Hãy điền các thông tin vào chỗ khuyết trong các mệnh đề sau để được những mệnh đề đúng: PhiÕu tr¾c nghiÖm sè 1: r r r a.. của đường thẳng đó.[r]
Trang 1Ngày soạn: 08/05 Ngày giảng: /05/2007
Tiết: 47 Tên bài: Bài tập ôn chương III
I, Mục tiêu bài dạy
1, Về kiến thức:
- Hệ thống lại toàn bộ kiến thức về đường thẳng, đường tròn thông qua các dạng bài tập cụ thể.
2, Về kỹ năng:
- Qua bài tập củng cố khắc sâu phần lý thuyết, rèn luyện kỹ năng giải toán dạng lập phương trình.
3, Về tư duy:
- Phát triển khả năng tư duy logic
4, Về thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, tích cực trong học tập.
- Ham học, cần cù và chính xác, là việc có khoa học.
II, Chuẩn bị phương tiện dạy học
1, Thực tiễn:
- Kiến thức đã học về
2, Phương tiện:
a Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV, phiếu trắc nghiệm chuẩn bị sẵn,
b Học sinh:
- Kiến thức cũ liên quan.
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
3, Phương pháp:
- Tổ chức HĐ theo nhóm, Nêu và giải quyết vấn đề
III, Tiến trình bài dạy và các hoạt động
A, Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2: Bài tập củng cố lý thuyết.
Hoạt động 3: Giải bài tập số 2
Hoạt động 4: Củng cố toàn bài Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh học ở nhà.
B, Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:
1, Kiểm tra bài cũ: (15’)
Treo các phiếu trắc nghiệm lên bảng
Giao nhiệm vụ cho HS
Thu bài làm của HS
Nghe hiểu nhiệm vụ
Thực hiện làm bài ra giấy
Gọi HS trình bày lời giải của mình
Trang 2Hãy điền các thông tin vào chỗ khuyết trong các mệnh đề sau để được những mệnh đề đúng:
Phiếu trắc nghiệm số 1:
a Véc tơ là một véc tơ pháp tuyến của đường thẳng nếu nr nr 0r và nằm trên một đường thẳng với đường thẳng
b Véc tơ là một véc tơ chỉ phương của đường thẳng nếu ur ur 0r và nằm trên một đường thẳng với đường thẳng
c Đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm nó đi qua và
của đường thẳng đó.
d Nếu hai đường thẳng song song với nhau thì chúng cố cùng véc tơ chỉ
phương và cùng véc tơ
e Nếu hai đường thẳng vuông góc với nhau thì véc tơ chỉ phương của đường thẳng này sẽ là véc tơ của đường thẳng kia.
Phiếu trắc nghiệm số 2:
a Nếu đường thẳng đi qua điểm M x y 0 ; 0 và có véc tơ pháp tuyến n A Br ;
thì có PTTQ là:
b Nếu đường thẳng đi qua điểm M x y 0 ; 0 và có véc tơ chỉ phương u a br ;
thì có PTCT là:
c Nếu đường thẳng có phương trình: Ax By C 0A2 B2 0 thì sẽ có một véc tơ pháp tuyến là:
d Nếu đường thẳng có phương trình: x x0 y y0 a2 b2 0 thì sẽ có một
véc tơ chỉ phương là:
2, Dạy bài mới:
Hoạt động 2: Bài tập củng cố lý thuyết (15’)
Câu hỏi 1: Hãy nêu các dạng PT của
đường thẳng?
Câu hỏi 2: Muốn lập được PT đường
thẳng, ta phải xác định được ytố nào?
GV vẽ hình mô tả
Hs sử dụng hình vẽ để nêu cách giải?
1 Bài tập 1:
Tìm điểm M’ đối xứng với M(1,2) và với đường thẳng d: 3x - 4y - 1 = 0
Giải:
Gọi d’ là đường thẳng qua M và với d
Ta có:
d’ nhận VTCP u(4; 3)r làm VTPT Nên d’
có phương trình: 4(x - 1) - 3(y - 2) = 0
4x - 3y + 2 = 0 Gọi I là giao của d và d’ thì toạ độ của I
là nghiệm của hệ:
Trang 3+ Xác định mối quan hệ MM’ với d
Cách xác định toạ độ điểm I?
1 x
y 5
Do M, M’ đối xứng qua d nên MM’ nhận I llàm trung điểm M '
M '
7 x
5 6 y 5
Hoạt động 3: Giải bài tập số 2.(10’) Cho ABC với A(2;4), B(4;8), C(13;2).
a Tính cô sin của góc giữa hai đường thẳng chứa hai cạnh AB và AC của tam giác
b Hãy viết phương trình đường phân giác trong của góc A?
Nêu đề bài tập 2
Câu hỏi gơi ý:
Nhắc lại công thức tính góc giữa hai
đường thẳng?
Cách giải a.?
Điểm M(x;y) thuộc đường phân giác khi
nào?
Cách giải b.?
Tìm hiểu yêu cầu của bài tập và phương pháp giải BT
Thực hiện giải
Lời giải:
Ta có:
AB: 2x - y = 0 (2;-1)nr
AC: 2x + 11y - 48 = 0 (2;11)n 'ur
Khi đó: phương trình đường phân giác góc A là:
2x y 2x 11y 48 2x y 2x 11y 48
Lại có: = 4 - 11 = -7 < 0 nên đường phân giác trong của góc A mang dấu nr n 'ur
“+” Vậy: phương trình đường phân giác trong của góc A là: x - 2y - 6 = 0
Hoạt động 4:
3, Củng cố toàn bài: (4’)
- Tóm tắt lại kiến thức lý thuyết cần nhớ
- PP giải các dạng bài tập cơ bản về PT đường thẳng
Hoạt động 5:
4, Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1’)
- Ôn lại KTLT về PT đường thẳng
- Chuẩn bị cho tiết học sau