thông qua hoạt
động 3 SGK, trang 5 - Thể hiện khái niệm - Hoạt động 3 (SGK trang 5) HĐTP 4: Hệ thống hoá
khái niệm
- Yêu cầu HS phân biệt
mệnh đề với mệnh đề
chứa biến
- Phân biệt mệnh đề với mệnh đề chứa biến
- Yêu cầu HS phân biệt
mệnh đề với câu - Phân biệt mệnh đề với câu
HĐ 3: Về phủ định của
HĐTP 1: Tiếp cận khái
Trang 4- Cho HS đọc ví dụ 1,
trang 5 SGK - Đọc ví dụ 1, trang 5 SGK - Ví dụ 1, SGK trang 5.
- Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: “Để phủ định một
câu người ta thường dùng
từ gì? từ đó được đặt ở vị
trí nào trong câu”
- Phát hiện vị trí của từ phủ định trong câu phủ
định
HĐTP 2: Hình thành khái
niệm
- Trên cơ sở nhận xét câu
trả lời của HS, đi đến khai
niệm mới
- Ghi nhận kiến thức mới - Phủ định của một mệnh
đề (SGK, trang 5)
- Yêu cầu HS phát biểu
lại khái niệm - Phát biểu lại khái niệm
- Khắc sâu khái niệm và
kí hiệu
HĐTP 3: Củng cố khái
niệm
- Yêu cầu HS phát biểu về
tính đúng sai của mệnh đề
và mệnh đề phủ định của
nó
- Phát biểu về tính đúng sai của mệnh đề và mệnh
đề phủ định của nó
- Ghi nhớ
P đúng P sai
- Củng cố thông qua hoạt
động 4, SGK trang 6 - Vận dụng kiến thức thông qua hoạt động 4,
SGK trang 6
- Hoạt động 4, SGK trang 6
- Củng cố thông qua bài
tập số 2 SGK, trang 9 - Nhận dạng khái niệm - Bài tập số 2 SGK, trang 9 HĐTP 4: hệ thống hoá
khái niệm
- Yêu cầu HS phát biểu
các khái niệm đã được
học (của giờ học đến thời
điểm này)
- Phát biểu các khái niệm
đã được học (của giờ học
đến thời điểm này)
- Phân biệt mệnh đề với
phủ định của một mệnh
đề
HĐ 4: Củng cố tiết 1
HĐTP 1:
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết các nội dung đã được học
Câu hỏi 2: Theo em trọng tâm bài học là gì
HĐTP 2: Ôn luyện thông qua bài tập TNKQ
Câu 1:
Trang 51 Hôm qua trời xâú quá!
2 Cần đi chậm hơn!
3 5 + 7 < 3 + 4
4 Năm 2006 là năm nhuận
5 Có phải lúc này là 3 giờ 10 phút không?
6 Số 23 chia cho 5 sẽ dư 3
Trong các câu trên số các câu là mệnh đề bằng
Câu 2:
1 Hình thoi là một hình bình hành
2 Hình bình hành là một hình thoi
3 Hình chữ nhật là một hình bình hành
4 Hình bình hành là một chữ nhật
Trong các câu trên số câu là mệnh đề đúng bằng
Câu 3: Trong các mệnh đề sau mệnh đề sai là?
a) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình bình hành và có hai cạnh liên tiếp bằng nhau
b) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau và bằng nhau
c) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình thoi và
có một góc vuông
d) Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác ABCD là hình chữ nhật và có hai cạnh liên tiếp bằng nhau
Câu 4: Phủ định của mệnh đề “ 2 + 3 > 10” là mệnh đề
a) “2 + 3 < 10”
b) “2 + 3 10”
c) “ 2 + 3 > 10” là sai
d) “không phải 2 + 3 > 10”
Câu 5:
1 Tam giác ABC là tam giác
vuông 1 Tam giác vuông là tam giác ABC
2 Trong một tam giác đường
cao vuông góc với cạnh đáy
là
2 Trong một tam giác đường vuông góc với cạnh đáy là
đường cao
Trang 63 Tam giác ABC là tam giác
vuông 3 Tam giác ABC là tam giác không vuông
4 Trong một tam giác đường
phân giác chia một góc thành
hai phần bằng nhau
4 Trong một tam giác đường phân giác chia một góc thành hai phần không bằng nhau
HĐTP 3: Ôn luyện thông qua bài tập số 1 SGK, trang 9
* * Tiết 2 * *
HĐ 5: Về mệnh đề kéo
HĐTP 1: Tiếp cận khái
niệm
- Cho HS phát biểu về
một định lí đã học (có
dạng nếu thì)
- Phát biểu về một định lí
đã học (có dạng nếu thì)
- Yêu cầu HS viết định lí
đó dưới dạng kí hiệu - Viết định lí đó dưới dạng kí hiệu
- Yêu cầu HS nhận xét về
cấu trúc của định lí đó - Nhận xét về cấu trúc của định lí đó
HĐTP 2: Hình thành khái
niệm
- Cho HS đọc ví dụ 3,
SGK trang 6 - Đọc ví dụ 3, SGK trang 6 - Ví dụ 3 (SGK trang 6)
- Yêu cầu HS nhận xét về
cấu trúc của mỗi mệnh đề
đó
- Nhận xét về cấu trúc của mỗi mệnh đề
- Chính xác hoá các nhận
xét của HS để đi đến khái
niệm mệnh đề
- Ghi nhận kiến thức mới - Khái niệm mệnh đề kéo
theo (SGK, trang 6)
- Cho HS phát biểu lại
khái niệm - Phát biểu lại khái niệm và khắc sâu dấu hiệu đặc
trưng
- Kí hiệu
HĐTP 3: Củng cố khái
niệm
- Củng cố thông qua hoạt
động 5 SGK trang 6 - Củng cố thông qua hoạt động 5 SGK trang 6 - Hoạt động 5 SGK trang 6
- Củng cố thông qua thể
hiện khái niệm - Thể hiện khái niệm - Cho ví dụ về mệnh đề kéo theo HĐTP 4: Hệ thống hoá tri
thức
- Yêu cầu HS nhận xét về - Nhận xét về tính đúng sai - Ví dụ 4 SGK, trang 6
Trang 7tính đúng sai của mệnh đề
- Giúp HS liên hệ giữa
định lí với mệnh đề kéo
theo
- Hiểu được liên hệ giữa
định lí với mệnh đề kéo theo
- Liên hệ giữa định lí với mệnh đề kéo theo (SGK trang 6)
- Củng cố bằng hoạt động
6, SGK trang 7 - Vận dụng kiến thức để hoàn thành hoạt động 6,
SGK trang 7
- Hoạt động 6, SGK trang 7
HĐ 6: Về mệnh đề đảo
và mệnh đề tương đương IV Mệnh đề đảo và mệnh đề tương đương
HĐTP 1: tiếp cận khái
niệm
- Cho HS phát biểu về
một định lí đã học (có
dạng nếu thì)
- Phát biểu về một định lí
đã học (có dạng nếu thì)
- Yêu cầu HS viết định lí
đó dưới dạng kí hiệu - Viết định lí đó dưới dạng kí hiệu
- Cho HS phát biểu về
định lí đảo của định lí đó - Phát biểu về định lí đảo của định lí đó
- Yêu cầu HS viết định lí
đảo của định lí đó dưới
dạng kí hiệu
- Viết định lí đảo của định
lí đó dưới dạng kí hiệu
- Yêu cầu HS nhận xét về
cấu trúc của định lí đó - Nhận xét về cấu trúc của định lí đó
HĐTP 2: Hình thành khái
niệm
- Cho HS thực hiện hoạt
động 7, SGK trang 7 - Thực hiện hoạt động 7, SGK trang 7 - Hoạt động 7, SGK trang 7
- Yêu cầu HS nhận xét về
cấu trúc của mỗi mệnh đề
đó
- Nhận xét về cấu trúc của mỗi mệnh đề
- Chính xác hoá các nhận
xét của HS để đi đến khái
niệm mệnh đề đảo
- Ghi nhận kiến thức mới - Khái niệm mệnh đề đảo
của một mệnh đề (SGK, trang 7)
- Cho HS phát biểu lại
khái niệm - Phát biểu lại khái niệm và khắc sâu dấu hiệu đặc
trưng
- Kí hiệu
HĐTP 3: Củng cố khái
niệm
- Củng cố thông qua hoạt
động nhận dạng - Nhận dạng khái niệm - Ví dụ: Hãy nêu mệnh đề đảo của mệnh đề sau: “Hai
hình bằng nhau thì có diện tích bằng nhau”
- Củng cố thông qua thể - Thể hiện khái niệm - Cho ví dụ về mệnh đề đảo
Trang 8hiện khái niệm của một mệnh đề
HĐTP 4: Hệ thống hoá tri
thức
- Yêu cầu HS nhận xét về
tính đúng sai của mệnh đề
đảo của một mệnh đề
đúng
- Nhận xét về tính đúng sai của mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng
- Nhận xét: SGK, trang 7
- Củng cố bằng bài tập số
3, SGK trang 9 - Vận dụng kiến thức để giải bài tập số 3, SGK
trang 9
- Bài tập số 3, SGK trang 9
HĐTP 5: Về mệnh đề
tương đương
- Yêu cầu học sinh phát
biểu một định lí đã học ở
dạng cần và đủ
- Phát biểu một định lí đã
học ở dạng cần và đủ
- Yêu cầu HS viết định lí
đó dưới dạng kí hiệu - Viết định lí đó dưới dạng kí hiệu
- Yêu cầu HS nhận xét về
cấu trúc của định lí đó - Nhận xét về cấu trúc của định lí đó
- Giới thiệu khái niệm
mệnh đề tương đương - Ghi nhận kiến thức mới - Mệnh đề tương đương (SGK, trang 7)
- Củng cố khái niệm
thông qua nhận dạng - Nhận dạng khái niệm - Ví dụ 5, SGK, trang 7
- Củng cố khái niệm
thông qua thể hiện - Thể hiện khái niệm - Hãy cho ví dụ về mệnh đề tương đương
HĐ 7: Củng cố tiết 2
HĐTP 1:
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết các nội dung đã được học
Câu hỏi 2: Theo em trọng tâm bài học là gì
HĐTP 2: Ôn luyện thông qua bài tập TNKQ
Câu 1: Cho mệnh đề “Mọi số chẵn đều chia hết cho 2” Mệnh đề đảo của mệnh đề
đã cho là:
a) Chia hết cho 2 đều mọi số chẵn
b) Mọi chia hết cho 2 đều số chẵn
c) Số chia hết cho 2 là số chẵn
d) Số chẵn thì chia hết cho 2
Câu 2: Cho các mệnh đề
1 Số có tận cùng bằng 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
2 Đường trung tuyến của một tam giác thì đi qua trung điểm cạnh đối diện
3 Từ -5 < -3 suy ra 25 < 9
4 Hình chữ nhật thì có hai trục đối xứng
Mỗi mệnh đề đã cho có một mệnh đề đảo Số mệnh đề đảo là mệnh đề đúng là
Trang 9a) 1 b) 2 c) 3 d) 4
HĐTP 3: Củng cố thông qua bài tập 4, SGK trang 9
* * Tiết 3 * *
- Cho HS đọc ví dụ 6,
SGK trang 7 - Đọc ví dụ 6, SGK trang 7 - Ví dụ 6, SGK trang 7
- Giới thiệu kí hiệu - Ghi nhận kiến thức mới
- Cho HS viết một mệnh
đề có sử dụng kí hiệu - Viết một mệnh đề có sử dụng kí hiệu - Ví dụ
- Cho HS thực hiện hoạt
động 8, SGK trang 8 - Thực hiện hoạt động 8, SGK trang 8 - Hoạt động 8, SGK trang 8
- Cho HS đọc một mệnh
đề có sử dụng kí hiệu
thành lời
- Đọc một mệnh đề có sử dụng kí hiệu thành lời - Ví dụ:xR,x2 x10
- Cho HS đọc ví dụ 7,
SGK trang 8 - Đọc ví dụ 7, SGK trang 8 - Ví dụ 7, SGK trang 8
- Giới thiệu kí hiệu - Ghi nhận kiến thức mới
- Cho HS viết một mệnh
đề có sử dụng kí hiệu - Viết một mệnh đề có sử dụng kí hiệu - Ví dụ
- Cho HS thực hiện hoạt
động 9, SGK trang 8 - Thực hiện hoạt động 9, SGK trang 8 - Hoạt động 9, SGK trang 8
- Cho HS đọc một mệnh
đề có sử dụng kí hiệu
thành lời
- Đọc một mệnh đề có sử dụng kí hiệu thành lời - Ví dụ:xR,x2 2x0
HĐTP 3: Về phủ định của
một mệnh đề có kí hiệu
c) Phủ định của một mệnh
đề có kí hiệu
- Cho HS đọc ví dụ 8,
SGK trang 8 - Đọc ví dụ 8, SGK trang 8 - Ví dụ 8, SGK trang 8
- Giới thiệu phủ định của
một mệnh đề có kí hiệu
- Ghi nhận kiến thức mới
- Cho HS viết một mệnh
đề là phủ định của một
mệnh đề có kí hiệu
- Viết một mệnh đề là phủ
định của một mệnh đề có
kí hiệu
- Ví dụ
- Cho HS thực hiện hoạt
động 10, SGK trang 8 - Thực hiện hoạt động 10, SGK trang 8 - Hoạt động 10, SGK trang 8
Trang 10- Cho HS đọc một mệnh
đề là phủ định của một
mệnh đề có kí hiệu
thành lời
- Đọc một mệnh đề là phủ
định của một mệnh đề có
kí hiệu thành lời
- Ví dụ: Đọc mệnh đề phủ
định của mệnh đề
0 5 2
HĐTP 4: Về phủ định của
một mệnh đề có kí hiệu d) Phủ định của một mệnh đề có kí hiệu
- Cho HS đọc ví dụ 9,
SGK trang 8 - Đọc ví dụ 9, SGK trang 8 - Ví dụ 9, SGK trang 8
- Giới thiệu cách phủ định
của một mệnh đề có kí
hiệu
- Ghi nhận kiến thức mới
- Cho HS viết một mệnh
đề là phủ định của một
mệnh đề có kí hiệu
- Viết một mệnh đề là phủ
định của một mệnh đề có
kí hiệu
- Ví dụ
- Cho HS thực hiện hoạt
động 11, SGK trang 9 - Thực hiện hoạt động 11, SGK trang 9 - Hoạt động 11, SGK trang 9
- Cho HS đọc một mệnh
đề là phủ định của một
mệnh đề có kí hiệu
thành lời
- Đọc một mệnh đề là phủ
định của một mệnh đề có
kí hiệu thành lời
- Ví dụ: Đọc mệnh đề phủ
định của mệnh đề
0 3 2
HĐ 10: Củng cố toàn bài
HĐTP 1:
Câu hỏi 1: Em hãy cho biết các nội dung đã được học
Câu hỏi 2: Theo em trọng tâm bài học là gì
HĐTP 2: Ôn luyện thông qua bài tập TNKQ
Câu 1: Cho mệnh đề xR: x2 – 4x + 5 > 0
Mệnh đề phủ định của mệnh đề trên là
a) xR: x2 – 4x + 5 > 0
b) xR: x2 – 4x + 5 < 0
c) xR: x2 – 4x + 5 0
d) xR: x2 – 4x + 5 0
Câu 2: Cho mệnh đề “x R, x2 -3x + 2 < 0”
Mệnh đề phủ định của mệnh đề đã cho là
a) x R, x2 -3x + 2 > 0
b) x R, x2 -3x + 2 0
c) x R, x2 -3x + 2 0
d) x R, x2 -3x + 2 < 0
e) x R, x2 -3x + 2 > 0
HĐTP 2: Ôn luyện thông qua các bài tập số 5, và 6 SGK
HĐ 5: Hướng dẫn học bài và ra bài tập về nhà:
Trang 11- Về nhà các em cần học các nội dung cơ bản sau: Nhận biết được mệnh đề chứa biến, kí hiệu , Hiểu được: mệnh đề, phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo, mệnh đề tương đương Biết xét tính đúng sai của một mệnh đề, mệnh đề tương đương; phân biệt được mệnh đề với mệnh đề chứa biến; giả thiết kết luận, điều kiện cần, điều kiện đủ Thiết lập
được mệnh đề đảo của một mệnh đề Sử dụng được kí hiệu ,
- Làm các bài tập số: 7 SGK
Tiết thứ: 4 - 5
Tên bài: tập hợp
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được: tập hợp, tập hợp rỗng
- Hiểu được: Cách xác định tập hợp; tập con; tập hợp bằng nhau
2 Về kĩ năng
- Biết: Minh hoạ tập hợp bằng biểu đồ Ven; Cách viết một tập hợp; xét quan
hệ là tập con; quan hệ bằng nhau của hai tập hợp
3 Về tư duy và thái độ
- Rèn luyện tư duy lô gíc và trí tưởng tượng không gian; Biết quy lạ về quen
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Chuẩn bị của HS:
+/ Đồ dùng học tập, như: Thước kẻ, com pa, ;
+/ Bài cũ
+/ Bản trong và bút dạ cho hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm
- Chuẩn bị của GV:
+/ Các bảng phụ và các phiếu học tập
+/ Computer và projecter (nếu có)
+/ Đồ dùng dạy học của GV: Thước kẻ, compa,
IV Gợi ý về phương pháp dạy học:
Sử dụng các PPDH cơ bản sau một cách linh hoạt nhằm giúp HS tìm tòi, phát hiện, chiếm lĩnh tri thức:
- Gợi mở, vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vần đề
Đan xen hoạt động nhóm
V Tiến trình bài học
I Khái niệm tập hợp