Vượt khó học tậpT1 Luyện tập Từ đơn và từ phức Vai trò của chất đạm và chất béo Luyện tập Người ăn xin Nước Văn Lang Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Kể chuyện đẫ nghe, đã đọc Dãy số tự n[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 3 ( Từ ngày 2/9 đến ngày 6/9/2013)
Thứ
1 CC Sinh hoạt dưới cờ
3 T Triệu và lớp triệu(TT)
4 CT N – V: Cháu nghe câu chuyện của bà
Thứ hai
2/9/2013
5 ĐĐ Vượt khó học tập(T1) KNS
1 T Luyện tập
2 LT-C Từ đơn và từ phức
3 KH Vai trò của chất đạm và chất béo 4
Thứ ba
3/9/2013
5
1 T Luyện tập
3 LS Nước Văn Lang 4
Thứ tư
4/9/2013
5 ĐL Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
1 KC Kể chuyện đẫ nghe, đã đọc
2 T Dãy số tự nhiên
3 TLV Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
4 KH Vai trò của vi tamin, chất khoáng và chất xơ
Thứ năm
5/9/2013
5 KT Cắt vải theo đường vạch dấu
1 MT Vẽ tranh: Đề tài các con vật quen thuộc
2 T Viết các số tự nhiên trong hệ thập phân
3 LT-C MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
Thứ sáu
6/9/2013
5 SH Tuần3
HĐNK: Truyền thống nhà trường.
Trang 2Thứ 2 ngày 2 tháng 9 năm 2013
Tiết 1 : CHÀO CỜ
Tiết 2 : TẬP ĐỌC: THƯ THĂM BẠN(T5)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba
- Tóm tắt nội dung câu chuyện: Tình cảm bạn bố: thương bạn muốn chia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn, khó khăn trong cuộc sống
* KỸ NĂNG SỐNG :ứmg xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ trong sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3A.Bài cũ:Đọc bài thơ Truyện cổ nước mình
Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài thế nào?
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:1 Giới thiệu bài học.
2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc theo từng đoạn: Đoạn1.Hoà bình với
bạn; Đoạn2 Hồng ơi như mình; Đoạn 3
.phần còn lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- GV yc HS đọc thầm đoạn1 trả lời câu hỏi
- GV ghi bảng ý chính đoạn 1
- Ycầu HS đọc thầm đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Yc HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi
- Hỏi: Bài thơ thể hiện điểu gì?
- GV ghi nội dung chính của bài thơ
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ GV đọc mẫu
+ GV theo dõi uốn nắn
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Qua bức thư em hiểu bạn Lương là
người ntn?
- Nhận xét tiết học
- 2HS đọc thuộc lòng bài thơ, trả lời câu hỏi
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lượt)
- 1-2 em đọc cả bài - 1HS đọc chú giải
- HS rút ra ý chính đoạn 1
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời, rút ra
ý chính của đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Rút ra ý chính của đọan
- 3HS nhắc lại nội dung chính
- 2HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Tiết 3: TOÁN: TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU(TT) (Tiết 11)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
- Vận dụng kiến thức đã học vào đọc, viết các số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về hàng và lớp
- Củng cố về cách dùng bảng thống kê số liệu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 41 Bài cũ:
GV Ghi số: 675 231 000
Hỏi: Lớp triệu gồm các hàng nào?
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, viết số
đến lớp triệu
- GV treo bảng các hàng vừa viết vừa
giới thiệu: 3 trăm triêu, 4 chục triệu, 2
triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7
nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- GV hướng dẫn lại cách đọc
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: GV treo bảng phụ Ghi nôi dung
BT
- GV kiểm tra HS viết ở bảng
Bài 2: Viết vào chố chấm
- GV nhận xét và cho điểm
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm.
Hỏi: Bài 3a yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nhận xét, cho điểm
Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
- HS đọc số: sáu trăm bảy mươi lăm triệu hai ba mươi mốt nghìn
Lớp triệu gồm :675
- HS khác nhận xét
- Học sinh lắng nghe
- HS viết số đó vào nháp, 1HS lên bảng
HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở BT.HS ngồi cạnh nhau cùng đọc số
B2: 7321836 (bảy triệu ba trăm mười hai nghìn tám ba mươi sáu đơn vị)
57602511(Năm mươi bảy triệu sáu trăm linh hai nghìn năm trăm mười một đơn vị)
351600397(ba trăm năm mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ba trăm chín mươi bảy đơn vị)
B4: Số trường trung học cơ sở là : 9873
Số HS tiểu học là : 8350191
Số giáo viên trung học phổ thông là: 98714
- HS viết tiếp vào vở, đọc số đó cả lớp theo dõi nhận xét
TIẾT 4: CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ(T3)
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết lại đúng chính tả bài thơ Cháu nghe câu chuyện của bà Học sinh trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ
- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (dấu hỏi, dấu ngã)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu viết ghi nội dung bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Mở đầu:
Kiểm tra bài cũ
Viết các tiếng có âm đầu x/s, vần ăn/ ăng
- GV nhận xét
B/ Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, gv nêu yêu
cầu
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết
- Giáo viên đọc bài thơ
Hỏi: Bạn nhỏ thấy bà có điều gì lạ?
Bài thơ nói lên điều gì?
GVhướng dẫn cách trình bày thơ lục bát
- Giáo viên HD viết từ khó
- Giáo viên đọc lại toàn bài một lượt
- Chấm chữa bài chính tả
- Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2: Giáo viên nêu bài tập 2a
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chốt lại lời giải
- Gọi HS đọc hoàn chỉnh bài văn
C/ Củng cố, dặn dò:
Tìm 10 từ ngữ chỉ con vật có tiếng bắt
đầu bắng tr/ch, đồ dùng có trong nhà có
thanh hỏi, ngã
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp
- Học sinh theo dõi
- HS theo dõi 3 HS đọc lại
- HS trả lời:Tình thương yêu của hai bà cháu dành cho bà cụ bị lẫn đến mức không biết đường về nhà mình
- Học sinh viết từ khó vào nháp
- Học sinh rà soát lại bài ( Khảo bài)
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi B2;
a) tre - không chịu - tranh đấu -tre-đồng
chí -chiến đấu - tre
b) triển lãm - bảo - thư - vẽ cảnh - cảnh hoàng hôn - khẳng định - bởi vì - hoạ
sĩ-vẽ tranh - ở cạnh - chẳng bao giờ.
- Cả lớp làm vào vở 2 Học sinh đại diện lên bảng thi làm đúng, nhanh
- Lớp nhận xét
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP(T1)(Tiết 3)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS có khả năng:
- Nhận thức được: Mỗi người đều gặp khó khăn trong cuộc sống và học tập Cần phải
có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục
- Biết quan tâm chia sẽ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảch khó khăn
- Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và học tập
*KNS : Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,
Trang 6giúp đỡ của thầy cô bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Các mẩu chuyện tấm gương vượt khó trong học tập III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : Nêu tấm gương về
trung thực trong học tập Đọc ghi nhớ
B Dạy bài mới: giới thiệu bài
Hoạt động 1:
* Tìm hiểu câu chuyện
GV cho HS làm việc cả lớp - GV đọc câu
chuyện "Một HS nghèo vượt khó"
Hỏi: - Thảo gặp phải những khó khăn gì?
- Thảo đã khắc phục như thế nào?
- Kết quả học tập của bạn thế nào?
Trước những khó khăn Thảo có chịu bó tay
ko?
Nếu bạn Thảo không khắc phục khó khăn,
chuyện gì sẽ xẩy ra? Vậy khi gặp khó khăn
trong học tập chúng ta phải làm gì?
Hoạt động 2: * Em sẽ làm gì?
GV nhận xét, động viên kết quả làm việc
- GV kết luận
Hoạt động 3:
* Liên hệ bản thân
Kể ra 3 khó khăn của mình và cách giải
quyết
C Hướng dẫn thực hành:
GV yêu cầu về kể những tấm gương vượt
khó trong học tập, chuẩn bị cho tiết sau
-HS nêu, HS khác nhận xét
Liệt kê cách giải quyết
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày,
Trong cuộc sống, mỗi người đều
có những khó khăn riêng Để học tập tốt, chúng ta cần cố gắng, kiên trỡ vượt qua những khó khăn đó
- HS trình bày những khó khăn và cách giải quyết, HS khác nhận xét
- HS tự tìm hiểu xung quanh những tấm gương bạn bè vượt khó trong học tập
Thứ 3 ngày 3 tháng 9 năm 2013
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP (T12)
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Củng cố lại cách đọc, viết số đến lớp triệu
- Xác định được giá trị của từng chữ số trong một số
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Bài cũ:
GV đọc số: 4 trăm triệu, 3 chục triệu, 9
triệu, 5 trăm nghìn, 8 chục nghìn, 2nghìn,
3trăm, 4chục, 2đơn vị
- GV theo dõi, chữa bài, cho điểm
2) Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Củng cố về đọc số và cấu tạo
hàng lớp của số (bài2)
- Khi HS đọc GV hỏi về cấu tạo của số
Hoạt động 2: Củng cố về viết số và cấu
tạo số (bài tập3)
- GV đọc các số BT3
- GV hỏi về cấu tạo của các số
Hoạt động 3:
Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ
số theo hàng và lớp (BT4)
- GV hỏi: Trong số 715 638, chữ số 5
thuộc hàng nào, lớp nào?
Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 571 638
là bao nhiêu?
Giá trị của chữ số 5 trong số 836 571 là
bao nhiêu? Vì sao?
3) Củng cố ,dăn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn về làm bài tập và
chuẩn bị bài sau
- 2HS lên bảng viết số
- Cả lớp viết vào nháp
-2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- HS đọc trước lớp
B2 : 32640507 (ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi hai ngàn năm trăm linh bảy đơn vị)
8500658 (tám triệu năm trăm ngàn sáu năm mươi tám đơn vi)
830402960 (tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai ngàn chín trăm sáu mươi)
85000120 (tám mươi lăm triệu một trăm hai mươi đơn vị)
B3:
a)sáu trăm mười ba triệu:613000000 b) Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh năm nghìn : 131405000
c) Năm trăm mười hai triêu ba trăm hai mươi sáu nghìn một trăm linh ba : 512326103
- 1HS lên bảng viết, cả viết vào vở
- Học sinh tự làm, sau đó chữa bài
- HS theo dõi và đọc số
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC (T5)
I MỤC TIÊU:
- Phân tích được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, từ bao giờ cũng có nghĩa
- Phân biệt được từ đơn từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về dấu
hai chấm
- GV nhận xét, chữa bài
A Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
GV đa ra từ: học, học hành, hợp tác xã
Em có nhận xét gì về số lượng tiếng
của 3 từ đó
Hoạt động2: Tìm hiểu ví dụ
- Yêu cầu HS đọc phần nhận xét
BT1,2 GV phát phiếu BT
- GV nhận xét, chữa bài
+ Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn)
+ Từ gồm nhiều tiếng (từ
phức)
+ Tiếng dùng để cấu tạo từ
+ Từ dùng để cấu tạo câu
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hoạt động 4:
Luyện tập BT1: Yêu cầu HS tự làm - GV nhận xét
BT2;Yêu cầu làm việc theo nhóm
BT3: Yêu cầu HS đặt câu
- GV chỉnh sửa từng câu cho HS
C Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, dăn về làm lại
- 2HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của BT
- Từng cặp đọc, trao đổi làm bài
B1: Chia từ : Một tiếng: nhờ, bạn, lại, có Nhiều tiếng: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến
B2: Tiếng dùng để cấu tạo từ, từ dùng để cấu tạo câu và từ phải có nghĩa
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
B1: Chọn và gạch chân từ:
Rất /công bằng/ rất/ thông minh Vừa/ nhân hậu /lại /đa tình /đa mang
B2: Tìm và ghi lại
Từ đơn: vui, buồn, ăn, đi
Từ phức : đoàn kết, nhân hậu, yêu thương B3: Học sinh đặt câu với một tromg các từ vừa tìm được
TIẾT 3: KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO (T5)
I MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh xã định được:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và thức ăn chứa nhiều chất béo
- Vai trò của chất béo và chất đạm đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Phiếu bài tập
Trang 9III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Bài cũ:
Hỏi: Người ta thường có mấy cách để phân
loại thức ăn? Đó là những cách nào?
- GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới:
Giới thiệu, ghi mục bài
Hoạt động 1: Những thức ăn nào chứa
nhiều chất đạm và chất béo?
- Quan sát hình T12,13 trả lời câu hỏi:
Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm,
những thức ăn nào chứa nhiều chất béo?
Hoạt động 2: Vai trò của nhóm thức ăn có
chứa nhiều chất đạm, chất béo
- Hỏi: Khi ăn cơm với thịt, cá, gà cảm thấy
thế nào? Khi ăn với rau cảm thấy thế nào?
Hoạt động 3: Xác định nguồn gốc của các
loại thức ăn chứa nhiều chất đạm , chất béo
- Gvphát phiếu BT, yêu cầu HS hoàn thành
- GV nhận xét và kết luận
3) Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét chung giờ học,
- Dặn học thuộc mục bạn cần biết
- 1HS trả
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh thảo luận theo cặp đôi
- Đạm : trứng, cua, đậu phụ
- Béo: dầu ăn, mỡ, lạc
- Cả lớp nhận xét
Chất đạm tham gia xây dưng và đổi mới cơ thể làm cơ thể lớn lên
Chất béo giàu năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ Vitamin A,B,E
Nguồn gốc thực vật : đậu nành
Nguồn gốc động vật : thịt lợn, trứng
- HS trả lời
- yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
- Thảo luận nhóm 4, các nhóm điền kết quả vào phiếu BT
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Thứ 4 ngày 4 tháng 9 năm 2013
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP (T13)
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:
- Cách đọc số, viết số đến lớp triệu
- Thứ tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
Trang 10III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập số 3
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: 1 GV giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn luyện tập:
Hoạt động 1: Giới thiệu "tỉ"
( một nghìn triệu gọi là một tỉ)
HS đếm từ 100 000 000 đến 900 000
000
? Nếu đếm như trên thì số tiếp theo 9
trăm triệu là số nào?
GV nêu: 1 nghìn triệu còn gọi là 1 tỉ
1 tỉ viết là 1 000 000 000
Hoạt động 1: Bài 1: Viết theo mẫu
- GV treo bảng phụ
- GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 2: Bài 2: Viết các số theo
thứ tự từ bé đến lớn
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV nhận xét cho điểm
Hoạt động 3: Bài 3: Viết số thích hơp
vào ô trống
- GV nhận xét
Hoạt động 4: Bài 4: Khoanh vào chữ
đặt trước câu trả lời đúng
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: - Về nhà làm BT
- 1HS lên làm ở bảng
- Cả lớp theo dõi đối chiếu với bài của mình
- HS trả lời: 1 nghìn triệu
- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở
.- HS nêu ở bảng phụ GV đã kẻ sẵn
Số 3562741
9
1234567 89
85000320 0 Giá trị
của chữ số 3
3000000 0
3000000 3000
Giá tri của chữ số 5
5000000 50000 50000000
B2: Viết số:
5760342 ; 5706342 ; 50076342 ; 57634002
- HS nêu yêu cầu và tự viết số
- 2 HS lên bảng điền kết quả
- HS thảo luận theo cặp, thống nhất kết quả
TIẾT 2: TẬP ĐỌC: NGƯỜI ĂN XIN (T6)
I MỤC TIÊU:
1/ Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng, thương cảm, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói
2/ Tóm tắt nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trứớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ
* KNS: ứmg xử lịch sự trong giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn