Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A Kiểm tra bài cũ: 5’ - Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ đẹp - Học sinh thực hiện của thiên nhiên, cảnh vật - Nhận xét, tuyên dương [r]
Trang 1TUẦN 23
Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2014
Tập đọc
TCT 45: Hoa học trò
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Chú ý đọc đúng các từ: đóa, xòe, phơi phới
- Hiểu nội dung: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Các tranh , ảnh về hoa phượng, sân trường có hoa phượng
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Chợ Tết
- Kiểm tra 4 học sinh đọc thuộc lòng bài
Chợ Tết và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Hoa học trò
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Giáo viên chia đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luân phiên nhau đọc từng đoạn
theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho học sinh
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm cả bài
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm – thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa
học trò ?
- Ý đoạn 1 nêu lên gì?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đạc biệt ?
- Ý đoạn 2 nêu lên gì?
- 4 Học sinh thực hiện
- Bài chia 3 đoạn
- Mỗi học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn (nhiều lần)
- HS đọc thầm phần Chú giải từ mới
- HS luân phiên nhau đọc từng đoạn theo nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài
- Học sinh theo dõi thực hiện
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Thấy màu hoa phượng học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè Hoa phượng gắn với kỉ niệm của nhiều học trò về mái trường
+ Ý đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận
được số lượng hoa phượng rất lớn.
+ Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ, màu phượng mạnh mẽ làm làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ
Trang 2- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Ý đoạn 3 nêu lên gì? ?
- Nội dung chính của bài là gì?
4/ Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm đoạn 1
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, bình chọn
C) Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung, ý nghĩa bài
tập đọc
- Chuẩn bị: Khúc hát ru những em bé lớn
trên lưng mẹ.
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
+ Ý đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc
của hoa phượng
+ Lúc đầu, hoa phượng có màu đỏ nhạt Găp mưa, hoa càng tươi Dần dần số hoa
sẽ tăng, màu hoa sẽ đỏ đậm dần theo thời gian
+ Hoa phượng có vẻ đẹp rất độc
đáo, đặc sắc của hoa phượng
+ Bài văn, tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Học sinh nhận xét, bình chọn
- Học sinh nêu nội dung, ý nghĩa: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò
- Cả lớp chú ý theo dõi
Toán Tiết 111: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9, trong một số trường hơp đơn giản
- Học sinh tích cực chủ động làm bài tập Bài 1, 2 ở đầu trang 123, bài 1 a,c ở cuối trang 123 (a chỉ cần tìm một chữ số)
II Đồ dùng dạy học
SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
So sánh bằng hai cách khác nhau
và ; và
6
5
5
6
21
14
32 24
- Gv nhận xét chung
2 Bài mới: 32’
2.1 Giới thiệu bài.
a Luyện tập.
Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
bảng con
- GV cùng HS nhận xét chung, chữa
- 2 HS lên bảng lớp làm bài vào nháp, đổi chéo nháp trao đổi
- HS nhận xét
- 3 Hs lên bảng làm bài, lớp làm bài, cả lớp làm
bảng con.
Trang 3Bài 2 Làm bài vào vở
- Gv chấm một số bài
- Gv cùng lớp nhận xét chữa bài
Bài 1 Cuối trang 123:
- Gv cùng HS nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- Về nhà làm bài trong vở BT
- Nhận xét tiết học
; ; 14
11
14 9
23
4
15
14
; ; 1<
27
24 9
8
27
20
19 20
14 15
- Lớp tự làm bài vào vở
Bài 2 2 Hs lên bảng chữa bài:
a) 1> b) 1 <
5
3
3 5
- Hs đọc yêu cầu bài, tự làm bài vào nháp, đổi chéo kiểm tra và 2 Hs lên bảng chữa bài
a) 752, 754, 756, 758 c) 756
- Nghe, thực hiện
Kể chuyện Tiết 23: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý trong sách giáo khoa, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện)
đã nghe, đã đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc sống đấu tranh giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái ác
- Hiểu nội dung của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
° Kể những câu chuyện đã học về tình cảm yêu mến của Bác Hồ đối với thiếu nhi (Câu chuện Quả táo của Bác Hồ, Thư chú Nguyễn)
TT HCM: Bác Hồ yêu quý thiếu nhi và có những hành động cao đẹp với các cháu thiếu nhi
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Một số truyện thuộc đề tài của bài KC (sưu tầm )
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
Con vịt xấu xí
- Mời vài học sinh kể lại trước lớp và nêu nội
dung câu chuyện: Con vịt xấu xí
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài:Kể chuyện đã nghe, đã
đọc
2/ Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a) Hướng dẫn hoc sinh hiểu yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và gạch dưới
các từ quan trọng
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Đọc và gạch: Kể một câu chuyện em
đã được nghe, được đọc ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiện với cái ác.
Trang 4- Yêu cầu 2 học sinh nối tiếp đọc các gợi ý.
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
truyện: Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn, Cây
tre trăm đốt trong SGK.
- Nhắc học sinh những truyện ngoài sách học
sinh phải tự tìm đọc, nếu không tìm truyện ở
ngoài học sinh có thể kể những truyện trong
SGK đã học
- Yêu cầu học sinh tự giới thiệu câu chuyện
của mình
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhắc học sinh kể phải có đầu có cuối Có
thể kết thúc theo lối mở rộng: nói thêm về
tính cách của nhân vật và ý nghĩa truyện để
các bạn cùng trao đổi
- Cho học sinh kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh thi kể trước lớp
- Mời học sinh nhận xét bình chọn bạn kể tốt
và nêu được ý nghĩa câu chuyện
TT HCM: Bác Hồ yêu quý thiếu nhi và có
những hành động cao đẹp với các cháu
thiếu nhi.
C) Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nêu lại lại nội dung câu
chuyện vừa kể
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh đọc gợi ý
- Học sinh quan sát các tranh minh họa
- Học sinh theo dõi
- Học sinh thực hiện
- Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
- Học sinh thi kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Học sinh thực hiện
- Học sinh kể theo yêu cầu của giáo giáo viên
- Cả lớp chú ý theo dõi
Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2014
BUỔI SÁNG Luyện từ và câu
Tiết 45: Dấu gạch ngang
I Mục tiêu:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục 3); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấu phần chú y thích (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng viết sẵn :
+ Các đoạn văn trong bài tập 1 ( a, b,c ), phần Nhận xét
+ Nội dung cần ghi nhớ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Yêu cầu học sinh tìm các từ thể hiện vẻ đẹp
của thiên nhiên, cảnh vật
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài: Dấu gạch ngang
2/ Phần Nhận xét:
Bài 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc các
đoạn
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý
Đoạn c:
Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi …
Khi điện vào quạt, tránh để cánh quạt bị
vướng víu,…
Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục,……
Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát,
sạch sẽ, ít bụi bặm
Bài 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp
- Mời đại diện trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
+ Đoạn c: dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện được
bền
* Phần Ghi nhớ
Giáo viên giải thích lại rõ nội dung này để
học sinh hiểu
3/ Phần luyện tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập và đọc
đoạn văn Qùa tặng cha
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Học sinh thực hiện
- HS đọc: Tìm những câu có chứa dấu gạch ngang (dấu -) trong các đoạn văn sau
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung và chốt ý Đoạn a: Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
Đoạn b: Cái đuôi dài – bộ phận khoẻ nhất của con vật kinh khủng dùng để tấn công – đã bị trói xếp vào bên mạng sườn
- Học sinh đọc: Theo em, tromng mỗi đoạn trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?
- Học sinh trao đổi nhóm dôi và ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại + Đoạn a: dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
+ Đoạn b: dấu gạch ngang đánh dấu phần chú thích (về cái đuôi dài của con
cá sấu) trong câu văn
- Học sinh đọc Ghi nhớ trong SGK và nghe giáo viên giải thích
- Học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn
Trang 6- Mời học sinh trình bày bài làm trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung
- Giáo viên chốt lại:
Câu có dấu gạch ngang Tác dụng
Pa-xcan thấy bố mình –
một viên chức tài chính
– vẫn cặm cụi trước
bàn làm việc
Đánh dấu phần chú thích trong câu
Những dãy tính cộng
hàng ngàn con số, một
công việc buồn tẻ làm
sao! – Pa-xcan nghĩ
thầm
Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây là ý nghĩ của Pa-xcan.)
- Con hy vọng món quà
nhỏ này có thể làm bố
bớt nhức đầu vì những
con tính – Pa-xcan nói
Dấu gạch ngang thứ nhất: đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của Pa-xcan
Dấu gạch ngang thứ hai: dánh dấu phần chú thích (đây là lời Pa-xcan nói với bố ) Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV giải thích thêm cho HS hiểu yêu cầu bài
tập Lưu ý: Đoạn văn các HS viết cần sử dụng
cần có dấu gạch ngang với hai tác dụng (đánh
dâu các câu đối thoại, đánh dấu phần chú
thích)
- YC HS viết đoạn văn vào vỡ viết Mời HS
Đọc đoạn văn trước lớp
- Yêu cầu HS khác nhận xét, góp ý rút kinh
nghiệm
- GV kiểm tra, nhận xét, cho điểm
C) Cũng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu HS nêu lại nội dung phần ghi nhớ
- Chuẩn bị: Mỡ rộng vốn từ: Cái đẹp
- Nhận xét tiết học, Khen những HS làm tốt
bài các bài tập
Qùa tặng cha
- Từng cặp học sinh trao đổi, tìm dấu gạch ngang trong câu chuyện, nói rõ tác dụng của từng câu
- Trình bày bài làm trước lớp (phát biểu ý kiến)
- Học sinh nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu của đề
- Học sinh theo dõi
- Học sinh làm việc cá nhân vào vở nháp
- Đọc bài viết của mình trước lớp
- Nhận xét, rút kinh nghiệm
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Toán Tiết 113: Luyện tập chung
Trang 7I Mục tiêu:
Biết tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, so sánh phân số
II Đồ dùng dạy –học:
- SGK Bảng con
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Rút gọn các phân số:
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: 32’
2.1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Gợi ý cho HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp
- Gọi HS nêu kết quả
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt kết quả:
Bài 3:
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng:
Bài 2: (trang 125)
- Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò: 2’
- 2 HS lên bảng, lớp làm ra nháp b)Rút gọn phân số ta có:
8
3 4 : 32
4 : 12 32
12
; 4
3 3 : 12
3 : 9 12
9
; 10
3 2 : 20
2 : 6 20
4
3 8
3 10
12
9 32
12 20
- Lắng nghe
- 1 số HS nhắc lại
- 1 HS nêu yêu cầu
- Lắng nghe
- Làm bài
- Nêu kết quả
Số học sinh của cả lớp học đó là:
14 + 17 = 31 (học sinh) a) ; b)
31
14
31
17
- Theo dõi, nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Làm bài ra nháp, 1 HS làm bài trên bảng lớp
Rút gọn các phân số đã cho ta có:
; 9
5 4 : 36
4 : 20 36
20
6
5 3 : 18
3 : 15 18
15
; 5
9 5 : 25
5 : 45 25
45
9
5 7 : 63
7 : 35 63
35
Vậy các phân số bằng là
9
5
63
35
; 36 20
- HS nêu yêu cầu
- Làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài c) 864752 d) 18490 215
91846 1290 86
772906 000
- HS phát biêu và lắng nghe
Trang 8- Hệ thống bài.
- Về nhà học bài, làm bài còn lại
- Nhận xét tiết học
BUỔI CHIỀU Tập làm văn Tiết 45: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
I Mục tiêu:
Nhận biết được một số đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2)
II Đồ dùng dạy – học:
Sách giáo khoa Tiếng Việt 4, bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A) Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
B) Dạy bài mới: 32’
1/ Giới thiệu bài:
Luyện tập miêu tả các bộ phậncủa cây
cối
2/ Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu và
Quả cà chua Hướng dẫn học sinh hiểu nghĩa
các từ : cây sầu đâu, vải tiến vua
- Yêu cầu học sinh nhận xét về cách miêu tả
của tác giả
- Mời học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, bổ sung
GV chốt lại:
Đoạn tả hoa sầu đâu: Tả cả chùm hoa, không
tả từng bông…Tả mùi thơm của hoa bằng
cách so sánh Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện
tình cảm của tác giả: hoa nở như cười
Đoạn tả quả cà chua: Tả cây cà chua từ khi
hoa rụng đến khi kết quả, từ khi quả còn xanh
đến khi quả chín
Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít……
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh đọc đoạn văn: Hoa sầu đâu
và Quả cà chua
- Cả lớp đọc thầm hai đoạn văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn, phát hiện cách
tả của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý
- Học sinh phát biểu ý kiến, cả lớp nhận xét
- Nhận xét, bổ sung và chữa bài
- Học sinh theo dõi
- HS: Viết một đoạn văn tả một loài
hoa hoặc một thứ quả mà em yêu thích.
Trang 9- Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu yêu
cầu bài tập, yêu cầu học sinh chọn hoa, quả
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời vài học sinh đọc đoạn văn trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tuyên dương
3/ Củng cố - dặn dò: 2’
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Đoạn văn trong
bài văn miêu tả cây cối.
- Nhận xét tiết học
- Một vài HS phát biểu: Các em chọn cây hoa nào hoặc cây quả nào
- Học sinh viết đoạn văn vào vở
- 5 học sinh đọc trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Toán (TC) LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Củng cố : - Cách điền dấu thích hợp vào chỗ chấm, số thích hợp vào chỗ chấm, đặt tính
rồi tính
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Sách toán chiều
- Phiếu bài tập (nếu không có vở toán chiều)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2 Luyện toán :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Bài 1: HS đọc yêu cầu BT
-2 Học sinh lên bảng làm lớp
làm giấy nháp,nhân xét
- GV nhận xét bổ sung
Bài 2 : HS đọc yêu cầu BT
-2 HS lên bảng làm 2 câu a và b
Cả lớp làm vào vở
HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 3 :
2 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở
Bài 4/ Thảo luận nhóm 2 Đại
diện nhóm lên điền đúng sai vào
bảng Các nhóm khác nhận xét
1 §iÒn dÊu (>; < ; = ) thÝch hîp vµo chç chÊm :
a) 7 … … … 1
12 11 12 9 25 9 28 13 14 b) 8 … … 1…
7 6 5 10 9 20 18 14 13 2 ViÕt ch÷ sè thÝch hîp vµo « trèng: a) 67 chia hÕt cho 5 nhng kh«ng chia hÕt cho 2 b) 67 chia hÕt cho 9 3 §Æt tÝnh råi tÝnh: a) 494791 67038 b) 16756 : 71 ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
4 ViÕt ph©n sè thÝch hîp vµo chç chÊm:
Mét líp cã 13 häc sinh nam vµ 15 häc sinh n÷
Ph©n sè chØ sè phÇn häc sinh nam trong tæng sè häc sinh
Trang 10bổ sung cña c¶ líp lµ…….
Ph©n sè chØ sè phÇn häc sinh n÷ trong tæng sè häc sinh cña c¶ líp lµ………
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc nhở HS về nhà làm những bài còn thiếu
Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
LUYỆN VIẾT: CHỮ HOA Ô, Ơ ( sáng tạo)
I Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố cách viết chữ hoa Ô,Ơ
- Viết được chữ hoa Ô,Ơ sáng tạo
- Viết được đoạn văn ứng dụng
- Trình bày tương đối đẹp bài viết
- Rèn tính cẩn thận khi viết bài
II Đồ dung dạy học :
- Mẫu chữ viết hoa Ô,Ơ sáng tạo.
III Các hoạt động dạy học
1 Luyện viết chữ hoa
- Gv kẻ bảng viết mẫu chữ hoa Ô,Ơ và
nói qui trình viết
- Gv hướng dẫn viết chữ hoa Ô,Ơ sáng
tạo
- Gv theo dõi, sửa sai
2 Luyện viết đoạn văn ứng dụng
- Gv giới thiệu đoạn văn ứng dụng: Cậu
học sinh ở Ác-boa
- Gv hướng dẫn viết
3 Luyện viết vở
- Gv nêu yêu cầu luyện viết
- Gv theo dõi, nhắc nhở
4 Chấm, chữa bài
- Gv chấm, chữa những lỗi phổ biến
5 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, giao bài
- Hs lắng nghe
- Hs luyện viết bảng con
- Hs lắng nghe
- Hs viết bảng con
- Hs lắng nghe và luyện viết theo yêu cầu
Thứ tư ngày 19 tháng 02 năm 2014
Tập đọc
Tiết 46: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
I MỤC TIỂU:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng nhẹ nhàng, có cảm xúc