1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy học 7 năm học 2013

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giới thiệu bài mới HĐ1: Tìm và chọn nội dung đề tài - GV treo 1 số bức tranh về đề tài phong - HS quan sát t[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7

(Từ ngày 30/09 đến ngày 4/10/2013)

Thứ

1 CC Sinh hoạt dưới cờ

3 T Luyện tập

4 CT Nhớ - viết: Gà Trống và Cáo

Thứ hai

30/9/2013

1 T Biểu thức có chứa hai chữ

2 LT-C Cách viết tên người, tên địa lí Việt nam

VSMT$1 4

Thứ ba

1/10/2013

5

1 T Tính chất giao hoán của phép cộng

3 LS Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền

lãnh đạo(938) 4

Thứ tư

2/10/2013

5 ĐL Một số dân tộc ở Tây Nguyên

1 KC Lời ước dưới trăng

2 T Biểu thức có chứa ba chữ

3 TLV Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

4 KH Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa KNS

Thứ năm

3/10/2013

5 KT Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu

thường.(T2)

1 MT Tập vẽ tranh : Đề tài phong cảnh quê

hương*

2 T Tính chất kết hợp của phép cộng

3 LT-C Luyện tập viết tên người,tên địa lí Việt

Nam

4 TLV Luyện tập phát triển câu chuyện

Thứ sáu

4/10/2013

Trang 2

Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2013

TIẾT 1 : CHÀO CỜ

TIẾT 2 : TẬP ĐỌC: TRUNG THU ĐỘC LẬP (T13)

I MỤC TIÊU:

1 Đọc trơn toàn bài, đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, mơ ước và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước của thiếu nhi

2.Tóm tắt ý nghĩa cảu bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

*KNS: Xác định giá trị Đảm nhận trách nhiệm ( Xác định nhiệm vụ của bản thân ).

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ:

Gọi HS đọc phân vai bài: Chị em tôi

B Dạy bài mới:

1 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

HĐ 1: Luyện đọc GV chia đoạn

- GV theo dõi, kết hợp sửa lỗi -GV đọc

mẫu

HĐ 2: Tìm hiểu bài:

- Y/c HS đọc thầm đ1 trả lời câu hỏi trong

SGK

- GV Hỏi: Đ 1nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đ 2, trả lời câu hỏi

- ?đ2 nói lên điều gì?- GV ghi ý chính

- Yêu cầu HS đọc thầm đ3 và trả lời câu hỏi

trong SGK

- GV hỏi: ý chính cảu đ 3 nói lên điều gì?

Hỏi: Nd bài này nói lên điều gì

HĐ 3: Đọc diễn cảm

Đoạn luyện đọc."Anh nhìn .vui tươi."

- Tổ chức thi đọc đoạn văn

+ GV theo dõi, nx, cho điểm

2 Củng cố, dặn dò

-Hỏi:Bài văn cho thấy tình cảm của anh

chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc phân vai và trả lời câu hỏi

- HS đọc nối tiếp nhau đọc từng đoạn (2 lượt)

- 1HS đọc chú giải

Câu 1 :Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,độc lập: “Trăng ngàn và gió núi bao la”.“Trăng đêm này soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập tự do”,“trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng.”

- Trong tương lai: Dưới ánh trăng,dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện tại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

- Cuộc sống trong hiện tại đã vượt quá cả

mơ ước của anh.Các giàn khoan đầu khí, những xa lộ nối liền các nước, những khu phố hiện đại, những nhà máy…mọc lên

-Cả lớp đọc thầm tìm nd chính của bài

- 3HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng đọc của từng đoạn

HĐ 3: Đọc diễn cảm

- GV giới thiệu đoạn cần luyện đọc."Anh nhìn .vui tươi."

TIẾT 3: TOÁN: LUYỆN TẬP(T31)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh củng cố về:

- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 4

1 Bài cũ:

Gọi HS làm bài tập tiết 30 đồng thời kiểm tra

vở bài tập một số HS

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Bài1: GV viết phép tính 2416 + 5164,

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai) ?

GV nêu cách thử => Y/c HS thử lại trên phép

+

HĐ 2: Bài 2: GV viết phép tính 6839 - 482,

yêu cầu HS đặt tính và thực hiện tính

- Yêu cầu HS nhận xét

Hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)

GV nêu cách thử => Y/c HS thử lại trên phép

trừ

HĐ 3: Bài3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Cho HS tự làm sau đó chữa bài (yêu cầu HS

nêu cách tìm x của mình )

x + 262 = 4848 x - 707 = 3535

x = 4848 - 262 x = 3535 + 707

x = 4586 x = 4242

HĐ4:

Bài4: GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS trả lời

Bài 5: GV yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học và dặn chuẩn bị bài sau

- HS lên bảng làm Cả lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- 2HS nhận xét

- HS trả lời

HS thực hiện tính 7580 - 2416

- Cả lớp làm vào vở -HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở nháp

- Tìm x

HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong phép cộng , số bị trừ chưa biết trong phép trừ để giải thích cách tìm x

Giải Núi Phan – xi – păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn là :

3143 – 2428 = 715 ( m )

Đáp số : 715 m

HS : Số lớn nhất có 5 chữ số là 99999,

Số bé nhất có 5 chữ số là 10000, hiệu của hai số này là 89999

-1HS làm bảng phụ, lớp làm vở

- HS tự học

I MỤC TIÊU:

1 Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong bài thơ Gà Trống và Cáo 2.Tìm đúng và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch để điền vào chỗ trống; hợp với nghĩa đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 5

- Phiếu viết ghi nội dung bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ Gọi 3HS lên bảng viết:

Sung sướng, sừng sững, sốt sắng, xôn xao

GV nhận xét, cho điểm

B/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả

HĐ 1: Tìm hiểu nội dung đoạn thơ.

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ

Hỏi: Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện điều

gì?

- Gà tung tin gì để cho Cáo một bài học?

- Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

HĐ 2: Hướng dẫn HS viết từ khó.

- GV yêu cầu HS tìm từ khó và luyện viết

- Giáo viên nhận xét

HĐ 3 HS nhắc lại cách trình bày

- Gọi HS trình bày lại cách viết các lời thoại

HĐ 4: Viết chính tả

- GV yêu cầu HS nhớ viết

HĐ4: Thu và chấm , chữa bài

- GV chấm một số bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Làm BT2a, 3a VBT: - GV nhận xét, cho

điểm

C/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- 3HS lên viết

- Cả lớp viết vào nháp

* Cần ghi tên bài vào giữa dòng

- Dòng 6 chữ viết lùi vào một ô ly.Dòng

8 viết sát vào ô lề

- Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa Viết hoa tên các nhân vật trong bài Gà Trống và Cáo

- Lời nói trực tiếp của Gà Trống và Cáo thì phải viết sau dấu hai chấm, mở ngoặc kép

- 1HS Trình bày

- HS viết vào vở

- Từng cặp trao đổi vở khảo bài

- Cả lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét

TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC

I MỤC TIÊU: GT : Không hỏi phương án phân vân, không y/c hoi học kể về

một người biết tiết kiêm, học sinh có thể việc làm tiết kiệm của mình

1.Nhận thức được:Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào.Vì sao cần tiết kiệm tiền của

Trang 6

2.HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng trong sinh hoạt hàng ngày

3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm; không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của

* KNS : Kỹ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của Kỹ năng lập kế

hoạch sử dụng tiền của bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Phiếu học tập; mỗi HS 3 tấm bìa màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

HS nhắc lại nội dung bài học "Bày tỏ ý kiến".

B Dạy bài mới: Giới thiệu bài, ghi mục bài.

HĐ1:Thảo luận nhóm các thông tin trang

11SGK

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- GV kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt

HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1

Y/ c HS bày tỏ thái độ đánh giá vào phiếu HT

- GV nhận xét, kết luận

HĐ3: Thảo luận nhóm bài tập 2 SGK.

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV kết luận về những việc nên làm và không

nên làm để tiết kiệm tiền của

- GVcho HS liên hệ

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

C Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại ghi nhớ về tiết

kiệm tiền của

- Về nhà tự liên hệ việc tiết kiệm của mình

-Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Nhân dân ta Đã đúc kết kinh nghiệm thành câu ca dao :

“ Ở đây một hạt cơm rơi Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng

- HS lần lượt bày tỏ thái độ, giải thích cách lựa chọn của mình

- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc nên làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của

- Đại diện các nhóm trình bày

* Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích, hợp lý, có ích, không sử dụng thừa thãi

Tiết kiệm tiền của không phải là bủn xỉn, dè xẻn

- HS tự liên hệ rút ra ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2013

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nhận ra một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: - Bảng phụ

Trang 7

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Bài cũ: HS làm bài tập 2 VBT

+ GV nhận xét, cho điểm

2) Bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài

- Ghi mục bài lên bảng

HĐ2: Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ

- GV nêu lần lượt các câu hỏi để khai thác nd

- Từ đó GV giới thiệu: a + b đợc gọi là biểu

thức có chứa hai chữ

HĐ3: Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2

thì a + b bằng bao nhiêu?

GV: Ta nói 5 là một giá trị của biểu thức a + b

GV làm tương tự với a = 4 ; 0 và b = 0 ; 1

Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá

trị của biểu thức a + b ta làm thế nào?

HĐ4: Luyện tập.

Bài1: Cho HS đọc yêu cầu và tự làm

- GV chữa bài và nhận xét

Bài 2: Viết vào ô trống

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3: Cho HS tự làm, 1 HS làm bảng phụ

3)Củng cố, dăn dò:

- Yêu cầu HS nêu ví dụ về biểu thức có chứa 2

chữ?

- Nhận xét giờ học Dặn về học bài

- 1HS lên bảng làm

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS đọc lại mục bài

- HS đọc ví dụ

- HS trả lời

- HS theo dõi

HS Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu bài tập và tự làm

- HS trình bày, HS khác bổ sung a/ Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu thức c + d là

c + d = 10 + 25 = 35 b/ Nếu a = 32 , b = 20 thì giá trị biểu thức là a - b là :

a - b = 32 – 20 = 12

- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ

- HS lấy ví dụ

TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

I MỤC TIÊU:

1 Nêu được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

2 Viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam khi viết

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Trang 8

- Bản đồ hành chính; bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự tin, tự ti,

tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái

-GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài

Hỏi: Khi viết, ta cần phải viết hoa trong những

trường hợp nào?

HĐ2: Tìm hiểu ví dụ

- Viết sẵn trên bảng lớp: Tên người, tên địa lí:

? Tên riêng gồm mấy tiếng ? Mỗi tiếng cần

đ-ược viết như thế nào?

Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần

phải viết như thế nào?

HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc ghi nhớ trong

SGK

- Phát phiếu kẻ sẵn cột cho từng nhóm

Hãy viết 5 tên người, 5 tên địa lí Việt Nam vào

bảng sau:

- GV nhận xét

HĐ4: Luyện tập Làm BT1,2,3

-GV cho HS đọc yêu cầu của BT và tự làm ở

VBT

- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dăn học sinh về nhà đọc thuộc phần ghi nhớ

và chuẩn bị cho tiết sau

- 3HS lên đặt Cả lớp làm nháp

- 1HS đọc kết quả

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS quan sát trên bảng

- HS trả lời

- HS đọc to trước lớp Khi viết tên người và tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Các nhóm thảo luận và viết

- Dán phiếu của các nhóm

Tên người: Nguyễn Huệ: viết hoa chữ

cái N ở tiếng Nguyễn,viết hoa chữ cái

H ở tiếng Huệ.

Tên địa lí: Trường Sơn: viết hoa chữ

cái T ở tiếng Trường, viết hoa chữ cái

S ở tiếng Sơn

- HS làm vào vở bài tập sau đó trình bày, HS khác bổ sung

TIẾT 3: KHOA HỌC

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ (T13)

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

- Có ý thức phòng bệnh béo phì Xây dựng thái độ đúng với người béo phì

Trang 9

* KNS :Kỹ năng giao tiếp hiệu quả : Nói với mọi người nguyên nhân và chách phòng

bệnh do thừa chất dinh dưỡng, ứng xử với người bạn bị béo phì

Kỹ năng ra quyết định : Thay đổi thói quen ăn uống đẻ phòng bệnh, thưc hiện chế độ

ăn uốn, hộat động thể lực phù hợp.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Phóng to 28, 29 Sgk và phiếu bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Bài cũ: GV nêu câu hỏi:

Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng? Nêu cách

đề phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng?

2) Bài mới: Giới thiệu, ghi mục bài

HĐ 1: Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.

- GV yêu cầu HS đọc kỹ các câu hỏi trên bảng

- GV hỏi HS vì sao em chọn đáp án đó

- GV kết luận

HĐ2:Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

GV cho HS qsát hình 28, 29 SGK và thảo luận

? Nguyên nhân gây bệnh béo phì là gì?

? Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì?

? Cách chữa bệnh béo phì như thế nào?

- GV nhận xét các ý kiến của HS và giảng bài

HĐ 3: Bày tỏ thái độ.

GV phát phiếu học tập, nêu yêu cầu nhiệm vụ,

thời gian thực hiện.- GV nhận xét kết luận

HĐ4: Lồng ghép VSMT BÀI 1:

- Gv cho học sinh quan sát tranh Vòng đời của

muỗi - y/c học sinh mô tả vòng đời của muỗi

- gv y/c học sinh trả lời các câu hỏi

- Gv nhận xét tuyên dương nhóm làm tốt

3) Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

- Về nhà tìm hiểu bệnh lây qua đường tiêu hoá

- HS trả lời, HS khác nhận xét

- HS đọc và suy nghĩ độc lập

- HS lên bảng làm, lớp theo dõi và chữa bài theo giáo viên

-HS quan sát và thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS thảo luận theo nhóm

- Đạidiện các nhóm lên trình bày,bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

*C1 Muỗi thường ẩn náu và đẻ trứng

ở những nơi nào?

C2 Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trưởng thành?

C3 Bạn có thể làm gì để ngăn không chho muỗi sinh sản?

C4 Bạn có thể làm gì ngăn không cho muỗi đốt người?

Thứ 4 ngày 2 tháng 10 năm 2013

TIẾT 1: TOÁN

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

- Nêu được tính chất giao hoán của phép cộng

Trang 10

- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong một số trường hợp đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Bài cũ:

- Yêu cầu HS làm bài 4 SGK trang 42

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài, ghi tên bài lên bảng

HĐ2: Giới thiệu t/c giao hoán của phép

cộng

* GV treo bảng phụ

* GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của

biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng

? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với

giá trị của biểu thức b + a

GV chốt: Ta viết a +b = b + a

- Em nhận xét gì về các số hạng trong 2

tổng?

- GV nhận xét cho HS đọc lại kết luận SGK

HĐ3: Luyện tập, thực hành.

Bài1: Viết số thích hợp vào ô trống

- GV cho HS làm rồi trình bày GV nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi dùng tính chất giao hoán

để thử lại

Bài3: Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng

Bài4: Cho HS làm bảng phụ, lớp làm vở

C Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại công thức và quy tắc t/c giao

hoán của phép cộng

- Nhận xét giờ học

- HS lên làm, cả lớp đối chiếu kết quả

- HS nhắc lại đề bài

- HS đọc bảng số

- 3HS thực hiện, 1HS thực hiện 1 cột

- HS so sánh trình bày

- HS đọc thành tiếng

- HS nhắc lại công thức và quy tắc

* Công thức : a + b = b + a

* Quy tắc : Khi đổi chỗ các số hạng thỡ tổng không thay đổi

- HS tự làm vào vở, trình bày

- 1 HS làm bảng phụ

B 1 Nêu kết quả tinh : a) 468 + 379 = 847 b) 6509 + 2876 = 9385

379 + 468 = 847 2876 + 6509 = 9385

B 2 Viết số noặc chữ thớch nợp vào chỗ chấm :

a) 48 + 12 = 12 + 48 b) m + n = n +

65 + 297 = 297 + 65 84 + 0 = + 84 + 89 = 89 + 177 a + 0 = + a

- HS tự học

I MỤC TIÊU: GT : Không hỏi câu 3, 4

- Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với một văn bản kịch

- Nêu ý nghĩa màn kịch : Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh sáng tạo, góp sức phục vụ cuộc sống

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w