III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC : 2.Bài mới : a.Giới thiệu bài: Ghi tựa đề lên bảng b.Phát triển bài : 1/.Vùng đồi với đỉnh tròn, sướn thoải : *Hoạt đ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
(Từ ngày 16/09 đến ngày 20/09/2013)
Thứ
1 CC Sinh hoạt dưới cờ
4 CT Nghe – viết: Những hạt thóc giống
Thứ hai
16/9/2013
TN,MTB, HĐ
1 T Tìm số trung bình cộng
2 LT-C MRVT: Trung thực – Tự trọng
3 KH Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn VSCN
bai 2 4
Thứ ba
17/9/2013
5
2 TĐ Gà Trống và Cáo
3 LS Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc
4
Thứ tư
18/9/2013
5 ĐL Trung du Bắc Bộ
1 KC Kể chuyện đã nghe, đã đọc
3 TLV Viết thư (Kiểm tra viết)
4 KH Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực
Thứ năm
19/9/2013
5 KT Khâu thường
1 MT Tập mô tả các hình ảnh và màu sắc trên
tranh *
2 T Biểu đồ (tiếp theo)
4 TLV Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
Thứ sáu
20/9/2013
Trang 2Thứ 2 ngày 16 tháng 09 năm 2013 T1.Chào cờ.
T2.Tập đọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
- HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 4 SGK.
* KNS:- Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.- Tư duy phê phán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
2.2/ Hướng dẫn luyện đọc.
- Gọi một hs khá đọc toàn bài.
- Hướng dẫn chia đoạn Tìm giọng đọc từng
đoạn?
- Yêu cầu hs đọc nt lần 1, tìm từ khó?
- Câu khó: Vua ra lệnh phát cho mỗi người
dân một thúng thóc về gieo trồng/ và giao
hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất/ sẽ được
truyền ngôi, ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng
phạt.
- Yêu cầu hs đọc nt đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ ngữ: (Phần chú giải)
- Yêu cầu Hs luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
2.3/Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm Thảo
luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người
trung thực
+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS ghi đề bài vào vở
- Một hs đọc bài
- HS đọc nt đoạn Tìm từ khó: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh, …
- HS đọc, lớp nhận xét
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người chỉ mong làm đẹp
Trang 3sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế
gì trong việc này?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì? Kết
quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy
ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói
- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn kết
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+ Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu
hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
2.4/Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra gịong đọc thích hợp
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt
3.Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Dặn HS về nhà học bài Nhận xét tiết học
lòng vua, tham lam quyền chức
-1 HS đọc thành tiếng
+Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnh vua,
sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì
có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
- Đọc thầm đọan cuối
+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban
+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
* Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
…
- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
-2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
- HS theo dõi
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai
- 3 HS đọc
- HS nêu
Trang 4T3.Toán : LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ,
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC: GV gọi2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 20
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng
của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào
có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?
Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28
ngày gọi là năm thường Một năm thường
có 365 ngày Những năm tháng 2 có 29
ngày gọi là năm nhuận Một năm nhuận có
366 ngày.Cứ 4 năm thì có một năm nhuận
Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm
2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm
nhuận
Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân
Thanh đến nay
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó
chữa bài
-GV nhận xét
3.Củng cố- Dặn dò:
- Chuẩn bị bài:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc Y/C -Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2008 – 1789 =
219 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-HS cả lớp
Trang 5T4.Chính Tả: ( Nghe – viết): NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng BT2 a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
* HS khá, giỏi: Giải được câu đố ở BT3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
-Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
2.2/ Hướng dẫn nghe- viết chính tả:
a Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
b Hướng dẫn viết từ khó:
-Ycầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
được
c Viết chính tả:
-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc
HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm phới
hợp với dấu gạch đầu dòng
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
2.3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với
các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc
đúng chính tả
b/ Cách tiến hành như mục a
3 Củng cố – dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào
vở Học thuộc lòng 2 câu đố
-Nhận xét tiết học
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng, …
-1 HS đọc thành tiếng
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+Vì người trung thực dám nói đúng
sự thực, không màng đến lợi ích riêng
mà ảnh hưởng đến mọi người
+Trung thực được mọi người tin yêu
và kính trọng
-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
-Chữa bài (nếu sai) lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em
- HS Lắng nghe
Trang 6T5.Đạo Đức: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
* GT (Không cho học sinh lựa chọn phương án phân vân)
- Biết được :Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* KNS: - Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học - Kĩ năng lắng nghe nười khác
trình bày ý kiến - Kĩ năng kiềm chế cảm xúc - Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
*GDTNMTB&HĐ:- Biết bày tỏ, chia sẻ với mọi người xung quanh về giữ gìn, bảo vệ tài
nguyên, môi trường, biển đảo Việt Nam.
- Vận đđộng mọi người biêtbiết quan tâm giữ gìn, bảo vệ tài nguyên, môi trường, biển đảo Việt Nam.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -SGK Đạo đức lớp 4
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC: GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó
trong học tập”
+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm
điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp
Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn của
Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”
2.Bài mới:
2.1/Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến
2.2/Nội dung:
Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4
nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1
bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn
và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm
đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận
xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
-GV kết luận:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2-
SGK/9)
-GV chia HS thành 4 nhóm,giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về một tình huống ở
câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân
công làm 1 việc không phù hợp với khả
năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ
nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
-GV nêu yêu cầu câu 2:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét
-HS thực hiện
-HS thảo luận : +Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
* Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác nhau về cùng một sự vật.
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 7thân em, đến lớp em?
-GV kết luận:
Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1-
SGK/9)
-GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, Việc làm của
từng bạn trong mỗi trường hợp sau:
+Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn
đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp
+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,
các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,
Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn
nhưng lại ngại không dám nói
+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp
mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp
mới
-GV kết luận:
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2-
SGK/10)
-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa màu:
+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,
lưỡng lự
-GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
(SGK/10)
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng
Ý kiến đ là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên
mong muốn của các em nhiều khi lại không
có lợi cho sự phát triển của chính các em
hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế
của gia đình, của đất nước.
*Liên hệ GDTNMTB&HĐ
3.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện yêu cầu bài tập 4
- Chuẩn bị bài: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
-Cả lớp thảo luận
-Đại điện lớp trình bày ý kiến
Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là không đúng.
-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn
ý đúng
-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
-Vài HS giải thích
-HS cả lớp thực hiện
Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ
là sai vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát triển của chính các em hoặc không phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước.
- HS lắng nghe
………
Trang 8Thứ 3 ngày 17 tháng 09 năm 2013
T1.Toán : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- HS làm bài tập 1 ( a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can
có bao nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này
vào hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói
trung bình mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi
là số trung bình cộng của hai số 4 và 6.
-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can
thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có
mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn
nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của
6 và 4 ?
-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì
GV khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng
GV hướng dẫn các em nhận xét để rút ra từng
bước tìm:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta
tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng
ta làm gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong
mỗi can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho
số can
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5 -HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu
+Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
+Có 2 số hạng
Trang 9+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4
chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia
cho 2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 +
6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại tìm số trung
bình cộng của 2 số
* Bài toán 2:-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25,
27, 32 có trung bình cộng là bao nhiêu ?
-Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25,27, 32 ta làm thế nào ?
-Hãy tính trung bình cộng của các số 32, 48,
64, 72
-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của
một vài trường hợp khác
- HS phát biểu quy tắc
2.3.Luyện tập, thực hành :
Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự
làm bài
-GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu thức
tính số trung bình cộng là được, không bắt
buộc viết câu trả lời
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề toán.
-Bài toán cho biết gì ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
-Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
-Dặn HS về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài:
-Nhận xét tiết học
-3 HS
-HS đọc
-Số học sinh của ba lớp lần lượt là
25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?
-Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-Là 28
-Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
-Trung bình cộng là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
-HS đọc và làm bài
-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
-HS đọc
-Số cân nặng của bốn bạn Mai, Hoa, Hưng, Thinh
-Số ki-lô-gam trung bình cân nặng của mỗi bạn
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
-HS nêu: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45
Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là:
45 : 9 = 5
Trang 10T2.Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC –- TỰ TRỌNG.
I MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ ( gồm thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ điểmTrung thực - Tự trọng ( BT4 ) ; tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được ( BT1, BT2 ) ; nắm được nghĩa từ “ tự trong” ( BT3 )
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ Giấy khổ to và bút dạ Bảng viết sẵn 2 bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:Gọi 2 HS nêu bài tập 1-2.
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu
trái nghĩa với trung thực.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa của tự trọng
-Gọi HS trình bày,HS khác bổ sung
-Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển
có nghĩa a, b, d
-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
Bài 4:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để
trả lời câu hỏi
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn
lên bảng Các nhóm khác bổ sung
-Kết luận
3 Củng cố – dặn dò:
-Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào?
Vì sao?
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các tục ngữ thành ngữ trong bài
-Nhận xét tiết học
-2 HS thực hiện
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét bổ sung
-Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
Từ cùng nghĩa với trung thực:Thẳng
thắng, thẳng tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, …
Từ trái nghĩa với trung thực:Điêu
ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh,gianmanh,gian trá,Gianngoan,… -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
-Suy nghĩ và nói câu của mình
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cặp đôi
-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm
giá của mình
+Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lất công việc của mình:
tự quyết + Đánh giá mình quá cao và coi thường
kẻ khác: tự kiêu Tự cao
-HS đặt câu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời
- HS trả lời