1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án các môn học lớp 4 - Tuần dạy học 11 năm 2012

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: HS theo dõi, nhắc lại tựa bài 1 phút Giới thiệu bài: Tính chất kết hợp của phép nhân 6phút Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu thức.. Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu th[r]

Trang 1

Ngày soạn: Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012

Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2012

TẬP ĐỌC ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I - MỤC TIÊU:

- HS biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- HS hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng

nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được CH trong SGK )

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học bài đọc trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 phút

4 phút

1 phút

13 phút

10 phút

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra giữa kì I của HS

3 Bài mới:

GV giới thiệu chủ điểm: Có chí thì nên.

a Giới thiệu bài: Ông Trạng thả diều

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

GV chia đoạn: 4 đoạn Đoạn 1: Từ đầu …làm diều để chơi Đoạn 2: Tiếp theo …chơi diều Đoạn 3: Tiếp theo …của thầy Đoạn 4: Còn lại

-GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS

HD HS đọc câu dài +Kết hợp giải nghĩa từ ở cuối bài

-GV đọc diễn cảm cả bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi, nhấn giọng

ở những từ ngữ nói về đặc điểm tính cách thông minh của Nguyễn Hiền

Tìm hiểu bài:

Các nhóm đọc và trả lời câu hỏi

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?

-Đoạn 1;2 nói lên điều gì về Nguyễn Hiền?

- Cho HS đọc đoạn 3

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào ?

-Đoạn 3 nói về đức tính gì của Nguyễn

HS hát

HS lắng nghe

HS theo dõi

HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài

HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài ( 2 – 3 lượt )

HS đọc câu dài theo hướng dẫn

HS đọc chú giải trong SGK

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

-HS đọc đoạn 1;2:

-Nguyễn Hiền học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: có thể thuộc 20 trang sách mỗi ngày mà vẫn còn thời gian chơi thả diều

+Ý đoạn 1;2: Tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền

- HS đọc đoạn 3

- Nhà nghèo phải bỏ học, ban ngày đi chăn trâu, đứng ngoài lớp nghe giảng, tối mượn vở của bạn Sách của Hiền

là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch là vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có kì

Trang 2

2 phút

1 phút

Hiền?

-Cho HS đọc đoạn 4

Vì sao cậu bé Hiền được gọi là ông Trạng thả diều?

-Ý đoạn 4 nói lên điều gì?

-Tục ngữ, thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa câu chuyện trên?

-Nội dung bài nói lên điều gì?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm + GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm

một đoạn trong bài: “Thầy phải kinh

ngạc…đom đóm vào trong.”

- GV đọc mẫu

GV nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố, Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?

GV giáo dục HS biết ham học ; tôn trọng và học theo những gương hiếu học

5 Dặn dò

HS về học bài, học theo gương của Nguyễn Hiền

Chuẩn bị bài sau: Có chí thì nên Nhận xét tiết học

thi, Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

+Ý đoạn 3: Đức tính ham học và

chịu khó của Nguyễn Hiền

HS đọc đoạn 4

- Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13, khi vẫn còn là cậu bé ham thích chơi diều

+Ý đoạn 4: Nguyễn Hiền đỗ Trạng

nguyên.

- Nguyễn Hiền là người tuổi trẻ tài cao, công thành danh toại nhưng điều

mà câu chuyện khuyên ta là Có chí thì nên

Nội dung chính :

Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có chí lớn, vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên năm mới 13 tuổi

-1HS đọc lại nội dung chính

-Từng cặp HS luyện đọc diễn cảm -Một vài HS thi đọc diễn cảm

- HS đọc cả bài

… Làm việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó mới thành công

TOÁN NHÂN VỚI 10; 1OO; 1OOO…

CHIA CHO 1O; 1OO; 1OOO…

I - MỤC TIÊU :

- HS biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10; 100; 1000;…và chia số tròn chục,

tròn trăm, tròn nghìn…cho 10; 100; 1000……

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1phút

4phút 1 Ổn định: 2 Bài cũ: Tính chất giao hoán của phép

nhân

-Nêu công thức và tính chất giao hoán

của phép nhân Và nêu ví dụ minh hoạ

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

HS hát

-Công thức a x b = b x a -Tính chất: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

-Ví dụ: 2 x 7 = 2 x 7 = 14 -HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

Trang 3

1

phút

7phút

7phút

6phút

Giới thiệu bài: Nhân với 10; 100; 1000;

…Chia cho 10; 100; 1000; …

Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhân với 10

& chia số tròn chục cho 10

a.Hướng dẫn HS nhân với 10

GV nêu phép nhân: 35 x 10 = ?

Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi về cách

làm (trên cơ sở kiến thức đã học)

Yêu cầu HS nhận xét để nhận ra: Khi

nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào

bên phải 35 một chữ số 0 (350)

Rút ra nhận xét chung: Khi nhân một số

tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm một

chữ số 0 vào bên phải số đó

b.Hướng dẫn HS chia cho 10:

GV ghi bảng: 35 x 10 = 350

350 : 10 = ?

Yêu cầu HS tìm cách tính để rút ra nhận

xét chung: Khi chia một số tròn trăm,

tròn nghìn … cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt

đi một chữ số 0 ở bên phải số đó

GV cho HS làm một số bài tính nhẩm

trong SGK

c.Hướng dẫn HS nhân nhẩm với 100,

1000…; chia số tròn trăm, tròn nghìn…

cho 100, 1000…

Hướng dẫn tương tự như trên

a) 35 x 100 = ?

3500 : 100 = ?

b) 35 x 1000 = ?

35000 : 1000 = ?

Kết luận chung: Khi nhân 1 số tự nhiên

với 10; 100; 1000; …ta chỉ việc viết

thêm 1;2;3; …chữ số 0 vào tận cùng bên

phải số đó

Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn; …ta chỉ việc bớt đi 1;2;3;…chữ

số 0 ở bên phải tận cùng của số đó

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1 ( cột 1 , 2 ) Tính nhẩm

Cho HS làm miệng

Bài tập 1 ( cột 3 ) dành HS khá giỏi

35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350

-HS nhận xét

Vài HS nhắc lại

350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35

HS nhắc lại

18 x 10 = 180 ; 19 x 10 = 190

-HS tính vào bảng con a) 35 x 100 = 3500

3500 : 100 = 35 b) 35 x 1000 = 35000

35000 : 1000 = 35

-HS theo dõi, nhắc lại

HS đọc yêu cầu

HS làm bài miệng a) 18 x 100 = 1 800 82 x 100 = 8 200

18 x 1 000 = 18 000 75 x 1 000 =

75 000

Trang 4

7phút

1phút

3phút

1

phút

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài tập 2: ( 3 dòng đầu )

Viết số thích hợp vào chỗ trống

GV?: Hai đơn vị đo khối lượng liền

nhau, hơn kém nhau bao nhiêu lần?

-Nêu lại bảng đơn vị đo khối lượng từ

lớn đến bé

GV chấm, chữa bài

Bài 2 ( 3 dòng cuối ) Dành HS khá giỏi

GV nhận xét cá nhân

4 Củng cố :

Khi nhân 1 số tự nhiên với 10; 100;

1000; … ta làm như thế nào?

Khi chia 1 số tự nhiên cho 10; 100;

1000; … ta làm như thế nào?

GV giáo dục HS có thói quen rèn tính cẩn

thận khi làm bài

5 Dặn dò – nhận xét

về học bài, xem lại các BT

Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép

nhân

Nhận xét tiết học

b ) 9 000 : 10 = 900 6800 :100 = 68

9 000 : 100 = 90 420 : 10 = 42

9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 =

2

* HS tự suy nghĩ làm nêu kết quả

a ) 256 x 1 000 = 256 000

302 x 10 = 3 020

400 x 100 = 40 000

b ) 20020 : 10 = 2002 200200: 100 = 2002

2002000 : 1000 = 2002

HS đọc yêu cầu và HS nêu lại mẫu Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau, hơn kém nhau 10 lần

- Tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g

HS làm bài vào vở

70 kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

1 HS làm ở bảng phụ lên đính bài

HS sửa bài

Hslàm bài nêu kết quả

120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn 4000 g = 4 kg

Khi nhân 1 số tự nhiên với 10; 100; 1000; …ta chỉ việc viết thêm 1;2;3;

…chữ số 0 vào tận cùng bên phải số đó Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn; …ta chỉ việc bớt đi 1;2;3;…chữ

số 0 ở bên phải tận cùng của số đó

CHÍNH TẢ NHỚ – VIẾT: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I - MỤC TIÊU:

- HS nhớ – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ

- Làm đúng bài tập 2a

- HS khá , giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK ( viết lại các câu )

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b; BT3

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 5

T- G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 phút

4 phút

1 phút

10phút

13phút

3phút

4phút

1phút

1.Ổn định:

2 Bài cũ:

-GV cho HS viết lại vào bảng con những

từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

- Nhớ – viết: Nếu chúng mình có phép lạ

- Phân biệt: s/ x; dấu hỏi / dấu ngã

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết

a.Trao đổi về nội dung đoạn thơ

GV đọc mẫu đoạn viết

Cho HS đọc 4 khổ thơ đầu

Các bạn nhỏ trong đoạn thơ mơ ước điếu

gì?

GV: Các bạn nhỏ đều mơ ước thế giới

trở nên tốt đẹp hơn

Cho HS tìm từ khó và luyện viết từ khó

vào bảng con

GV viết những từ khó HS tìm được lên

bảng

GV xoá lần lượt từng từ và cho HS viết

vào bảng con

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Cho HS nhắc lại cách trình bày bài thơ

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống s/x

Giáo viên phát phiếu giao việc cho HS

làm bài theo nhóm đôi, sau đó thi làm

đúng

Cho HS trình bày kết quả bài tập

GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm

đúng

Kết quả: Thứ tự các từ cần điền: sang,

xíu, sức sống, sức nóng, thắp sáng

Bài 3 Viết các câu sau cho đúng chính tả

( Dành HS khá giỏi )

GV cho HS tự làm bài cá nhân sau đó

HS hát

-HS viết lại vào bảng con những từ

đã viết sai tiết trước

-HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm

HS đọc thuộc 4 khổ thơ đầu ( nhìn SGK )

3HS đọc thuộc lòng đoạn viết

- …Ước mình có phép lạ để cho cây mau lớn, kết trái ngọt, trở thành người lớn để làm việc có ích, thế giới không còn mùa đông giá rét, không

có chiến tranh, trẻ em luôn sống trong hòa bình, hạnh phúc

-HS theo dõi

HS viết bảng con

HS tìm từ khó và luyện viết từ khó

vào bảng con

HS thực hiện viết từ khó vào bảng con theo hướng dẫn

HS nhắc lại cách trình bày bài thơ

HS nhớ và viết bài chính tả vào vở

HS nhìn bảng phụ soát lỗi

HS đọc yêu cầu bài tập 2a

HS làm bài theo nhóm đôi

HS trình bày kết quả bài làm theo hình thức tiếp sức ghi từ

Nhóm khác nhận xét

Trang 6

3 phút

trình bày kết quả

GV Nhận xét và tuyên dương cá nhân

4 Củng cố, dặn dò:

Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

GV giáo dục HS có thói quen viết đúng,

nhanh và đẹp

Chuẩn bị tiết học tuần sau: Nghe-viết:

Người chiến sĩ giàu nghị lực

Nhận xét tiết học

HS đọc yêu cầu

HS làm bài cá nhân sau đó trình bày kết quả

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Xấu người, đẹp nết

Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng nuí lở còn cao hơn đồi

HS nhắc lại nội dung học tập

Trang 7

Ngày soạn: Thứ bảy ngày 27 tháng 10 năm 2012

Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012

TOÁN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN

I - MỤC TIÊU :

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 phút

4phút

1 phút

6phút

6phút

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nhân với 10, 100, 1000…

Chia cho 10, 100, 1000…

Cho HS nêu quy tắc khi nhân một số với

10; 100; 1000… Khi chia một số tròn

chục, tròn trăm, tròn nghìn, … cho 10;

100; 1000;…

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Tính chất kết hợp của

phép nhân

Hoạt động1: So sánh giá trị hai biểu

thức

GV viết bảng hai biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x ( 3 x 4)

Yêu cầu 2 HS lên bảng tính giá trị biểu

thức đó, các HS khác làm bảng con

Yêu cầu HS so sánh kết quả của hai biểu

thức từ đó

Hoạt động 2: Điền các giá trị của biểu

thức vào ô trống

GV treo bảng phụ, giới thiệu bảng &

cách làm

a b c (axb)xc ax( bxc)

GV cho lần lượt các giá trị của a, b, c rồi

gọi HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x

c và a x (b x c), các HS khác tính bảng

con

Yêu cầu HS nhìn vào bảng để so sánh

kết quả của hai biểu thức

GV hướng dẫn HS rút ra tính chất kết

hợp của phép nhân

GV ghi bảng

GV: Lưu ý HS: axbxc = (axb)xc =

ax(bxc)

HS hát

-Một vài HS nêu -HS khác nhận xét

HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

( 2 x 3 ) x 4 = 6 x 4 2 x ( 3 x 4 ) = 2 x12

= 24 = 24

HS so sánh kết quả của hai biểu thức: Giá trị hai biểu thức bằng nhau

-HS theo dõi

HS thực hiện

3 4 5 (3x4)x5 = 60 3x(4x5) = 60

5 2 3 (5x2)x3 = 30 5x(2x3) = 30

4 6 2 (4x6)x2 = 48 4x(6x 2) =

48 (a x b) x c = a x (b x c)

Tính chất kết hợp của phép nhân: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai & số thứ ba

Một vài HS nhắc lại

Trang 8

1phút

7phút

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1a :Tính bằng 2 cách (theo mẫu)

GV ghi bảng: 2x5x4

Cho HS tự làm và nêu cách làm

Gv nhận xét, tuyên dương HS làm đúng

GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS làm

bài theo nhóm

GV theo dõi

GV giúp đỡ, hướng dẫn thêm cho HS

yếu

Bài tập 1b ( Dành HS khá giỏi )

GV HS nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài tập 2a Tính bằng cách thuận tiện

nhất

Yêu cầu HS nêu những cách làm khác

nhau & cho các em chọn cách các em

cho là thuận tiện nhất

Không nên áp đặt cách làm mà chỉ nên

trao đổi để HS nhận thấy khi nhân hai số

trong đó có số chẵn chục thì dễ nhân

hơn Ở cách này có thể nhân nhẩm được

nên rất tiện lợi

GV cho lớp làm bài vào vở

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

Em làm thế nào để tính bằng cách thuận

tiện nhất?

GV nhận xét, chấm, chữa bài

-HS theo dõi

HS nêu yêu cầu bài tập

HS đọc biểu thức Cách 1: 2x5x4 = (2x5) x4 = 10 x4 = 40 Cách 2: 2x5x4 = 2x ( 5x4 ) = 2 x 20 = 40

HS thành lập 4 nhóm, cho HS làm bài theo nhóm

a) 4x5x3 Cách 1: 4x5x3 = (4x5) x3 = 20 x 3 = 60 Cách 2: 4x5x3 = 4 x ( 5x3) = 4 x 15 = 60

* 3x5x6 Cách 1: 3x5x6 = ( 3x5) x 6 = 15 x 6 = 90 Cách 2: 3x5x6 = 3x ( 5 x6 ) = 3 x 30 = 90

HS tự làm bài nêu kết quả b) 5x2x7

Cách 1: 5x2x7 = ( 5x2 ) x 7 = 10 x 7 = 70 Cách 2: 5x2x7 = 5 x ( 2x7) = 5 x 14 = 70

* 3x4x5 Cách 1: 3x4x5 = (3x4 ) x 5 = 12 x 5 = 60 Cách 2: 3x4x5 = 3 x ( 4 x5 ) = 3 x 20 = 60

HS đọc yêu cầu

HS làm bài vào vở a) 13 x 5 x 2 = 13 x ( 5 x 2 ) = 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34 = ( 5x2 ) x 34 = 10 x 34 = 340 -…Em áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính bằng cách

Trang 9

2phút

3phút

1 phút

Bài tập 2b ( Dành HS khá giỏi )

GV nhận xét tuyên dương

Bài tập 3: ( Dành HS khá giỏi )

4 Củng cố Nêu công thức và tính chất

kết hợp của hép nhân

GV giáo dục HS có thói quen tính toán

cẩn thận và ham thích học toán

5 Dặn dò:

-Các em về học bài, xem lại các BT

-Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng

là chữ số 0

-Nhận xét tiết học

thuận tiện nhất

HS làm bài nêu kết quả b) 2 x 26 x5 = ( 2 x 5 ) x 26 = 10 x 26 = 260

5 x 9 x 3 x 2 = ( 5 x 2 ) x ( 3 x 9 ) = 10 x 27 = 270

HS đọc đề bàivà tự suy nghĩ làm bài Nêu KQ

Bài giải

Số học sinh của một phòng là:

2 x 15 = 30 ( học sinh)

Số học sinh của 8 phòng là:

30 x 8 = 240 ( học sinh ) Đáp số: 240 học sinh Cách 2: ( Áp dụng tínhchất kết hợp của phép nhân )

Số học sinh của 8 phòng là:

8 x ( 2 x 15 ) = 240 ( học sinh ) Đáp số: 240 học sinh

Công thức: (a x b) x c = a x (b x c

Tính chất kết hợp của phép nhân: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai & số thứ ba

HS sửa bài

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

I - MỤC TIÊU:

- HS nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã,đang ,sắp )

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (2 , 3 ) trong SGK

* - HS khá ,giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

GV : - Bảng phụ ghi sẵn các bài tập 2 , 4 ; Băng dính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 phút

4 phút

1 phút

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Động từ Thế nào là động từ? Cho ví dụ

GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài: Luyện tập về động từ

HS hát

HS trả lời, cho ví dụ

HS khác nhận xét

HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

Trang 10

14phút

4phút

1 phút

b – Hoạt động 2 :

Bài 2 : Điền các từ đã , đang , sắp vào

chỗ trống

GV nhận xét, chốt kết quả đúng

* Đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ ( Dành HS khá

giỏi )

Bài 3 : Trong truyện vui sau có nhiều từ

chỉ thời gian dùng không đúng Em hãy

chữa lại cho đúng bằng cách thay đổi các

từ ấy hay bỏ bớt từ ?

GV chấm, chữa bài

Câu chuyện đáng cười ở điểm nào?

4 - Củng cố

Những từ nào thường bổ sung ý nghĩa

thời gian cho động từ?

GV giáo dục HS có thói quen dùng từ

đúng

5 Dặn dò – nhận xét :

HS về xem lại các BT

- Chuẩn bị bài: Tính từ

Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu bài

- Các nhóm làm việc , viết kết quả ra giấy

-Các nhóm trình bày kết quả -Nhóm khác nhận xét, bổ sung

a Đã

b Đã , đang , sắp

VD : - Chúng em đang tập thể dục

- Cây cao su đã trút hết lá -HS đọc yêu cầu và nội dung

-Hs làm bài vào vở

Lời giải: thay bằng từ: Đang , đã

- Vị giáo sư rất đãng trí: Ông tập trung vào làm việc nên khi được thông báo có trộm lẽn vào thì ông chỉ hỏi trộm đọc sách gì? Ông nghĩ rằng vào thư viện chỉ đọc sách mà quên rằng tên trộm đâu cần đọc sách Nó cần những đồ đạc quý giá của ông -HS trả lời

KỂ CHUYỆN BÀN CHÂN KÌ DIỆU

I – MỤC TIÊU:

- Hs nghe , quan sát tranh để kể lại được từng đoạn ,kể nối tiếp được toàn bộ câu

chuyện Bàn chân kì diệu.( do GV kể )

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Kí giàu nghị lực ,

có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có).

III – HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 phút

4 phút

1 phút

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Nhận xét kết quả HS thi giữa

kì I

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Bàn chân kì diệu

HS hát

HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

Ngày đăng: 01/04/2021, 22:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w